Thêm kết quả...

Tìm hiểu và Phân loại Lưới inox

Lưới inox hay còn gọi là lưới thép không gỉ hiện trở thành sản phẩm mang lại nhiều ích lợi trong đời sống con người. Hôm nay YP.VN sẽ gửi đến bạn đọc các loại phổ biến và ứng dụng của chúng

Lưới inox có độ bền cao, tính dẻo dai, chống oxy hóa trong nhiều môi trường khác nhau. Hiện nay, có nhiều dạng và nhiều chất liệu nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như đáp ứng về mặc tài chính cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Chúng là những sợi thép không gỉ mảnh với kích thước từ 1m – 5mm đan hoặc dệt thành mảng, tấm dài, cuốn thành cuộn, mỗi cuộn dài khoảng 30m.

Các loại lưới thép inox phổ biến

Về hình thức, có loại lưới dệt và lưới đan:

Lưới inox dệt:

Đây là lưới có dạng nhiều sợi thép không gỉ nhỏ, mảnh dệt lại với nhau, trải dài thành cuộn. Chúng có đặc điểm là mắt lưới nhỏ, đều nhau, có tính dẻo, khả năng chịu lực và chịu nhiệt rất tốt. Lưới dệt thường được sản xuất bằng máy chuyên dụng, trên dây chuyền được kiểm soát chặt chẽ với những số liệu chi tiết.

Lưới inox dệt ô vuông - Lưới inox

Lưới inox đan:

Sợi inox của lưới đan có kích thước dày hơn lưới dệt, ô mắt lưới cũng to hơn. Về độ bền, lưới inox đan chịu được lực tốt hơn nhưng tính dẻo lại thấp hơn lưới dệt mặc dù cả hai loại đều có khả năng chịu nhiệt tương tự nhau, phụ thuộc vào mác thép không gỉ.

Lưới đan inox | CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI LƯỚI CÔNG NGHIỆP HƯNG HÀ

Cách chọn chuẩn loại tốt

Hiện nay trên thị trường chủ yếu có 3 mác chính là lưới chất liệu inox 201 / 304 / 316.

Khi chọn lưới thép inox cần quan tâm trước hết đến mục đích sử dụng để có thể chọn được loại lưới với chất liệu phù hợp. Chất liệu lưới inox 304 rẻ hơn so với 316 nhưng giá thành và chất lượng cũng cao hơn so với lưới có mác 201.

Tùy vào yêu cầu sử dụng mà một chiếc lưới dệt hay đan có thể phát huy lợi ích khác nhau. Tuy giá thành có nhỉnh hơn so với các loại lưới chất liệu khác, nhưng nhìn chung về lâu dài, chúng vẫn tốt hơn và tiết kiệm chi phí nhiều hơn. Hãy sử dụng tài chính một cách thông minh để vừa có cuộc sống tốt đẹp, khỏe mạnh, hiện đại mà vẫn tiết kiệm.

Lưới inox 304: Sự lựa chọn thông minh

Lưới có chất liệu inox 304 được tin dùng và phổ biến nhất với đầy đủ đặc tính tốt như bền, không bị ăn mòn hay phai màu, không rỉ sét, không bị gãy, hay biến dạng…, (tìm hiểu đầy đủ về SUS304 tại đây) có thể đáp ứng gần như là hầu hết các yêu cầu.

Ứng dụng của chúng trong đời sống

Lưới inox được ứng dụng trong khá nhiều lĩnh vực từ đời sống sinh hoạt hằng ngày đến các ngành công nghiệp chủ chốt của xã hội. Trong đó, có thể kể đến các ứng dụng sau:

Lưới chống côn trùng

Hiện nay, nhiều gia đình sử dụng lưới dệt inox để tránh muỗi và côn trùng, nhiều nhà sản xuất đã nắm bắt được nhu cầu lớn này nên đã cho ra đời sản phẩm cửa lưới chống muỗi giúp không gian sống an toàn và lành mạnh hơn. Những ô mắt lưới dệt inox có kích thước rất nhỏ nên các côn trùng như ruồi, muỗi, mối, thiêu thân…không bay vào được.

Lưới inox chống ruồi

Chuột hay gián cũng không vào được nhờ lưới cách ly này. Chúng góp phần mang lại sức khỏe, phòng tránh được nhiều bệnh như sốt xuất huyết, dịch tả… cũng như sự phiền toái cho các thành viên trong gia đình. Không những thế, vì có đặc trưng là nhiều lỗ nên lưới đab inox giúp nhà rất thông thoáng, không hề bí khí.

Dụng cụ nhà bếp

Được sử dụng khá nhiều trong việc sản xuất những dụng cụ cho nhà bếp như rổ, ray, lược thức ăn. Thức ăn dù sống hay chín, dù là nguyên liệu thô, bột hay các loại nước ép đều an toàn khi chứa hoặc lọc bằng lưới inox.

Ngành thực phẩm

Đây là lĩnh vực mà inox được ứng dụng cao. Các dây chuyền trong nhà máy chế biến thực phẩm, băng tải cũng được làm bằng lưới inox để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Các loại máy như máy café, máy ép trái cây…lưới lọc cũng được dệt bằng thép không gỉ với kích thước rất nhỏ. Có loại ô mắt lưới cực nhỏ chỉ sợi tóc mới có thể xuyên qua được.

sản phẩm rổ inox được làm từ lưới inox

Ngành xây dựng và kiến trúc

Đa số được ứng dụng vào việc lọc đất cát loại bỏ đá và các tạp chất lẫn lộn, hoặc dung dịch sơn, vôi nhằm lọc cặn giúp dung dịch mịn, sánh, không lẫn tạp chất ảnh hưởng đến chất lượng cũng như thẫm mỹ của việc xây dựng công trình. Ngoài ra, chúng cũng được dùng như điểm nhấn trang trí nội ngoại thất.

Ngành hóa chất

Đây là ngành công nghiệp với những yêu cầu đặc biệt. Môi trường mà lưới inox 304 và 316 tiếp xúc khác hơn nhiều so với những môi trường ở lĩnh vực khác. Nhưng chúng vẫn đáp ứng tốt những yêu cầu khắc khe này. Lọc cặn của các dung dịch hóa chất, chất tẩy rửa… giúp dụng cụ, thiết bị có tuổi thọ cao hơn vì chúng bền và không ăn mòn trong môi trường hóa chất.

Phát triển thành công Tấm lưới Thép không gỉ (INOX), nước chảy qua và giữ dầu lại

Nguồn: inoxdaiduong.com

2022-03-29 / by / in
Thép Cacbon là gì ? Có bao nhiêu loại thép Cacbon

Sắt thép là vật liệu được sử dụng nhiều nhất trên Thế giới. Tuy nhiên, hợp kim của chúng lại nhiều vô kể. Trong đó, điển hình nhất là thép cacbon và thép không gỉ. Vậy, đâu là loại hợp kim tốt hơn? trong bài viết hôm nay, hãy cùng YP.VN tìm hiểu tất tần tật những khái niệm, đặc điểm tính chất của Thép Cacbon nhé

Thép cacbon là gì?

Thép cacbon là hợp kim của sắt và cacbon. Trong đó, tỉ lệ cacbon trong hợp kim càng cao, thép càng cứng và khó uốn, còn tỉ lệ cacbon càng thấp, thép càng dẻo và mềm, linh hoạt cho việc uốn cong hơn. Tỉ lệ cacbon ảnh hưởng đến tính chất của thép.

Hợp kimTỉ lệTính chất nổi bật
Thép cacbon mềmC ≤ 0,25%Thép dẻo, mềm, bềnCó độ cứng thấp
Thép cacbon trung bình0,3% <C<0,5%Khả năng chịu tác động lực hoặc va đập cao
Thép cacbon cao0,55% <C< 0,65%Khả năng đàn hồi cao
Thép cacbon rất caoC ≥ 0,7%Độ cứng cao

Ngoài hai thành tố chính này, thép carbon còn có sự tham gia của một số nguyên tố khác, nhằm gia tăng ưu điểm cho hợp kim hơn. Cụ thể, trong thép cacbon, mangan chiếm tối đa 1,65%, silic chiếm tối đa 0,6%, có tác dụng trong việc khử khí O2.

Thép cacbon là hợp kim của sắt và cacbon

Người trong ngành thường phân loại thép cacbon dựa vào công dụng của nó. Có 3 loại thép:

Thép cacbon thường:

Đây là loại thép phổ biến nhất, thường được sử dụng trong ngành xây dựng và giao thông, cơ khí như để chế tạo các chi tiết nhỏ của máy móc, kết cấu công trình, cầu đường, nhà… hoặc những kết cấu chịu tải trọng hạn chế.

Thép thường còn chia thành 3 loại để người dùng dễ lựa chọn:

  • Loại A: thép được đánh giá bằng yếu tố cơ tính như độ bền, độ cứng hay dẻo)
  • Loại B: thép được đánh giá bằng yếu tố hóa học (thành phần nguyên tố, tỉ lệ cao hay thấp).
  • Loại C: Thép được đánh giá bằng cả 2 yếu tố trên.

Thép cacbon kết cấu:

Nhìn chung, thép cacbon kết cấu có chất lượng tốt hơn so với thép thường vì chúng có tỉ lệ carbon chính xác hơn và thành phần nguyên tố tạp chất (như lưu huỳnh hay photpho) rất ít. Loại thép này có khả năng chịu lực cao nên được sử dụng làm các chi tiết máy* quan trọng, chủ chốt và bị tác động nhiều như bánh răng, trục, con lăn…

Thép cacbon kết cấu

Thép cacbon dụng cụ:

Nếu thép nào có tỉ lệ C >0.7% và tỉ lệ tạp chất <0.025% sẽ được phân loại vào thép dụng cụ. Đây là loại thép chuyên dùng để làm khuôn, dao cụ, các dụng cụ đục đẽo, đo lường…vì chúng thường có khả năng chịu lực tốt, chống mài mòn nhưng lại chịu nhiệt kém.

Mild steel là gì?

Mild steel là thuật ngữ chỉ loại thép cacbon thấp, tỉ lệ cacbon từ 0.05% đến 0.25%. Ngoài mild steel, người ta còn gọi là thép nhẹ, thép non hay thép mềm.

Khác với các hợp kim khác, thép nhẹ không chứa những nguyên tố như crom, niken… Những nguyên tố tham gia vào như carbon và nguyên tố khác cũng khá thấp nên tính chất của thép nhẹ dễ dàng phân biệt với thép không gỉ.

So với thép cacbon từ trung bình đến rất cao, thép nhẹ dễ gia công hơn vì khả năng uốn linh hoạt. Các công đoạn như hàn, mài cũng dễ dàng hơn. Điểm hạn chế của nó nằm ở việc không thể làm cứng hơn dù cho thông qua phương pháp nhiệt hay làm nguội.

Mild steel là gì

Những tính chất đặc trưng khác của thép nhẹ có thể kể đến như:

  • Trọng lượng nhẹ
  • Độ bền kéo thấp
  • Có từ tính
  • Dễ bị oxy hóa nhất so với các loại thép khác
  • Giá thành thấp nhất so với các loại thép khác.

Thép nhẹ có thể được ứng dụng làm đồ nội thất, đồ trang trí, những chi tiết, phụ kiện nhỏ ít quan trọng và không đòi hỏi yêu cầu cao.

Nguồn: inoxdaiduong.com

2022-03-29 / by / in
Lá thép kỹ thuật điện là gì ?

Đổi nguồn (hay còn gọi là máy biến áp) là thiết bị chuyên dùng để chuyển đổi điện áp. Đó có thể là loại từ cao xuống thấp hoặc từ thấp lên cao, tùy vào mục đích sử dụng của người dùng. Ví dụ, đổi nguồn 220V sang 100V hay 110V, 120V; đổi nguồn từ 100V, 110V hay 120V sang 220V,…

Một trong những bộ phận vô cùng quan trọng của đổi nguồn là lõi thép. Lõi này có tác dụng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây. Nó được cấu tạo bởi các lá thép mỏng có độ dày khoảng 0,1 – 0,5mm ghép lại. Các lá thép mỏng đó được gọi là lá thép kỹ thuật điện. Vậy tại sao không phải lõi nguyên khối mà lại phải ghép các lá thép kỹ thuật điện với nhau? Trong bài viết này, hãy cùng YP.VN tìm hiểu về vấn đề đó các bạn nhé!

Doi-nguon-la-thep-ky-thuat-dien

Khi có dòng điện chạy trong các cuộn dây của máy biến áp sẽ sinh ra một từ trường biến đổi. Từ trường này sinh ra trong lõi thép dòng điện Fuco (hay còn gọi là dòng điện xoáy, dòng điện quẩn).

Dòng điện Fuco luôn sinh ra một từ trường ngược chống lại nguyên nhân gây ra nó. Đồng thời năng lượng của các dòng Fuco bị chuyển hóa thành nhiệt làm đổi nguồn nhanh bị nóng. Do các nguyên nhân đó, một phần năng lượng bị hao phí và làm giảm hiệu suất của máy biến áp.

Để hạn chế dòng Fuco ta phải tìm cách làm tăng điện trở của các lõi sắt. Do đó, lõi sắt được làm bằng nhiều lá sắt mỏng, sơn cách điện ghép lại với nhau sao cho tạo thành các lát cắt song song với chiều của`1 từ trường. Vì các lá thép lõi sắt có kích thước nhỏ, do đó có điện trở lớn. Dòng điện Fuco sẽ chỉ chạy trong từng lá thép mỏng nên cường độ dòng điện Fuco trong các lá đó giảm đi. Khoảng cách giữa các lá thép phải kín, không có không khí lọt vào để đảm bảo hiệu quả tối đa dẫn từ. Đồng thời, không phát ra tiếng kêu từ đổi nguồn do các lá thép rung đập vào nhau.

CÁC LOẠI LÁ THÉP KỸ THUẬT ĐIỆN TRONG CHẾ TẠO ĐỔI NGUỒN

Thép kỹ thuật điện là thép pha silic, hay còn gọi là tôn silic. Nó có độ từ thẩm cao, khả năng nhiễm và dẫn từ tốt, tổn hao do từ trễ nhỏ. Vì vậy, đây là vật liệu thích hợp nhất để chế tạo mạch từ, lõi thép đổi nguồn.

Hiện nay, lá thép kỹ thuật điện trong chế tạo lõi máy biến áp thường có 3 dạng: chữ E, I và U và thường được sử dụng theo cặp gồm: EI và UI.

Lõi thép UI trong chế tạo đổi nguồn :

Loi-thep-UI-trong-che-tao-doi-nguon

Lõi thép EI trong chế tạo đổi nguồn :

Loi-thep-EI-trong-che-tao-doi-nguon

Vì sao thép kỹ thuật điện được dùng để chế tạo các lõi dẫn từ của các thiết bị điện ?

Lời giải chi tiết

– Bởi vì thép kĩ thuật điện là thép hợp kim có chứa silic, có tính năng từ tính cao, tính trễ từ thấp, tính thẩm từ rất cao (dẫn từ rất tốt).

– Thép kĩ thuật điện có hàm lượng silic cao thì độ từ thẩm cao nhưng thép giòn, ưu điểm là giảm tổn hao sắt từ nên được dùng làm lõi biến thế, rôto và stato của động cơ và máy phút điện. Để giảm bớt tổn hao dòng điện xoáy, thép kĩ thuật điện được chế tạo thành lá dày 0,35 ÷ 0,5mm, mặt ngoài phủ một lớp sơn cách điện (thép lá này còn gọi là tôn silic).

Nguồn: hanghieugiatot.com

2022-03-29 / by / in
Tổng hợp các môi trường làm nguội khi Tôi thép
Khái niệm Tôi thép.

Tôi thép là phương pháp nhiệt luyện nung đến nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tới hạn (Ac1) để làm xuất hiện Austenit, giữ nhiệt và làm nguội nhanh để biến nó thành Mactenxit hay các tổ chứng không ổn định khác có độ cứng cao

Đặc điểm của Tôi thép
  • Vnguội > Vth : Có ứng nhiệt, ứng xuất tổ chức lớn, dễ nứt cong vênh và biến dạng
  • Tổ chức tạo thành cứng và không ổn định
Mục đích của Tôi thép
  • Nâng cao độ cứng và tính chống mài mòn của chi tiết
  • Tùy từng vật liệu và nhiệt độ nung, thời gian giữ nhiệt và môi trường làm nguội mà sau khi tôi đạt được các mức độ cứng khác nhau.
Tổng hợp các môi trường làm nguội trong Tôi thép

a. Môi trường nước: Là môi trường tôi mạnh, an toàn, rẻ tiền, dễ kiếm, có các đặc điểm sau:

  • Nước lạnh từ 10 – 30 độ C có tốc độ nguội khá lớn 600°C/s, chính vì thế dễ gây nứt, cong vênh và biến dạng.
  • Khi tôi nước bị nóng lên thì tốc độ nguội lại giảm mạnh. Khi nước nóng lên tầm 50°C thì tốc độ nguội chỉ còn là 100°C/s, chính vì vậy không nên để nước nóng tới 50°C , hạn chế bằng cách cho nước lạnh vào và tháo nước nóng ra.
  • Tổ chức đạt được sau tôi là Mactenxit, có độ cứng cao.
  • Là môi trường tôi cho Thép cacbon nhưng không thích hợp cho chi tiết phức tạp.

b. Môi trường dung dịch Kiềm và dung dịch muối: Các dung dịch như NaCl, Na2CO3 (10%) và dung dịch Kiềm NaOH, KOH với nồng độ thích hợp là các môi trường tôi mạnh nhất với các đặc điểm sau:

  • Tốc độ nguội đạt được 1100°C/s đến 1200°C/s.
  • Tăng khả năng tôi cứng ở thép công nghiệp do tốc độ nguội ở nhiệt độ cao tăng.
  • Tổ chức đạt được sau tôi là Mactenxit, có độ cứng cao.
  • ít gây cong vênh và nứt do không tăng tốc độ nguội ở nhiệt độ thấp.

c. Môi trường Dầu: Là môi trường tôi thường dùng nhất  có tốc độ nguội nhỏ, gồm các loại dầu máy, dầu khoáng vật

  • Tốc độ nguội đạt được 100°C/s đến 150°C/s.
  • Khi tôi thì dầu dễ bị bốc cháy, và tạo ngọn lửa cao, nên cần chú ý lửa hỏa hoạn khi tôi trong dầu.
  • Tốc độ nguội 200°C – 300°C khoảng 20°C/s đến 25°C/s, nên tránh được cong vênh và nứt.
  • Là môi trường tôi gây hại cho sức khỏe và con người.
  • Tổ chức đạt được sau tôi là Mactenxit, có độ cứng cao.
  • Thường dùng để tôi thép hợp kim và thép cacbon có biên dạng phức tạp

d. Ngoài ra có một số môi trường tôi khác.

Một số môi trường tôi không phải chất lỏng như Khí nén, khí tĩnh, chân không, muối nóng chảy, …. thích hợp với tôi thép hợp kim cao, có Vth nhỏ.

Yêu cầu đối với môi trường tôi để đảm bảo về chất lượng, an toàn, hiểu quả kinh tế
  • Làm nguội nhanh thép ở trong khoản Austenit kém ổn định nhất khoảng 500 – 600 °C, để đạt được tổ chức Mactenxit
  • Làm nguội chậm thép ở ngoài khoản nhiệt độ trên để giảm ứng suất tổ chức, đặc biệt là ở vùng chuyển biến Mactenxit vì ứng suất nhiệt và ứng suất tổ chức vô cùng lớn.
  • An toàn với con người và môi trường, đảm bảo hiểu quả kinh tế cao, rẻ tiền.

Nguồn: cokhithanhduy.com

2022-03-22 / by / in
Tổng quan về quy trình sản xuất thép công nghiệp

Để tạo ra những thanh thép công nghiệp chất lượng mà chúng ta thường thấy khi xây dựng các công trình, tòa nhà hay các vật dụng được làm từ thép như dao, kéo, bàn ghế…đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình sản xuất thép.

Tổng quan về quy trình sản xuất thép

Việc tuân thủ quy trình này nhằm kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm đầu ra và hạn chế tối đa các khuyết điểm và phế phẩm sản phẩm trong quá thực hiện. Qúa trình sản xuất thép công nghiệp trải qua các công đoạn chính sau đây:

Công đoạn 1: Xử  lý quặng

Các loại quặng được khai thác dưới lòng đất như: quặng viên (Pellet), quặng sắt ( Iron ore), quặng thiêu kết và các chất phụ gia như than cốc (coke), đá vôi (lime stone) và thép phế liệu sẽ được đưa vào lò nung (Blast furnace), tại đây, hỗn hợp nguyên liệu đầu vào được nung nóng tới 1 nhiệt độ nhất định để tạo thành dòng kim loại nóng chảy (hot metal).

Công đoạn 2: Tạo dòng thép nóng chảy

Dòng chảy thép nóng được tạo ra theo quy trình sau:

  • Các nguyên liệu đầu vào được trộn lẫn và đưa vào từ phần đỉnh của lò cao 
  • Sau đó khí nóng sẽ được đưa trực tiếp vào phần dưới lò. Khí CO phát sinh tại công đoạn này dưới việc đốt cháy than cốc. Nhiệt độ trong lò gia tăng lên tới 2000ºC, quặng sắt sẽ trở thành thép nóng chảy ở dưới lò, gọi là thép đen nóng chảy.
  • Trong thép đen chứa Cacbon (S), Silic (Si), Lưu Huỳnh (S) và gồm nhiều thành phần tạp chất khác. Sau đó, thép đen sẽ được tinh lọc lại để trở thành thép nóng nóng chảy nguyên chất.
  • Dòng kim loại nóng chảy được dẫn tới lò cơ bản (Basic oxygen furnace), hoặc lò hồ quang điện (Electric arc furnace).
  • Tại đây, kim loại nóng được xử lý, tách tạp chất (trong quặng chứa các thành phần kim loại và tạp chất) nhằm tạo sự tương quan giữa các thành phần hoá học trong quá trình sản xuất thép. Giai đoạn này quyết định mác thép sản phẩm. Việc quyết định loại mác thép cho sản phẩm sẽ được thực hiện trong giai đoạn này.

Ví dụ nếu muốn tạo ra mác thép SD 390 thì thành phần hóa học sẽ được điều chỉnh theo quy định bằng cách thêm hoặc bớt  hàm lượng các nguyên tố hóa học để cho ra mác thép SD390. 

Công đoạn 3: Đúc tiếp liệu

Dòng kim loại sau khi ra khỏi giai đoạn 2 được đưa tới lò đúc phôi, lò này sẽ đúc ra 3 loại phôi khác nhau:

  • Phôi thanh (Billet) là loại phôi có tiết diện 100×100, 125×125, 150×150 dài 6-9-12 m. Thường dùng để cán hay kéo thép cuộn xây dựng và thép thành vằn.
  • Phôi phiến (Slab) là loại phôi thường dùng để cán ra thép cuộn cán nóng, thép tấm cán nóng, thép cuộn cán nguội hoặc thép hình.
  • Phôi Bloom là loại phôi có thể sử dụng như hai loại phôi thanh và phôi phiến.

Sau khi, phôi được đúc có thể để ở hai trạng thái: trạng thái nóng và trạng thái nguội.

Trạng thái nóng (hot direct rolling) trạng thái này duy trì phôi ở một nhiệt độ cao sau đó đưa thẳng vào quá trình cán nóng.

Trạng thái nguội của phôi để xuất bán hoặc chuyển tới các nhà máy khác để làm nóng lại (Reheating furnace) sau đó đưa vào nhà máy cán nguội để sản xuất thép cán nguội.    

Công đoạn 4: Cán (bao gồm sản phẩm cán nóng và cán nguội) 

Công đoạn cán thép được tiến hành liên tục để cho ra các sản phẩm chất lượng:

  • Phôi nóng từ dây chuyền đúc được cán liên tục với tốc độ cao cho ra các sản phẩm thép hình dẻo dai, có bề mặt sáng đẹp như: thép hình chữ U,I,V,H, thép cuộn và thép thanh xây dựng (có gân và không có gân).
  • Sau khi cán ra thép cuộn cán nóng có thể đưa thẳng tới nhà máy cán thép ống hàn (welded pipe mill).
  • Đưa phôi vào nhà máy thép tấm (Plate mill) để cán ra thép tấm đúc(Plate).
  • Muốn cán ra thép cuộn cán nguội (Cold roll coil-CRC) thì hạ nhiệt độ cuộn thép xuống nhiệt độ thích hợp và tiếp tục và cho qua dây chuyền tẩy rỉ trước khi đưa vào máy cán 5 giá liên tục, tại mỗi giá cán đều trang bị máy đo độ dày bằng tia X và thiết bị cân chỉnh độ dày tự động AGC.
  • Số lần cán phụ thuộc vào chiều dày nguyên liệu thép cuộn cán nóng và chiều dày sản phẩm đầu ra được yêu cầu.
  • Sản phẩm thép cuộn cán nguội ở công đoạn này mỏng hơn, bề mặt bóng, sáng và cứng hơn. 

Công đoạn 5: Thép cuộn mạ kẽm và thép ống

Thành phẩm của công đoạn 4 là thép cuộn cán nguội, thép cuộn cán nguội sẽ trải qua quá trình mạ kẽm bằng công nghệ NOF để hoàn thiện bề mặt cuộn lần cuối cùng cũng như phủ thêm một lớp mạ có độ bám dính cao trên bề mặt để chống ăn mòn, bảo vệ thép, tăng tuổi thọ sử dụng của sản phẩm.

Thép cuộn mạ kẽm sẽ là nguyên liệu để sản xuất các loại thép ống, tại Vina One, chúng tôi sử dụng công nghệ hàn cao tần trong quá trình cuốn ống để đảm bảo độ nhẵn bóng và trơn láng cho từng đường hàn, góc cạnh của thép. Các sản phẩm thép cán nguội như thép hộp chữ nhật, thép hộp vuông, thép hộp tròn sẽ được sản xuất với nhiều mẫu mã, kích thước đa dạng.

Nguồn: theptas.vn

2022-03-22 / by / in
Lợi ích khi sử dụng Thép phế liệu để sản xuất

Nguyên liệu chính để sản xuất gang theo công nghệ lò cao là quặng sắt và than cốc. Để giải quyết tình trạng thiếu than cốc và tận dụng khí thiên nhiên trong vài ba chục năm gần đây trên thế giới đã áp dụng công nghệ sản xuất săt xốp (Midrex, Hyl, lò quay SL/RL…), sản xuất sắt lỏng (Corex, Romelt…). Do nhu cầu sử dụng thép công nghiệp ngày càng tăng đòi hỏi các nhà sản xuất thép trên thế giới phải tìm đủ nguyên liệu (gồm gang, sắt xốp và thép phế) đáp ứng nhu cầu cho sản xuất thép trong giai đoạn từ 1990 – 2006 và 2010 được nêu trong bảng 1. Nếu quy ra sắt (Fe) thì gang có 94% Fe, sắt xốp có 92% Fe và thép phế có 96% Fe.

Thu Mua Phế Liệu Sắt Thép Giá Cao, Thu Mua Sắt Vụn

Từ bảng 1 cho thấy, thép phế liệu được sử dụng để sản xuất phôi thép bằng lò điện trên thế giới chiếm 37 – 38% tổng nguyên liệu để sản xuất thép. Ngày nay, với những tiến bộ khoa học và công nghệ, người ta đã sử dụng thép phế liệu để sản xuất được các loại thép tấm chất lượng cao trong các nhà máy thép với lưu trình công nghệ “thép phế – lò điện hồ quang – lò tinh luyện đúc liên tục – cán”.

1. Thị trường và nhập thép phê

Nguồn thép phế được tạo ra chủ yếu từ các nước có nền công nghiệp phát triển. Vì vậy, những nước ngày có khả năng xuất khẩu rất nhiều thép phế, số liệu xuất khẩu thép phế của các nước năm 2001 được nêu trong bảng 2. Ngược lại, một số nước (trong đó chủ yếu những nước đang phát triển) lại phải nhập khẩu thép phế để cung cấp cho các nhà máy luyện thép. Số liệu về nhập khẩu thép phế liệu của một số nước khu vực Châu Á trong giai đoạn năm 2001 – 2006 được nêu trong bảng 3.

2. Lợi ích do sử dụng thép phế

Như đã biết, để sản xuất trên 500 triệu tấn gang/ năm, người ta đã phải chi rất nhiều tiền và công sức để thăm dò, khai thác và chế biến khoảng 1,2 tỷ tấn quặng sắt và than mỡ (để luyện cốc). Việc khai thác quặng sắt và than mỡ với khối lượng lớn như vậy đã làm cho tài nguyên cạn kiệt và nếu không tuân thủ quy trình khai thác sẽ gây tác động xấu đến môi trường.

Trong khi đó lượng thép phế được tạo ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt (sử dụng vật liệu thép) hàng năm rất lớn với số lượng đã nêu ở bảng trên. Việc tái sử dụng thép phế để sản xuất thép đã mang lại những hiệu quả kinh tế và xã hội rất lớn. Theo đánh giá của Viện nghiên cứu Công nghiệp tái chế thép phế liệu của Mỹ (Unstitute of Scrap Recycling Industries – ISRI) hiệu quả sử dụng thép phế liệu để sản xuất thép so với sử dụng quặng sắt cho công nghệ lò cao – lò thép được thể hiện một số tiêu chí sau đây:

– Tiết kiệm năng lượng: 74%

– Tiết kiệm khoáng sản (quặng và cốc): 90%;

– Giảm tiêu thụ nước trong khai thác mỏ: 97%;

– Giảm ô nhiễm không khí: 86%;

– Giảm sử dụng nước trong luyện gang: 40%;

– Giảm ô nhiễm nước: 76%;

– Giảm ô nhiễm không khí: 86%.

Theo ISRI ước tính việc thu hồi tái chế và sử dụng thép phế liệu ở Mỹ đã đem lại hiệu quả kinh tế khoảng 2 tỷ USD mỗi năm.

3. Sử dụng thép phế là giải pháp đảm bảo nguyên liệu để sản xuất của ngành Thép Việt Nam

Trước khi có đủ điều kiện để xây dựng Khu liên hợp luyện kim hoàn chỉnh (từ khai thác, chế biến quặng sắt đến khâu cuối là sản phẩm thép), chúng ta chấp nhận việc sử dụng thép phế liệu (thu mua trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài) để sản xuất phôi thép bằng lò điện. Kinh nghiệm này đã được hầu hết các nước Đông Nam Á thực hiện trong hơn 30 năm qua. Hơn nữa, do điều kiện khai thác và chế biến quặng sắt của Việt Nam chưa phát triển, mặc khác do lượng than mỡ để luyện than cốc rất ít, nên từ nay đến năm 2010 ngành thép Việt Nam chủ yếu sản xuất phôi thép bằng lò điện từ nguồn thép phế liệu.

Từ năm 2002 – 2006, ngành công nghiệp thép Việt Nam đã sản xuất khoảng trên 500.000 tấn phôi/ năm, trong đó khoảng 75% từ nguồn thép phế liệu. Để có đủ lượng thép phế cho sản xuất phôi thép từ lò điện, ngoài lượng thép phế liệu trong nước (có khoảng 300.000 tấn/ năm) chúng ta phải nhập khẩu thép phế từ nước ngoài với số lượng trên 250.000 tấn/ năm. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thép giai đoạn 2010 – 2020 (năm 2007 nhu cầu thép khoảng 8,5 triệu tấn đạt mức tăng trưởng tới 20% so với năm 2006), nhiều nhà máy luyện thép Cửu Long, Nhà máy thép Hoà Phát…) với tổng công suất trên 2 triệu tấn/ năm. Để đảm bảo nguyên liệu cho các nhà máy này hoạt động hàng năm sẽ phải nhập khẩu trên 2 triệu tấn thép phế liệu.

Phế liệu Hà Nội - Thu mua giá cao, uy tín, chuyên nghiệp - Cơ sở thu mua  phế liệu giá cao tại Hà Nội

Để đảm bảo đủ nhu cầu thép phế liệu nêu trên, cần thiết phải thực hiện một số công việc sau đây:

– Tìm kiếm nhà cung cấp thép phế trong nước và nước ngoài nhằm ổn định về chất lượng và chủng loại thép phế theo yêu cầu của luyện thép;

– Chuẩn bị tốt các điều kiện về cảng và phương tiện vận chuyển;

– Xây dựng và ban hành khung pháp lý và quy định thủ tụch hành chính liên quan đến nhập khẩu thép phế liệu một cách đồng bộ và hoàn chỉnh phù hợp với thông lệ quốc tế. Trước hết phải xây dựng và ban hành tiêu chuẩn nhập khẩu thép phế liệu và sửa đổi một số điều quy định về nhập thép phế liệu nhằm tạo thuận lợi cho việc thu mua và nhập khẩu thép phế liệu.

– Về mặt đầu tư và xây lắp lò điện: không nên cấp phép đầu tư xây lắp các lò điện công suất nhỏ dưới 10 tấn/ mẻ (vì những lò điện này thường tiêu tốn điện năng, công nghệ xử lý bụi và khí thải lạc hậu gây ô nhiễm môi trường); khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây lắp lò điện công suất lớn (trên 50 tấn/ mẻ).

Nguồn: phelieugiacao.com.vn

2022-03-22 / by / in
Vai trò của Thép khuôn mẫu trong ngành chế tạo Khuôn mẫu

Thép chế tạo khuôn mẫu chủ yếu sử dung loại chất liệu là thép tấm. Đây là loại thép có cấu trúc cực kì vững chắc. Chúng có khả năng chống va đập và chịu đựng được các tác động của thời tiết rất cao.

Trong công nghệ chế tạo khuôn mẫu thép làm khuôn mẫu đóng vai trò cực kỳ quan trọng, chúng quyết định chất lượng khuôn, chất lượng sản phẩm, thời hạn khuôn có thể hoạt động trơn tru và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra. Với các loại thép khuôn mẫu thường, có độ cứng thấp, các chế độ gia công cắt gọt cũng dễ chịu hơn, ít hao mòn dao cụ, đánh bóng làm nguội dễ dàng, nhưng bề mặt sẽ không đạt được độ bóng cao. Hoặc phải xi mạ mới có thể đạt tới độ bóng gương. Và hiễn nhiên giá thành, chi phí của chúng thấp.

Các loại thép làm khuôn mẫu - VCC MOLDS

Ngược lại, thép khuôn mẫu chất lượng có độ cứng cao hơn sẽ cho bề mặt sản phẩm hoàn hảo và tính chất cơ lý tốt như chịu được va đập, chịu mài mòn tốt, chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài, chống gỉ, tăng tính bền cho khuôn… Ngoài ra, ở loại thép này ta có thể thấm Nito tăng cứng bề mặt hoặc mạ Crom, Niken, tôi thể tích… tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng chi tiết. Giá thành và chi phí gia công cao.

Thép chế tạo khuôn mẫu là loại thép như thế nào?

      Mác thép: S45C, S50C, S55C, SCM440, SKS3, SKS93, SKD11, SKD61, SLD, DAC. Thép dùng trong cơ khí khuôn mẫu: S45C, S50C,S 35C, SLD, ARK1, SGT,YCS3,DAC,C45, ….Các dạng thanh trơn, tấm, ….

      Tiêu chuẩn: JIS G 3101, JIS G 4051.

      Xuất xứ: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Đức….

Thép làm khuôn dập - SLD | thép khuôn mẫu - báo giá thép khuôn mẫu

      Quy cách:

–          Độ dày: 6mm – 400mm

–          Chiều rộng: 1010, 1500, 2000 mm.

–          Chiều dài: 6000 mm.

Thép chế tạo khuôn mẫu có 2 chủng loại:  là thép thường và thép chất lượng cao. Cụ thể:

 Đối với các chủng loại thép thường: Dễ gia công, cắt gọt, ít bị hao mòn, đánh bóng làm nguội dễ dàng. Tuy nhiên loại thép này có độ cứng thấp, bề mặt không đạt được độ bóng cao. Mức giá thành chi phí thấp.

Nguồn: anphatsteel.vn

2022-03-09 / by / in ,
Thép mạ kẽm và thép không gỉ có gì khác nhau?

Cho đến hiện nay nhiều người vẫn lầm tưởng thép mạ kẽm và thép không gỉ là một, tuy nhiên nó lại là hai loại nguyên liệu hoàn toàn khác biệt. Nếu như thép không gỉ là loại thép không bao giờ gỉ dù tồn tại ở môi trường thông thường hay là môi trường có điều kiện không thuận lợi. Còn thép mạ kẽm là loại thép có khả năng chống han rỉ tốt, nhưng không phải là không bao giờ rỉ, đến một thời điểm nào đấy hoặc là có tác động của môi trường loại thép này vẫn có thể bị han rỉ. Để giúp quý khách hàng nắm bắt và hiểu hơn về hai loại nguyên liệu này YP.VN xin mới các bạn hãy theo dõi những chia sẻ ngay sau đây.

1. Thép không rỉ

Thép không rỉ hiện nay còn được gọi là thép inox, nhưng loại thép inox được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp hiên nay là: thép ống inox, thép hộp inox, thép tấm inox và thép hình inox. 


Thép inox là một hợp kim thép, trong thấy thành phần nguyên liệu chứa Crom tối thiểu phải đạt là 10.5% và 1,2% hàm lượng Carbon tối thiểu trong tổng cân nặng của nguyên liệu. Ưu điểm tuyệt vời nhất mà quý khách hàng biết đến về nguyên liệu này là khả năng chống ăn mòn và khả năng chống han rỉ rất tuyệt vời mà khó có nguyên liệu kim loại nào có thể vượt qua. 


Sử dụng thép không rỉ trong những công trình và những hạng mục xây dựng giúp hạn chế chi phí bảo trì phát sinh, tăng tuổi thọ cho công trình và đồng thời cũng giúp cho công trình luôn đẹp và trường tồn với môi trường cũng như thời gian.


Những ứng dụng của thép inox được biết nhiều nhất hiện nay là: Sử dụng trong các ngành công nghiệp xây dựng, ngành công nghiệp gia dụng, sử dụng trong ngành y tế, nội thất, chế tạo xe máy, xe đạp và xe hơi…..

2. Thép mạ kẽm

Thép mạ kẽm hiện nay được biết đến với những loại chính sau đây: Thép tôn mạ kẽm, thép mạ kẽm nhúng nóng và thép mạ kẽm điện phân. Mỗi một loại thép lại có tốc độ han rỉ khác nhau và tuổi thọ sử dụng khác nhau. Cùng tìm hiểu về các nguyên liệu thép mạ kẽm dưới đây:

– Thép tôn mạ kẽm: Là nguyên liệu tôn mạ kẽm, có bề mặt nguyên liệu trắng bóng, thường tồn tại dưới các dạng vật liệu như: thép ống mạ kẽm, thép hộp mạ kẽm hay thép tấm mạ kẽm….và tuổi thọ sử dụng thường là 30 năm đến 60 năm tùy thuộc vào điều kiện môi trường. 


– Thép mạ kẽm nhúng nóng: Thép mạ kẽm nhúng nóng là sử dụng nguyên liệu thép đen, sau đấy được làm sạch lớp bề mặt bằng các dung dịch chuyên dung, rồi nhúng vào bể mạ kẽm nhúng nóng. Lúc này trên bề mặt nguyên liệu sẽ có một lớp mạ kẽm bao phủ giúp ngăn chặn môi trường xâm nhập vào lớp thép bên trong và cản trở quá trình oxi hóa và han rỉ thép. Thông thường hiện nay có nguyên liệu là: thép hộp mạ kẽm nhúng nóng, thép ống mạ kẽm nhúng nóng, thép hình mạ kẽm nhúng nóng…


– Thép mạ điện phân: Cũng tương tự như quá trình tạo ra lớp mạ kẽm như thép mạ kẽm nhúng nóng, thép mạ kẽm điện phân cũng sử dụng nguyên liệu thép đen sau đấy được đưa đến bể mạ kẽm điện phân 

Nguồn: ongthephoaphat.net

2022-03-07 / by / in
Ứng dụng của Thép góc V và Phân loại

Thép góc hay còn gọi là thép L, thép V, chúng được hình thành bằng cách uốn cong một góc duy nhất trong một miếng thép. Thép góc có hình chữ ‘L’; loại Góc thép phổ biến nhất là ở góc 90 độ. 

Thép góc V (cùng với các loại thép hình khác như kênh, dầm chữ I, thép cây và các loại khác) được sử dụng rộng rãi trong xây dựng như một vật liệu gia cường cứng cho các bộ phận bê tông nguyên khối của các tòa nhà cao tầng, cũng như cho các công trình quan trọng và rộng các yếu tố hỗ trợ nhịp trong các ứng dụng công nghiệp và dân dụng

Thép góc là gì?

Thép góc hay còn gọi là thép L, thép V, chúng được hình thành bằng cách uốn cong một góc duy nhất trong một miếng thép. Thép góc có hình chữ ‘L’; loại Góc thép phổ biến nhất là ở góc 90 độ. Các chân của chữ “L” có thể dài bằng nhau hoặc không bằng nhau. Thép góc được sử dụng cho các mục đích khác nhau trong một số ngành công nghiệp. Làm khung là một trong những công dụng phổ biến nhất đối với thép góc, nhưng thép góc cũng được sử dụng để làm giá đỡ, trang trí, gia cố và nhiều công dụng khác. Góc thép càng lớn thì trọng lượng và ứng suất càng lớn.

Đặc điểm và ứng dụng của thép V

Thép thanh góc là loại thép kết cấu được sử dụng rộng rãi nhất trong ngành xây dựng vì sẽ tiết kiệm được chi phí xây dựng cũng như gia công. Kết cấu thép góc được sản xuất bằng cách cán phôi nguyên liệu đã được nung nóng trước để tạo thành hình dạng góc. Các thanh góc của được sản xuất dưới sự kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt phù hợp với đặc điểm kỹ thuật ASTM A36. 

Các thanh thép góc cần thiết cho việc xây dựng tháp điện, vì kèo cho mái nhà, tháp truyền thông, các dự án kỹ thuật, biển quảng cáo và các tòa nhà kết cấu thép khác. Các thanh thép góc cũng có thể được tìm thấy trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta như kệ công nghiệp, bàn cà phê cổ điển, ghế, lán chờ, v.v.

Góc cũng được sử dụng để làm khung cửa và cửa sổ, mái vòm và các yếu tố kiến ​​trúc khác. Ngoài các ứng dụng trên, thép góc còn được sử dụng để trang trí phòng, cũng như trong các ngành chế tạo máy và nội thất hạng nặng. 

Phân loại thép góc

Thép góc có nhiều loại kích thước thép góc bằng nhau và không bằng nhau. Tùy thuộc vào công nghệ sản xuất của họ, chúng có thể được cán nóng và uốn cong. Các góc cuộn có độ bền cao hơn, trong khi các góc uốn cong được sử dụng khi không có tải nặng.

Thép góc đều

Thép góc đều hay còn được gọi là thép V, với hai cạnh có kích thước bằng nhau, được sản xuất bởi nhiều các nhà máy trong nước khác nhau như An Khánh, Tisco hoặc đối với những thép có kích thước lớn thì hầu như nhập khẩu của Trung Quốc. Thép góc đều hiện nay đều là thép đúc, được sản xuất theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, phù hợp với nhiều nhu cầu sử dụng của các công trình cũng như khách hàng khác nhau.

Thép góc lệch

Thép góc lệch hay còn được gọi là thép L, với kích thước hai cạnh không bằng nhau. Thép góc lệch được tạo nên từ tấm và gia công lên theo kích thước mà khách hàng yêu cầu, bởi vì thế thép góc lệch sức bền và khả năng chịu lực sẽ kém hơn nhiều so với các kích thước tương đương. 

Nguồn: thepcongnghiep.com.vn

2022-02-25 / by / in
Phân biệt Thép cuộn cán nóng và thép cuộn cán nguội

Thép cuộn cán nóng và thép cuộn cán nguội là hai cái tên không còn xa lạ gì trong lĩnh vực xây dựng, cơ khí và chế tạo máy. Tuy nhiên nhiều người tiêu dùng vẫn không khỏi băn khoăn rằng hai loại thép này có gì khác biệt và liệu họ nên sử dụng loại thép nào cho công trình của mình. Vì vậy, trong bài viết này YP.VN sẽ bật mí cho bạn cách phân biệt thép cuộn cán nóng và thép cuộn cán nguội chi tiết nhất. Hãy tham khảo ngay thôi nào!

1. Thép cuộn là gì? Hai loại thép cuộn phổ biến hiện nay

Giữa rất nhiều các loại thép khác nhau trên thị trường, thép cuộn nổi bật với hình ảnh những tấm thép sáng bóng được quấn với nhau thành một cuộn tròn khổng lồ. Thép cuộn được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực từ công nghiệp, cơ khí đến xây dựng và thậm chí còn được dùng làm nguyên liệu để tạo ra các loại thép thành phẩm khác. 

Dựa trên công nghệ được sử dụng để sản xuất thép hiện nay người ta chia thép cuộn ra thành 2 loại là thép cuộn cán nóng và thép cuộn cán nguội. 

1.1.Thép cuộn cán nóng 

Để tạo ra thép cuộn cán nóng, trong quá trình sản xuất người ta đưa phôi thép vào máy cán nóng ở nhiệt độ 1.000 độ C. Chính nhiệt độ cao như vậy đã làm biến đổi tính chất của phôi thép và khiến chúng đạt được kích thước và hình dạng mà nhà sản xuất mong muốn. Sau khi kết thúc quá trình cán nóng, thành phẩm sẽ được làm nguội tự nhiên cho đến khi đạt tiêu chuẩn. 

Thép cuộn cán nóng ở nhiệt độ 1.000 độ C

Thép cuộn cán nóng sau khi xuất xưởng sẽ đi đến mọi “ngóc ngách” trong lĩnh vực xây dựng như chế tạo đường ray, đóng tàu, hơn thế chúng còn được sử dụng như một nguyên liệu không thể thiếu để sản xuất ra các loại thép hình (thép I, thép U, thép H…), thép ống và thép cuộn cán nguội.

1.2. Thép cuộn cán nguội

Khác với thép cán nóng, các nhà sản xuất không sử dụng nhiệt để tạo hình thép cán nguội, thay vào đó họ sử dụng các công cụ hỗ trợ để ép, cán và biến đổi hình dáng tấm thép sao cho đạt được kích thước yêu cầu. Để tránh nhiệt độ tấm thép tăng cao do ma sát người ta sẽ sử dụng một số loại dung dịch làm mát trong suốt quá trình cán nguội. 

Hiện nay thép cán nguội được ứng dụng nhiều trong những lĩnh vực yêu cầu cao về tính thẩm mỹ và độ bền như chế tạo nội thất, khung nhà, thùng ô tô…

2. Thép cuộn cán nóng và thép cuộn cán nguội khác nhau ra sao?

Sự khác biệt trong công nghệ sản xuất đã tạo nên những tính chất và đặc điểm khác nhau giữa thép cuộn cán nóng và thép cuộn cán nguội. Cụ thể sự khác biệt đó là gì? và được thể hiện ở những khía cạnh nào sẽ được trình bày trong bảng dưới đây: 

Bảng so sánh thép cán nóng và thép cán nguội

Tiêu chíThép cán nóngThép cán nguội
Độ bềnChịu được tải trọng lớn mà không bị móp méo, biến dạng trong quá trình sử dụng.Tuy nhiên, thép cuộn cán nóng dễ bị han rỉ khi để ngoài trời vì vậy nên tuổi thọ của thép ngắn. Quá trình cán nguội không làm thay đổi cấu tạo vật chất của thép nên thép cán nguội cứng cáp, chịu lực tốt và dễ uốn cong hơn thép cán nóng.Tuổi thọ dài hơn thép cán nóng. Tuy nhiên nếu không được bảo quản đúng cách vẫn có nguy cơ han rỉ cao. 
Bề mặt và màu sắcMang màu xanh xám của phôi thép, độ bóng thấp, đôi khi hơi xù xì, thô ráp. Khi để ngoài trời bề mặt thép rất nhanh rỉ và chuyển sang màu đỏ kém thẩm mỹ.Mang màu kim loại sáng bóng, mịn màng, tính thẩm mỹ cao.
Dung sai (Độ chính xác về kích thước)Thép sau khi nguội có thể sẽ có sự sai lệch kích thước nhất định so với khi cán nóng.Hạn chế tối đa sự sai lệch về kích thước của tấm thép.
Mép biênMép diềm tấm tôn thường xù xì, dễ biến màu khi để lâu. Mép biên thảng, sắc mép, gọn gàng.
Giá thànhGiá thành rẻ do công nghệ sản xuất tương đối đơn giản, ít bước và không đòi hỏi nguyên liệu phụ.Giá thành cao hơn do nhiều công đoạn phức tạp hơn.

3. Nên chọn thép cuộn loại nào cho công trình?

Từ bảng so sánh trên chắc hẳn bạn cũng dễ dàng nhận thấy rằng thép cuộn cán nguội sở hữu độ bền và tính thẩm mỹ vượt trội hơn, tuy nhiên thép cuộn cán nóng lại có giá thành phải chăng hơn trong hai loại thép. Do đó tùy theo mục đích sử dụng và ngân sách của mình mà bạn có thể cân nhắc lựa chọn loại thép cuộn phù hợp. Tuy nhiên, một điều chắc chắn rằng chọn mua loại thép cuộn cán nguội chất lượng cao không bao giờ là một khoản đầu tư tốn kém vì nó sẽ giúp bạn tiết kiệm được đáng kể chi phí thay mới và sửa chữa công trình trong tương lai.

Thép cuộn Vitek với chất lượng đảm bảo và giá thành phải chăng

Nguồn: thepmiennam.com.vn

2022-02-25 / by / in