Thêm kết quả...

Hiểu đúng và lựa chọn chuẩn công suất khi mua máy phát điện

Công suất của máy phát điện lớn bao nhiêu là vừa đủ? Ngoài các yêu cầu về chất lượng, giá thành, công suất cũng là yếu tố các chuyên gia khuyên bạn cần lưu tâm đến có nhu cầu dùng máy phát điện gia đình và công nghiệp. Hãy cùng YP.VN tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết cách kiểm tra, tính toán lượng điện tiêu thụ cho phù hợp khi sử dụng máy phát điện nhé!

Công suất của máy phát điện – thông số thể hiện gì?

Máy phát điện được sử dụng để dự trữ và cung cấp điện cho các thiết bị khác trong gia đình, văn phòng, công trường. Để hoàn thành tốt chức năng này, công suất máy phát điện bạn cần mua nên lớn hơn tổng công suất của tất cả các thiết bị cần cung cấp điện. 

Công suất máy phát điện cần lớn hơn tổng công suất các thiết bị trong nhà

Vậy ý nghĩa công suất của máy phát điện là gì? Hiểu một cách đơn giản là lượng điện năng máy sẽ tiêu tốn trong 1 giờ hoạt động. Nắm được ý nghĩa công suất sẽ giúp bạn:

  • Tính toán số lượng thiết bị tiêu thụ điện phù hợp. Tránh tình trạng dùng quá tải, gây hỏng hóc, chập cháy các thiết bị .
  • Trực tiếp tính toán, cân đối số điện năng tiêu thụ từ máy phát hàng tháng, tránh tình trạng lãng phí, khiến hóa đơn tiền điện gia tăng quá mức. 

Chính vì vậy, hiểu công suất điện sẽ giúp bạn mua đúng loại máy phù hợp và có thể tính toán tiêu thụ điện tiết kiệm hơn.

Phân biệt công suất dự phòng và công suất liên tục của máy phát điện

Khi mua máy phát điện chắc hẳn bạn sẽ phải quan tâm tới 2 chỉ số. Ví dụ máy máy phát điện Hyundai DHY6000SE có thông số là 5kW – 5.5kW thì công suất liên tục của dòng máy này là 5kW, công suất dự phòng là 5.5kW. Vậy công suất liên tục và dự phòng của máy phát điện là gì? 

Trong đó:

  • Công suất liên tục: là con số thể hiện khả năng máy phát có thể chạy liên tục 24h/ngày, không giới hạn số lần chạy mỗi năm. Công suất liên tục được nhà sản xuất đặt ra để dùng cho những thiết bị tải ổn định. Ngoài ra, công suất liên tục cũng được đặt dưới điều kiện máy móc được sử dụng và bảo dưỡng đúng theo quy trình của nhà sản xuất.
  • Công suất dự phòng: là hạn mức tối đa của máy, dưới điều kiện hoạt động khoảng 200 giờ/ năm hoặc trường hợp nhà ở, văn phòng, xí nghiệp bị mất điện. Khi để máy hoạt động đạt đến mức công suất dự phòng ổn định, bạn cần đảm bảo công suất máy cung cấp không vượt quá 70% tải trong 24 giờ chạy. 

Trong 2 thông số này, bạn nên quan tâm hơn tới công suất liên tục. Bởi đây là thông số có ý nghĩa quan trọng và nên áp dụng của máy phát điện. Thực tế sử dụng cho thấy, máy hoạt động theo công suất liên tục có thời gian hoạt động nhiều hơn tới 12 lần so với việc bạn sử dụng máy với công suất dự phòng. 

Cách tính công suất máy phát điện phù hợp

Bước 1: Lên danh sách những thiết bị điện tử có trong nhà cần sử dụng máy phát điện.

Thiết bị điện bao gồm: điều hòa, tivi, tủ lạnh, máy giặt, các thiết bị chiếu sáng, máy vi tính (laptop)… Tất cả các thiết bị này đều được nhà sản xuất ghi thông số, công suất tiêu thụ rõ ràng.

Bước 2: Tính tổng công suất của tất cả các thiết bị theo cùng đơn vị (kW).

Với một số thiết bị có đơn vị kVA, bạn cần đổi sang kW theo hệ số công suất của từng thiết bị. Ví dụ như:

  • Điều hòa, tủ lạnh, mô tơ thường có hệ số công suất là 0.8, nghĩa là 1kVA tương đương với 0.8kW.
  • Đèn huỳnh quang, máy tính (laptop) có hệ số công suất là 0.4.  
  • Đèn dây tóc có hệ số công suất là 1.
Cần tính tổng công suất theo cùng một đơn vị 

Bước 3: Tính chỉ số an toàn => Có được công suất máy phát điện phù hợp

Sau khi tổng hợp được công suất của tất cả các thiết bị, bạn cần tính chỉ số an toàn. Với máy phát điện mới hoàn toàn, chỉ số này có giá trị = 1.1, còn máy phát cũ, hàng bãi có chỉ số an toàn giao động từ 1.1 cho tới 1.25.

Ví dụ, ở trên bạn tính ra tổng công suất của tất cả thiết bị cần dùng trong nhà là 15kW. Vậy nếu sắm 1 máy phát mới, bạn nên chọn mua máy có công suất là 15 x 1.1 = 16.5 kW.

Trên đây là những thông tin cần thiết về công suất của máy phát điện. Bạn có thể dựa theo con số này để lựa chọn máy phát điện phù hợp, tránh gây lãnh phí trong quá trình sử dụng

Nguồn: mayphatnhapkhau.vn

2022-06-16 / by / in
Tổng hợp thông tin về hòa đồng bộ máy phát điện

“Hòa đồng bộ máy phát điện là gì? tại sao phải hòa đồng bộ máy phát, điều kiện hòa đồng bộ như thế nào?”… Mọi câu hỏi của bạn đọc sẽ được giải đáp thông qua bài viết của YP.VN ngay sau đây.

Khái niệm căn bản về hòa đồng bộ máy phát điện 

Hòa đồng bộ máy phát điện là tên gọi chung của phương pháp mắc song song 2 hoặc nhiều máy phát điện. Và tất cả máy phát điện đều đặt chung dưới một mạng lưới điện. Và nguyên lí khi hòa đồng bộ, các máy phát sẽ có tốc độ quay và điện áp cân bằng.

Hòa đồng bộ máy phát điện mang nhiều ý nghĩa quan trọng

Tại sao phải hòa đồng bộ máy phát điện?

Việc hòa đồng bộ máy phát giúp:

  • Xác lập thời điểm hòa đồng bộ các máy
  • Điều khiển quy trình tự động đóng khi cần và ngắt khi có thông bao nguy hiểm
  • Điều chỉnh quá trình phân chia tải giữa các máy phát trong mạng lưới
  • Kiểm soát hệ thống và bảo đảm các máy phát hoạt động ổn định, tránh quá tải dòng và ngăn công suất đảo ngược.

Bởi vậy mà việc hòa đồng bộ máy phát điện cũng rất quan trọng và mang lại lợi ích không nhỏ cho người sử dụng.

Trường hợp nào nên hòa đồng bộ máy phát điện? 

Mặc dù hòa đồng bộ máy phát điện khá phức tạp, nhưng nếu bạn đang gặp phải một trong các vấn đề sau thì nên cân nhắc thực hiện sớm. Đó là trường hợp:

  • Công suất thực tế để máy móc, thiết bị hoạt động lớn hơn công suất từng máy phát điện
  • Phụ tải tăng cao hoặc thay đổi nhiều, gây ra tình trạng phát sinh thêm chi phí nhiên liệu. Và số tiền phải chi trả lớn hơn số tiền tính toán hòa đồng bộ máy phát.
  • Hoạt động sản xuất bước vào giai đoạn cao hiểm, nước rút, cần máy móc hoạt động liên tục 24/24 và bạn muốn tiết kiệm giai đoạn ngưng sản xuất vì chuyển dịch máy phát.
  • Sẵn có một số máy phát điện nhưng công suất chưa đạt mục đích sử dụng, chi phí dự tính cho hòa đồng các máy cũ rẻ hơn chi phí mua máy mới.

Đây là các trường hợp bạn nên hòa đồng các máy phát điện sớm để hạn chế chi phí, tăng tuổi thọ cho hệ thống máy móc của mình.

Điều kiện hòa đồng bộ máy phát điện

Để thực hiện hòa đồng bộ máy phát điện, bạn cần lựa chọn những máy đáp ứng 3 điều kiện sau:

  • Độ sai lệch điện áp giữa các máy phát điện phải thấp hơn 5%
  • Tần số các máy phát đều bằng nhau
  • Thứ tự pha cần giống nhau

Ngoài ra, tùy theo từng trường hợp cụ thể, bạn nên trang bị thêm: AVR máy phát để cải thiện quá trình chia tải, thiết bị bảo vệ, đo lường hệ thống máy phát điện… theo lời khuyên của chuyên gia.

Các phương pháp hòa đồng bộ máy phát điện

Để hòa đồng bộ máy phát điện, người ta thường áp dụng một trong 2 phương pháp: Hòa động bộ chính xác hoặc hòa đồng bộ tự động. Mỗi phương pháp đều có những đặc điểm riêng biệt.

các phương pháp hòa đồng bộ máy phát điện

Hòa đồng bộ chính xác 

Phương pháp hòa đồng bộ chính xác yêu cầu người lắp đặt đảm bảo 3 bước:

  • Đưa trị số của máy đóng về UF và điện áp mạng UHT. 
  • Đồng thời, điều chỉnh tốc độ góc quay của các máy (wHT) và tốc độ góc quay đóng vào (wF), sao cho wF » wHT. 
  • Và trong lúc tiếng hành đóng máy cắt phải đảm bảo góc pha của vectơ điện máy và điện áp mạng như nhau.

Hòa đồng bộ tự động

Để hòa đồng bộ tự động, người lắp đặt cần:

  • Không được kích từ máy phát. Kích từ của máy cần được cắt bởi aptomat loại bỏ từ
  • Tương tự, góc quay của máy phát đóng vào và tốc độ góc quay của máy đang làm trong hệ thống giống nhau nhất có thể.

Nguồn: mayphatnhapkhau.vn

2022-06-16 / by / in
28 điều kinh nghiệm thực tế khi thiết kế và chế tạo khuôn dập

Bài viết này của YP.VN nói về 28 lưu ý khi thiết kế và chế tạo khuôn dập, kinh nghiệm thực tế chế tạo khuôn dập .

  1. Hiểu các yêu cầu của bộ phận

Trước khi lập kế hoạch dải, điều quan trọng là phải hiểu các yêu cầu của bộ phận, đặc tính vật liệu, trọng tải của máy ép, bàn ép, SPM (hành trình trên phút), hướng nạp liệu, chiều cao nạp liệu, khuôn dập. yêu cầu về độ dày, tỷ lệ sử dụng vật liệu và tuổi thọ khuôn.

  1. Xem xét tỷ lệ mỏng của vật liệu

Khi lập kế hoạch dải, phân tích CAE nên được thực hiện cùng với việc xem xét cơ bản tỷ lệ mỏng vật liệu, thường là dưới 25%.

Vật liệu thép không gỉ kéo sâu đặc biệt, có thể được kéo dài trước và sau đó ủ, với máy ủ tần số cao, tỷ lệ mỏng có thể được chấp nhận đến 40%, trong quy định là rất quan trọng.

Trong câu trả lời chiều dài khuôn đúc đai nguyên liệu, phải và khách hàng giao tiếp nhiều hơn, tốt nhất yêu cầu khách hàng cung cấp ảnh khuôn mẫu trước hoặc sơ đồ cấu tạo để tham khảo, bước trống cũng nên tùy trường hợp, thích hợp để trống bước trên kiểm tra khuôn sau khi thay đổi khuôn hỗ trợ là rất tốt.

  1. Hoạch định đai nguyên liệu

Hoạch định đai nguyên liệu là việc phân tích quá trình hình thành sản phẩm, cơ bản quyết định việc đổ khuôn thành công hay không.

  1. Lập kế hoạch nâng vật liệu

Trong lập kế hoạch khuôn liên tục, điều rất quan trọng là phải lập kế hoạch nâng vật liệu. Nếu thanh nâng không nâng được toàn bộ đai nguyên liệu thì sẽ không thể tự động hóa sản xuất liên tục.

  1. Chú ý việc lựa chọn và xử lý nhiệt vật liệu làm khuôn

Trong quy hoạch khuôn bế, việc lựa chọn và xử lý nhiệt vật liệu làm khuôn mẫu và xử lý bên ngoài (ví dụ: TD, TICN, thời gian TD là 3-4 ngày), đặc biệt đối với các bộ phận đã căng, không có TD bề mặt khuôn sẽ dễ bị lỗi.

kinh nghiem khi che tao khuon dap
  1. Vị trí lỗ trong khuôn dập

Trong quy hoạch khuôn, trên vị trí lỗ hoặc yêu cầu của bề mặt nhỏ hơn, càng nhiều càng tốt để làm các hạt chèn có thể điều chỉnh, dễ dàng điều chỉnh trong khuôn thử nghiệm và sản xuất, để đạt được quy mô của yêu cầu bộ phận một cách đơn giản, để làm chèn điều chỉnh khi khuôn trên và khuôn dưới cùng nhau.

Trên wordmark, các yêu cầu trong máy đột dập có thể được loại bỏ, không cần phải loại bỏ lại dưới khuôn, lãng phí thời gian.

  1. Không lập kế hoạch lò xo băng hydro quá lớn

Khi lập kế hoạch lò xo băng hydro , theo phân tích của CAE về áp suất để lập kế hoạch, không lập kế hoạch lò xo băng hydro quá lớn, để tránh sản phẩm bị nứt. Tình trạng chung là ép nhỏ thì sản phẩm bị nhăn, ép lớn thì nứt sản phẩm.

Để xử lý sản phẩm bị nhăn, bạn có thể sử dụng phương pháp thêm một phần thanh kéo căng, đầu tiên dùng thanh kéo căng để cố định phần vật liệu tấm, sau đó kéo căng để giảm nhăn.

  1. Chú ý hiện tượng kéo dãn khi thử khuôn

Khi thử khuôn mẫu lần đầu, khuôn trên phải đóng từ từ, khi có hiện tượng kéo dãn phải thử chiều dày vật liệu bằng ngòi, khe hở giữa vật liệu và chiều dày vật liệu phải. Phải đạt được trước khi thử khuôn, và dao phải được căn chỉnh trước. Vui lòng sử dụng chèn có thể di chuyển để điều chỉnh chiều cao của thanh kéo dài.

  1. Tỷ lệ khớp cần đạt 80% trở lên

Sơn màu đỏ của khuôn phải được khớp tốt, tỷ lệ khớp đạt 80% trở lên trước khi bạn có thể mở bản cắt ra và làm báo cáo CMM, hoặc có thể bề mặt tham chiếu lỗ tham chiếu đã được khớp, sản phẩm đã rất ổn định và dày đặc , tỷ lệ phù hợp có thể được giảm một cách thích hợp.

Sơn đỏ phù hợp khuôn là một yếu tố rất quan trọng, nếu không, sản phẩm không ổn định, không thể chậm trễ thay đổi phán đoán khuôn, tỷ lệ của các bộ phận sẽ không đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

  1. Cần kiểm tra, đo đạc khi kiểm tra khuôn

Khi kiểm tra khuôn, lỗ tham chiếu, bề mặt tham chiếu phải được đúc khuôn rồi đưa sản phẩm lên dụng cụ kiểm tra để đo đạc, hoặc gửi cho CMM để làm báo cáo 3D, nếu không, điều đó là vô nghĩa.

  1. Đối với các sản phẩm 3D lộn xộn, bạn có thể chọn phương pháp laser 3D, trước khi laser 3D phải làm tốt đồ họa 3D, với CNC đóng vai trò vị trí điểm tham chiếu tốt rồi gửi đến laser 3D, laser 3D cũng làm định vị.
  1. Đối với thép tấm cường độ cao, nên sử dụng vật liệu cacbua như A88 hoặc V4 cho lưỡi cắt.
  1. Trong khi thử nghiệm khuôn, để kiểm tra vai trò kéo, có thể ở vật liệu trên các vị trí khác nhau trên giấy nhám để kiểm tra vai trò, để xác định vai trò ở vị trí tương ứng trong hoạt động của thanh kéo dài hoặc hoạt động của mảng rỗ (là một mảnh mạ mài thành vết rỗ), dùng để đóng vật liệu cản trở mài mòn.
  1. Uốn thêm các bộ phận, điều chỉnh khuôn mẫu theo quy trình từng bước để điều chỉnh độ uốn.
  1. Khi điều chỉnh điểm tạo hình, bạn có thể đóng góc uốn nhỏ R hoặc di chuyển điểm chuẩn của đường gấp để hoàn thành mục đích đạt được điểm tạo hình.
  1. Hầu hết các miếng chêm được sử dụng để điều chỉnh chiều cao của nam tạo hình hoặc để di chuyển nam tạo hình từ bên này sang bên kia, và các miếng chêm thường được làm bằng thép không gỉ cứng. (Nếu khách hàng không sử dụng miếng chêm, khuôn sẽ được điều chỉnh và sau đó sẽ tạo ra một phôi mới cho khách hàng).
  1. Đối với các bộ phận đúc bằng thép không gỉ, không thể sử dụng TD, nhưng nên sử dụng TICN hoặc PVD.
  1. Điều quan trọng là phải xác định thời điểm vật liệu chính thức của khách hàng sẽ đến để vật liệu có thể được sử dụng một cách tiết kiệm trong các khuôn thử nghiệm và tránh xảy ra trường hợp thiếu vật liệu.
khuon dap lien hoan
Mẫu khuôn dập liên hoàn tại PAVICO
  1. Cảm biến cho khuôn dập liên hoàn

Có hai loại cảm biến cho khuôn dập liên hoàn, một loại là cảm biến bước và loại còn lại là cảm biến rơi.

  1. Độ dốc của Phễu phế liệu

Phễu phế liệu có độ dốc ít nhất là 30 độ và điểm thấp của hộp phế liệu có thể được xử lý bằng cách lắp đặt thiết bị rung khí nén.

  1. Đường cắt cạnh bị ảnh hưởng bởi quá trình tạo hình, nên được chọn sau khi tạo hình, và vị trí đặc biệt có thể được hoàn thành bằng phương pháp cắt ngang.
  1. Trong trường hợp có nhiều lỗ tham chiếu, tốt nhất nên sử dụng quy trình đột lỗ đơn lẻ để ngăn việc đột lỗ từng bước ảnh hưởng đến độ chính xác.
  1. Về phân tích khuôn thử, cần phân tích từng bước dải vật liệu sau khuôn thử và gắn dải vật liệu sơn đỏ vừa khít khuôn.
  1. Đối với sản phẩm bị vỡ, có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau, chẳng hạn như thêm gói, ép, tăng diện tích hình thành của tấm, mở lỗ, v.v., trong giai đoạn kéo dài trước và phân tích CAE nên được thực hiện trước khi tạo khuôn.
  1. Nguyên liệu sản phẩm được chia thành hai loại: nguyên liệu cuộn dạng cuộn và nguyên liệu dạng tấm, một số nguyên liệu dạng cuộn sau khi xuất xưởng cần phải rạch lại theo chiều rộng của dải nguyên liệu. Nói chung, trong thang độ khe cho dịch vụ hệ mét âm (âm 0,5mm) và vật liệu cuộn có đường kính bên trong để vừa với quy mô của khung cấp liệu, để tránh quá lớn hoặc quá nhỏ và quá nặng.
  1. Khi khuôn dập được xử lý, lỗ kim của đường cắt thường được sử dụng làm cơ sở cho số lần chạm và máy CNC được lập trình để yêu cầu người vận hành cung cấp tọa độ của hai lỗ cho người lập trình. Sau đó xử lý chương trình sau một quan điểm. Nói chung, khi gia công khuôn mẫu lần đầu tiên, không cần thiết phải tìm điểm xem để gia công cạnh.
  1. Khái niệm về khoảng trống mịn là không để lại khoảng cách trống (hoặc chỉ 0,5%). Nói chung, khoảng cách trống là 10% độ dày của vật liệu, vật liệu càng dày thì khoảng cách chia sẻ càng lớn.
  1. Các mẫu phần cứng không đạt yêu cầu về tỷ lệ có thể được hoàn thiện bằng cách tạo hình, bao gồm cọc mận, làm phẳng lại, đột lỗ đơn giản ,… để sửa chữa mặt trước phi.

Trên đây là tổng hợp những kinh nghiệm trong thực tế khi gia công khuôn dập, mong rằng sẽ giúp ích cho bạn đọc để nâng cao tỷ lệ khuôn bế và giảm số lần thử khuôn dập.

Nguồn: khuonnhuahanoi.com

2022-06-15 / by / in
Kẹp khuôn là gì ? Nhiệm vụ chính của kẹp khuôn trong sản xuất Khuôn mẫu

Trong giai đoạn thiết kế khuôn mẫu , một trong những chi tiết phụ trợ không thể thiếu trong bản vẽ kỹ thuật là hệ thống kẹp khuôn. Mặc dù chúng được xếp vào phần phụ của bộ khuôn mẫu nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong việc cố định chi tiết gia công không bị rung lắc và di chuyển trong quá trình gia công. Bài viết dưới đây của PAVICO sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về hệ thống kẹp khuôn.

Hệ thống kẹp khuôn hoàn chỉnh

Kẹp khuôn là gì?

Kẹp khuôn là một bộ phận kẹp phụ thường được sử dụng trong gia công khuôn phun. Nhiệm vụ chính của bộ phận này là giữ cho các chi tiết được gia công không bị rung lắc, di chuyển trong quá trình gia công.

Hiện nay, kẹp khuôn được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực gia công chế tạo khuôn. Ngoài ra, nó còn là bộ phận đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống máy CNC. Bằng cách này, nhà sản xuất có thể đảm bảo vị trí và hiệu suất hoạt động của các thiết bị máy này. Sự sai sót trong việc lựa chọn vật liệu kẹp khuôn có thể khiến chất lượng và tuổi thọ của bộ phận này bị giảm đi đáng kể. Bởi khi đó, độ cứng của các chi tiết sẽ không được đảm bảo dưới sự tác động của lực kẹp và nhiệt độ khuôn trong quá trình gia công.

Lực kẹp khuôn là gì?

Lực kẹp khuôn là loại lực được dùng để chỉ lực tác dụng lên khuôn phun bởi bộ kẹp khuôn của máy ép phun. Để giữ cho khuôn mẫu ép đóng lại, lực kẹp sẽ phải chống lại lực tách gây ra bởi quá trình phun nhựa nóng chảy vào khuôn ép.

Bên cạnh đó, việc tính toán lực kẹp khuôn sẽ dựa vào số tấn của máy. Ví dụ: máy của bạn có trọng lượng 400 tấn thì nó sẽ có khả năng tạo ra lực kẹp tối đa tương đương với tổng số tấn là 400. Một trong những ỹ nghĩa lớn nhất của việc tính toán lực kẹp là giúp bạn có thể lựa chọn máy có khả năng ngăn ngừa các khuyết tật của bộ phận.

Nhiệm vụ chính của loại kẹp này

Kẹp khuôn được sử dụng để cố định phôi cơ khí của các vật rắn khác nhau trên tấm gia công hoặc giá đỡ. Do đó, nó được ứng dụng chủ yếu trong trong các máy gia công ép nhựa và hệ thống máy CNC. Chất lượng của hệ thống kẹp khuôn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của khuôn. Nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất khuôn. Do đó, bạn sẽ cần đảm bảo độ chính xác và độ hoàn thiện tốt cho phôi khuôn. Tiêu chí sản xuất kẹp khuôn sẽ bao gồm độ bền cao, kích thước nhỏ, linh hoạt và dễ vận hành.

Vật liệu sản xuất kẹp khuôn

Loại vật liệu được sử dụng chủ yếu cho kẹp khuôn là thép tôi cứng.  Trong đó, thành phần cacbon sẽ được tôi luyện ở nhiệt độ cao để đạt 35HRC đến 40HRC theo yêu cầu của JB. Sau đó, nó sẽ được bôi đen bề mặt hoặc nhuộm xanh nhằm bảo vệ kẹp khuôn khỏi các tác động xấu ngoài môi trường. Nhờ đó, nó sẽ không bị gỉ và biến dạng trong quá trình hoạt động.

Thép tôi cứng được sử dụng để sản xuất kẹp

Một số loại kẹp khuôn được sử dụng phổ biến hiện nay

Kẹp khuôn với T Bolt MC-20B

  • Thương hiệu: Prime Technologies
  • Model: MC-20B
  • Vật liệu: Thép carbon
  • Phạm vi kẹp: 0-50mm
  • Chiều dài kẹp: 160mm
  • Chiều rộng của kẹp: 160mm
  • Trọng lượng: 2.92kg
  • Ứng dụng: Khuôn đúc, đúc cao su, đồ gá và vật liệu cố định

Kẹp khuôn máy nhựa

  • Kích cỡ kẹp: M12, M16, M20, M24, M30
  • Lớp vật liệu: C45
  • Vật liệu: thép carbon
  • Phạm vi kẹp: 35-60mm
  • Chiều dài của kẹp: 110-180mm
  • Chiều rộng của kẹp: 50-80mm
  • Ứng dụng: Sử dụng cho máy ép nhựa

Kẹp khuôn MC-16

  • Thương hiệu: Prime Technologies
  • Màu sắc: Đen
  • Model: MC-16
  • Vật liệu: Thép
  • Phạm vi kẹp 0-40mm
  • Chiều dài của kẹp: 135mm
  • Chiều rộng của kẹp: 60mm
  • Ứng dụng: đúc khuôn, đúc cao su, khuôn ép kim loại tấm,…

Kẹp khuôn bu lông MC-16A T

  • Thương hiệu: ARMWORTH
  • Model: MC-16A T
  • Màu sắc: Đen
  • Vật chất: En19
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Kích thước khe T: 16mm, 20mm, 24mm
  • Chiều dài của kẹp: 135mm, 160mm, 200mm
  • Chiều rộng của kẹp: 60mm, 80mm
  • Trọng lượng: 1.76kg

Kẹp khuôn M20 X 160

  • Thương hiệu: Prime Technologies
  • Kích thước: M20X160
  • Loại bề mặt: tráng
  • Vật liệu: thép carbon
  • Ứng dụng: Khuôn đúc, đúc cao su, ép kim loại tấm, đồ gá,…\
Kẹp khuôn chất lượng với nhiều phiên bản khác nhau

Kẹp khuôn M30 X 250

  • Thương hiệu: PrimeT
  • Màu sắc: Đen
  • Kích cỡ: M30X200
  • Vật liệu: Thép carbon
  • Ứng dụng: khuôn đúc, đúc cao su, đồ gá và vật liệu cố định,…

Kẹp khuôn M24x200MM

  • Thương hiệu: Armworth
  • Xuất xứ: Ấn Độ
  • Độ cứng: 26-32 HRC
  • Kích cỡ: M24 x 200mm
  • Loại bề mặt: Tráng
  • Ứng dụng: Ép phun

Tóm lại, mặc dù kẹp khuôn chỉ là chi tiết phụ trong hệ thống khuôn mẫu và máy CNC nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng trong việc cố định các chi tiết trong quá trình gia công ép nhựa. Do đó, việc lựa chọn vật liệu thép tôi cứng sẽ là sự lựa chọn tốt nhất dành cho nhà sản xuất. Bởi nó đảm bảo được đầy đủ các điều kiện trong tiêu chuẩn sản xuất kẹp khuôn. Ngoài ra, hiện nay có rất nhiều kẹp khuôn với kích thước khác nhau. Sự khác nhau về kích thước sẽ ảnh hưởng đến lực kẹp mà thiết bị của bạn có thể sinh ra.

Nguồn: khuonnhuahanoi.com

2022-06-15 / by / in
Cẩm nang lựa chọn Băng gai dính có keo chuẩn

Băng gai dính có keo được tích hợp keo có sẵn ở mặt sau của bộ phần móc và vòng lặp, người dùng có thể sử dụng bằng cách tháo lớp dán giấy và đính lên mặt phẳng cần thiết đặt. Băng gai dính có thể được thiết kế theo nhiều hình dáng khác nhau, vuông, tròn hoặc tam giác…nhằm thích ứng với vị trí cần lắp đặt. Các loại keo được sử dụng ở băng gai khác nhau dựa trên công năng và lĩnh vực phụ trợ. Để giúp khách hàng doanh nghiệp hiểu rõ hơn về băng gai dính có keo cũng như dễ dàng trong việc lựa chọn sản phẩm, mời bạn đọc theo dõi thông tin hữu ích của YP.VN ngay bên dưới.

Giới thiệu về băng gai dính có keo 

Băng gai dính có keo là gì?

Băng gai dính kèm keo có cấu tạo tương tự như các loại băng gai khác, gồm một mặt mịn, trơn (lông mềm), một mặt nhám (có gai, móc). Cả hai mặt này đều được tích hợp sẵn keo dán. Thay vì may gia công, người dùng chỉ cần lột lớp giấy bảo vệ keo và dán vào bề mặt phẳng như nhựa, gỗ, đồ sắt, các sản phẩm điện tử…

Tầm quan trọng của băng gai dính có keo

Đối với người dùng chưa có kinh nghiệm về băng gai dính có keo, việc đánh giá chất lượng và lựa chọn loại vật liệu này có phần khó khăn hơn. Không có gì khác biệt ở việc chỉ cần bóc, dán và buộc các vật dụng lại với nhau. Tuy nhiên, loại keo dính mà bạn sử dụng có thể ảnh hưởng đáng kể đến hiệu suất của băng gai. Lựa chọn đúng loại băng dính gai cũng như chất liệu keo trên bề mặt giúp duy trì độ bám dính và hiệu suất trong suốt vòng đời sản phẩm. 

băng gai dính có keo

Đối với một số ứng dụng ở lĩnh vực truyền thông và quảng cáo, chẳng hạn như bảng hiệu bán lẻ hoặc đồ họa triển lãm thương mại, việc lựa chọn loại dây buộc và loại keo dính ít quan trọng hơn và có thể được thực hiện sau trong quy trình thiết kế sản phẩm. Trong khi đó, ở các lĩnh vực khác như các thiết bị y tế hoặc chế tạo ô tô và hàng không vũ trụ, băng gai dính là một yếu tố chính của thiết kế sản phẩm. Nếu chất keo kết dính thất bại, toàn bộ sản phẩm thất bại. Việc lựa chọn chất keo kết dính cho băng gai cần được quyết định ngay khởi điểm của quá trình thiết kế sản phẩm. Ba câu hỏi quan trọng mà doanh nghiệp cần đặt ra khi tìm kiếm nhà cung cấp vật liệu băng gai dính cần có:

  • Vật liệu sản xuất băng gai là gì?
  • Băng dính gai này sẽ được sử dụng ở đâu?
  • Tuổi thọ mong muốn của sản phẩm là gì?

Những kiến thức cần có khi lựa chọn băng keo gai dính

Loại keo được sử dụng

Chất kết dính acrylic hoạt động tốt nhất với nhựa vinyl và mặt nền có chứa chất dẻo, trong khi chất kết dính cao su hoạt động tốt nhất với giấy, gỗ và mặt nền kim loại không sơn.

Một số mặt nền như nhựa có năng lượng bề mặt thấp hoặc kim loại sơn tĩnh điện (ví dụ: giá đỡ màn hình bằng sắt có sơn tĩnh điện, xe đạp, vỏ điện thoại thông minh), khó áp dụng keo dính acrylic hơn các chất liệu bề mặt khác. Chính vì thế, để dán cố định băng gai dính lên các mặt phẳng này cần một số chất kết dính đặc biệt (như keo 3M) sẽ mang lại lợi thế cao hơn so với chất kết dính cao su và acrylic.

băng gai dính có keo

Băng gai keo dính được sử dụng ở đâu?

Sản phẩm sẽ được sử dụng trong nhà hay ngoài trời, vật liệu có tiếp xúc với độ ẩm cao hoặc tia UV, có tiếp xúc với da người, địa điểm sử dụng có dễ cháy hay không… là một trong những vấn đề doanh nghiệp cần liệt kê khi đề cập đến vị trí sử dụng băng dán gai có keo.

Chất kết dính acrylic vượt trội hơn chất kết dính cao su trong môi trường nhiệt độ có thể tăng cao. Chẳng hạn như thiết bị thanh toán phí được gắn vào bên trong kính chắn gió xe hơi. Chất kết dính chống cháy có công thức đặc biệt được yêu cầu để đáp ứng các thông số kỹ thuật của OEM và chính phủ khi ứng dụng trong ngành công nghiệp ô tô và hàng không vũ trụ.

Độ bền và tuổi thọ của sản phẩm

Doanh nghiệp đang tìm kiếm là sản phẩm được thiết kế để dùng một lần hay cần đảm bảo độ bền trong nhiều năm. Băng gai mở và dán thường xuyên hay giữ nguyên vị trí vĩnh viễn… Những vấn đề này sẽ quyết định đến số lượng, vị trí và loại keo được sử dụng ở hai mặt sau của băng gai.

băng keo gai

Đối với hầu hết các sản phẩm có vòng đời được thiết kế ngắn hơn hoặc số lần dán, mở tối thiểu. Chất kết dính cao su thường được đánh giá cao về hiệu quả chi phí. Một sản phẩm được thiết kế để sử dụng trong thời gian dài hơn và sẽ được mở và đóng nhiều lần trong ngày (ví dụ: hàng may mặc, niềng răng chỉnh hình, các thiết bị y tế khác), sẽ bền hơn với keo acrylic, chất kết dính mạnh hơn cao su.

Lỗi sản phẩm có thể xảy ra khi sự gắn kết giữa hai mặt của băng gai dính mạnh hơn phần keo. Trong một số trường hợp các sản phẩm kiến ​​trúc từ vải, lớp keo được kết hợp vào các mặt băng gai để giữ cố định băng gai trong quá trình may. Tuy nhiên, việc lựa chọn loại keo và vị trí lớp keo có thể có ảnh hưởng đến quá trình sản xuất băng gai. Vì chất keo được đặt không đúng cách có thể dính vào kim và làm hỏng các thiết bị, máy móc.

Lời kết

Để xác định loại băng dán gai có keo phù hợp với sản phẩm của doanh nghiệp chính là thử một số mẫu từ nhà cung cấp băng gai dính. Kiểm tra nguyên mẫu sản phẩm trước khi sản xuất số lượng lớn cực kỳ quan trọng. Đừng quên kiểm tra phần keo băng dính trong điều kiện thực tế, để đảm bảo chất kết dính có thể được duy trì trong suốt vòng đời sản phẩm.

Nguồn: baihe.vn

2022-06-14 / by / in
Băng gai dính đàn hồi và Ứng dụng trong lĩnh vực sản xuất & đời sống

Sản xuất băng gai dính được xem là ngành vật liệu phụ trợ quan trọng, gắn bó mật thiết với các ngành công nghiệp khác như xây dựng, ô tô, y tế. Sự ra đời của vật liệu băng gai giúp giảm thiểu vật liệu buộc, dính “hạng nặng”, hỗ trợ thao tác nhanh hơn trên sản phẩm, tinh giản chi phí. Để thích nghi với nhiều lĩnh vực cũng như đạt tối đa hiệu quả hỗ trợ, băng gai dính được phân loại theo đặc tính và chất liệu tạo thành. Trong đó, băng gai dính đàn hồi được đánh giá cao trong ứng dụng đòi hỏi sự kéo dài vượt trội, bám dính nhanh chóng và dễ dàng trên quần áo và các thiết bị khác. Những thông tin bên dưới sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận rõ hơn về loại băng gai dính này, cũng như công dụng của nó trong sản xuất và đời sống.

Giới thiệu băng gai dính đàn hồi

So với băng gai dính thông thường, băng gai dính đàn hồi ưu việt nhờ vào khả năng đàn hồi, kéo dãn theo độ dài của băng gai. Thông thường, băng gai đàn hồi có thành phần cấu tạo gồm 92% Polyester, 8% Spandex với thêm một móc gắn kèm với băng gai dính để có thể khóa các vật cồng kềnh. Một cách dễ hiểu thì băng gai dính đàn hồi là sản phẩm kết hợp giữa khả năng bám dính và đàn hồi giúp giữ cố định các vật thể. Để sử dụng băng gai đàn hồi, người dùng chỉ cần thao tác quấn dây đeo xung quanh vật thể với mặt dính hướng lên trên, sau đó trượt dây đeo qua vòng và kéo chặt lên để gập lại, cuối cùng ấn đầu dây vào móc nhựa để cố định băng gai.

băng gai dính đàn hồi

Băng gai đàn hồi được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng có thể kéo dài, trong khi băng gai dính thông thường sử dụng khi cần buộc, bám dính các đồ vật. Tại Baihe, doanh nghiệp được cung cấp mẫu thử để kiểm tra độ đàn hồi của băng gai, độ  bám dính và cũng như độ giãn có thể chịu được. Bên cạnh đó, các băng gai đàn hồi được cung cấp tại Baihe đảm bảo tiêu chuẩn độ bền và vòng đời sử dụng, không giãn ra theo thời gian nhờ các sợi cao su và sợi tổng hợp đan xen. Do khả năng kéo dài của mình, băng gai đàn hồi được sử dụng phổ biến nhất cho hoạt động treo, buộc, nẹp, cố định vật dụng…

Công dụng của băng gai dính đàn hồi

Tương tự những loại băng gai thông thường, băng gai dính đàn hồi có khả năng dính chặt, giữ hai vật thể hoặc cố định chúng lại với nhau. Tuy nhiên, bởi tính năng đàn hồi nên băng gai này có thể tiếp giúp buộc chặt, cố định các vật từ những vật nhỏ gọn như dây điện, dây cáp, ứng dụng trong vali hay cả các vật cồng kềnh trong xây dựng, vận chuyển. Cải tiến thêm tính năng đàn hồi giúp băng gai dính này đáp ứng nhu cầu buộc chặt cả những vật nặng, cồng kềnh mà băng gai dính thông thường không làm được. 

băng gai dính đàn hồ

Ngoài ra, băng gai dính đàn hồi còn được thiết kế rộng rãi trong lĩnh vực phụ kiện thể dục thể thao, đai đo huyết áp, may mặc, quần áo, túi xách, đồ nội thất, hành lý, rèm cửa, đồ chơi, lều, găng tay, dây đeo bụng, thiết bị thể thao, thiết bị y tế, điện tử, sản phẩm quân sự, dây an toàn, đồ dùng văn phòng… Tùy thuộc vào nhu cầu và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, băng gai dính đàn hồi được thiết kế, sản xuất theo yêu cầu với kích thước đa dạng, đảm bảo đạt hiệu quả tối ưu. 

Ưu điểm nổi bật của băng gai đàn hồi 

Băng gai dính đàn hồi (elastic hook and loop) được làm từ polyester (sợi đàn hồi) và cao su có độ đàn hồi mạnh. Hình dạng, màu sắc và kích thước của băng gai có thể được tùy chỉnh theo yêu cầu của các khách hàng doanh nghiệp. Băng gai chất lương cần đảm bảo độ đàn hồi tiêu chuẩn, có thể tái sử dụng, sức bền cao, chịu lực tốt và an toàn trong thời gian sử dụng. Một số ưu điểm nổi bật của băng dính gai đàn hồi:

  • Độ đàn hồi tốt, có thể tăng chiều dài của băng gai dính khi kéo dãn.
  • Thân thiện với môi trường và an toàn khi tiếp xúc với da trong thời gian dài.
  • Băng gai dính tích hợp với đầu khóa bằng nhựa để tăng độ bền, đảm bảo cố định các vật cồng kềnh với nhau.
băng gai dính đàn hồi
  • Là giải pháp tuyệt vời cho những buổi cắm trại, sử dụng như dây cáp hay ứng dụng trong y tế chỉnh hình, cố định hàng hóa, hành lý, thiết bị,…
  • Một ưu điểm nữa phải kể đến là băng gai dính đàn hồi có thể tái sử dụng và khá bền.

Lời kết

Băng gai dính đàn hồi là lựa chọn thông minh cho doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực. Đặc biệt đối với ngành y tế và thiết bị điện tử đòi hỏi sự tinh giản, tối ưu hoá trong kỷ nguyên hiện đại

Nguồn: baihe.vn

2022-06-14 / by / in
Khám phá công dụng hữu ích của Băng gai dính khổ lớn

Băng dính gai khổ lớn và những công dụng hữu ích

Từ những mẫu băng dính gai có kích thước hình đồng xu đến các bảng băng gai dính khổ lớn đều có mục đích sử dụng riêng. Băng gai dính được thiết kế với hình dạng và kích thước khác nhau, đôi khi có thể được tích hợp keo dán để chúng có thể dính trên nhiều bề mặt mà không cần can thiệp thủ công. Tại Việt Nam, sản xuất và phân phối các loại băng gai dính khổ lớn (hook &loop sheet) phục vụ nhiều mục đích khác nhau của khách hàng. Nếu bạn chưa hiểu rõ công dụng của băng nhám xé khổ lớn, dưới đây là những cách sử dụng phổ biến. 

Băng dính gai 2 mặt 12mm

1. Giữ các vật dùng có kích thước lớn không bị dịch chuyển

hook& loop sheet hay còn được biết đến là những tấm băng gai xé khổ lớn có thể thường gặp trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng. Những tấm trải giường, hoặc khăn trải bàn không phải lúc nào cũng nằm chắc chắn trên nệm và bàn ăn. Vì thế, những tấm băng gai khổ lớn là một cách tuyệt vời để giữ những tấm ra này cố định trên mặt phẳng.

Các chủ nhà hàng, khách sạn có thể tìm mua băng gai dính khổ lớn với số lượng lớn và tái sử dụng trong một thời gian dài. Băng nhám xé là giải pháp đơn giản về dễ dàng sửa chữa, thay thế mà không mất quá nhiều công sức. 

2. Thiết kế và may mặc

Băng nhám xé thường được sử dụng trong thiết kế trang phục và phụ kiện cho người già và trẻ em, những đối tượng cần các thao tác đơn giản và không nên quá phức tạp. Quần áo với nút cài truyền thống hoặc giày cột dây có thể khiến trẻ nhỏ và người lớn tuổi lúng túng, thậm chí khó khăn khi sử dụng. Việc thay thế bằng băng dính gai không chỉ giúp việc sử dụng dễ dàng hơn, nhưng còn thân thiện và an toàn hơn. 

1 mét ] Miếng dán vải 2 mặt dán giày, túi xách - dính gai dán Xé, Băng gai  dính, khóa nhám gai khổ rộng 2cm - chọn màu giá cạnh tranh

3. Thi công nội thất

Băng gai dính khổ lớn có keo được dán trên tường để treo tác phẩm nghệ thuật, giữ đồ vật hoặc huy hiệu. Nếu bạn muốn treo tranh ảnh mà không phá hỏng hoặc tạo ra những lỗ hổng trên tường, sử dụng những tấm băng gai có keo băng gai dính chịu lực tốt là lựa chọn tốt nhất cho bạn. Để thực hiện, chỉ cần dán hai đến bốn dải băng gai, dài khoảng 5cm, dọc theo mặt sau của bức tranh, và ấn chặt vào tường.

Lời kết

Nếu bạn có bất kỳ ý tưởng nào về việc thiết kế nội thất hoặc sắp xếp lại không gian sống, sử dụng vật liệu băng gai dính có thể đem lại nhiều lợi ích hơn so với các giải pháp thông thường. Băng nhám khổ lớn hook& loop side only có thể được bày bán ở nhiều cơ sở cung cấp vật liệu phụ trợ.

Nguồn: banggaidinh.vn

2022-06-14 / by / in
Cân phân tích 4 số lẻ là gì? Ưu điểm của Cân phân tích số lẻ

Một trong những dòng cân phân tích có độ chính xác cao nhất chính là cân phân tích 4 số lẻ được dùng nhiều trong các lĩnh vực. Vậy cân phân tích 4 số lẻ là gì? Những loại cân kỹ thuật 4 số lẻ nào bán chạy? Bạn hãy cũng YP.VN tìm hiểu nay sau đây nhé.

Cân phân tích 4 số lẻ là gì?

Cân phân tích hay còn gọi là cân kỹ thuật được biết là những dòng cân điện tử chính xác kết hợp với khả năng cân mẫu vật có trọng lượng rất nhỏ. Độ chính xác của cân phụ thuộc vào bước nhảy, độ lặp lại của cân phân tích có nhiều mức khác nhau từ 0.1 cho tới 0,0001g.

Cân phân tích kỹ thuật 4 số lẻ có độ chính xác cao

Do vậy, cân phân tích còn được chia thành các dòng số lẻ theo cấp số 0 như cân phân tích 1 số lẻ, cân phân tích 2 số lẻ,… Như vậy, các loại cân phân tích 4 số lẻ được đánh giá là dòng cân chất lượng, có độ chính xác cao gần như tuyệt đối để dùng trong các lĩnh vực như nghiên cứu, thí nghiệm, cân kim cương, vàng,…

Ưu điểm của cân phân tích 4 số

Các loại cân kỹ thuật 4 số lẻ luôn có rất nhiều ưu điểm nổi trội để được ưa chuộng sử dụng. Nổi bật nhất chính là cân có độ phân giải và độ chính xác cao khi cân hàng hóa, mẫu vật. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham khảo một số những ưu điểm của cân kỹ thuật 4 số.

Cân phân tích được sử dụng cho nhiều ứng dụng

Đa dạng các chức năng cân phong phú như cân trọng lượng, trừ bì, cộng dồn, phân tích mẫu vật, tính phần trăm, đếm số lượng,…

  • Cân được các mẫu vật cực nhỏ, tối đa đến 150g.
  • Thiết kế nổi bật với buồng cân bằng kính đảm bảo độ chính xác cao nhất.
  • Các loại cân phân tích cũng có khả năng kết nối máy tính để phục vụ cho công việc.
  • Đa dạng các sản phẩm, thiết kế hiện đại.
  • Giá cân phân tích 4 số lẻ ở nhiều mức khác nhau, thích hợp cho người dùng.

Từ những ưu điểm của cân kỹ thuật 4 số lẻ, bạn có thể yên tâm lựa chọn thiết bị để phục vụ tốt cho công việc. Bạn có thể tham khảo ngay top 3 cân kỹ thuật 4 số lẻ chất lượng, bán chạy hiện nay.

Nguồn: thietbichuyendung.com.vn

2022-06-13 / by / in
Top 3 cân treo điện tử 10 tấn bán chạy nhất

Trong rất nhiều các loại cân treo điện tử 10 tấn đang được dùng vẫn có không ít sản phẩm kém chất lượng. Chính vì vậy, bạn sẽ cần tìm kiếm các sản phẩm cân treo 10 tấn chất lượng tốt, chính hãng để yên tâm sử dụng với độ bền cao.

Ứng dụng cân treo điện tử 10 tấn

Cân treo 10 tấn được hiểu đơn giản là những dòng cân treo có thể cân được mức trọng lượng tối đa lên tới 10 tấn hàng hóa, sản phẩm. Chính vì vậy, cân thường được sử dụng phổ biến trong những lĩnh vực công nghiệp sản xuất, khai thác quy mô lớn.

Cân treo 10 tấn mang đến nhiều ứng dụng trong thực tế
  • Ứng dụng trong các ngành khai thác khoáng sản, quặng, sản xuất – mua bán thép, kim loại,…
    Sử dụng trong các lĩnh vực sản xuất nông sản, lâm sản, vận chuyển,…
  • Ứng dụng cân các loại hàng hóa xuất nhập khẩu, cân container,…
  • Sử dụng trong lĩnh vực xây dựng, mua bán nguyên vật liệu,…

Với mức tải trọng 10 tấn, cân treo điện tử mang đến rất nhiều lợi ích, hỗ trợ người dùng cân hàng hóa nhanh và chính xác.

Cân treo điện tử 10 tấn hãng nào tốt?

Khi chọn mua cân treo 10 tấn, bạn chắc chắn cần phải chú ý đến hãng sản xuất để đảm bảo mua được cân chất lượng. Cân 10 tấn sẽ luôn có những yêu cầu cao về độ bền, khả năng cân chính xác, công nghệ hiện đại,…

Lựa chọn hãng cân uy tín đảm bảo chất lượng

Chính vì vậy, chọn một thương hiệu sản xuất uy tín với các sản phẩm cân chất lượng la điều cần thiết. Một số hãng sản xuất cân treo nổi tiếng đã được nhiều người dùng đánh giá cao về chất lượng như: CAS (Hàn Quốc), Mettler Toledo (Mỹ – Thụy Sỹ), Jadever ( Đài Loan). Ohaus ( Mỹ), OCS (Trung Quốc),…

Top 3 cân treo điện tử 10 tấn bán chạy

Để bạn có thêm nhiều lựa chọn cân điện tử 10 tấn chất lượng, Thiết bị chuyên dụng giới thiệu 3 cân treo điện tử 10 tấn cao cấp, độ bền cao, hoạt động tốt dưới đây.

Cân treo điện tử CAS THD 10 Tấn/5Kg

Đầu tiên chính là loại cân treo 10 tấn với khả năng chống nước, chống bụi tốt có chỉ số IP66. Đó chính là cân treo điện tử CAS THD 10 Tấn/5Kg thiết kế bền chắc, có khả năng chịu tải tốt, bước nhảy rất nhỏ chỉ 5kg.

CAS THD 10 Tấn/5Kg thiết kế chắc chắn

Cân được thiết kế rất gọn, trang bị màn hình LCD chất lượng cao, kết quả luôn rõ nét, dễ đọc. Ngoài ra, cân cũng có điều khiển từ xa không dây để dễ dàng điều khiển cân khi lắp đặt trên cao.

Đây là dòng cân hoạt động đa chức năng như cân cộng dồn, trừ bì, chuyển đổi đơn vị đo,..
Cân có độ phân giải 1/2000 kết hợp với cảm biến loadcell cao cấp cho kết quả nhanh và chính xác. Cân treo CAS THD 10 Tấn/5Kg được sử dụng phổ biến khai thác khoáng sản, vận chuyển, cân tại bến cảng, cân container,…

Cân treo điện tử CAS THZ 10 Tấn/5 Kg

Cân treo CAS THZ 10 Tấn/5 Kg là sản phẩm cân treo đến từ hãng CAS với công nghệ sản xuất hiện đại, đảm bảo cân có chất lượng cao. Cân có chất liệu hợp kim cao cấp, chống gỉ, chống chịu va đập tốt, chịu tải lên tới 125%, chống chịu phá hủy mức 400%.

CAS THZ 10 Tấn/5 Kg hoạt động đa chức năng, ổn định

Cân cũng được trang bị màn hình LED rõ nét, kích thước 38mm. Đây cũng là dòng cân được thích hợp với điều khiển từ xa giúp bạn dễ dàng sử dụng và cài đặt cân hiệu quả.

Với chốt móc an toàn, chống rơi khi cân đảm bảo an toàn cho người dùng. Cân được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất – phân phối vật liệu xây dựng, thép cuộn, thép tấm, cân container,…

Cân treo điện tử CAS THD-BT 10 Tấn/5Kg

Cuối cùng là một trong những loại cân treo 10 tấn cao cấp, độ bền vượt trội đang rất được quan tâm chính là CAS THD-BT 10 Tấn/5Kg. Cân có mức tải trọng 10 tấn với bước nhảy 5kg, độ phân giải 1/2000 để cung cấp kết quả chính xác.

CAS THD-BT 10 Tấn/5Kg tích hợp với thiết bị thông minh TWN

Cân được thiết kế với nhiều điểm mới như tấm gờ chống lóa để đọc kết quả dễ dàng. Chất liệu cao cấp chống va đập, chịu tải tốt để hạn chế hỏng hóc khi cân quá mức trọng lượng cho phép.

Bên cạnh những ưu điểm như đa chức năng, đa tính năng, CAS THD-BT 10 Tấn/5Kg còn được tích hợp với thiết TWN thông minh điều khiển từ xa. TWN có thể cài đặt cân, điều khiển cân, lưu giữ liệu, kết nối với máy tính, máy in khi cần thiết. Thiết bị được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực cân hàng hóa sắt thép, kim loại, cân nông sản, bốc dỡ hàng hóa bên cảng, cân container,…

Nguồn: thietbichuyendung.com

2022-06-13 / by / in
Cách phát hiện sự cố ở máy nén khí

Nguyên lý hoạt động đầu máy nén khí fusheng và puma ta gọi là đầu piston hay pít tông

Máy nén khí có nhiều loại, chúng ta thường gặp loại bơm (piston) pít tông và loại trục vít.
Xin được nói riêng về loại bơm pít tông, phổ biến nhất:

Cấu tạo của máy nén khí bao gồm có một xi lanh, một pít tông chuyển dịch lên xuống trong lòng xi lanh ( giống y như động cơ xe gắn máy), một súp bắp hút chỉ mở được vào trong, một súp bắp nén chỉ mở được ra ngoài. Súp bắp hút thông với khí trời ( qua trung gian bộ lọc gió), súp bắp nén thông với bình chứa khí.

Nguyên lý hoạt động của máy nén khí , động cơ kéo (động cơ điện hay máy nổ) làm quay trục khuỷu khiến pít tông chuyển động.
Khi pít tông đi xuống, áp suất trong lòng xi lanh giảm, áp suất khí quyển đẩy súp bắp hút tụt vào, không khí tràn vào trong lòng xi lanh. Khi pít tông xuống đến máy hút bụi điểm chết dưới, không hút nữa, áp suất trong lòng xi lanh cân bằng với áp suất khí quyển, súp bắp hút được lò xo đóng lại.

Pít tông tiếp tục đi lên, nén lượng không khí chứa trong xi lanh khiến áp suất tăng ép vào súp bắp nén, khi áp lực khí vượt quá áp lực lò xo ép trên súp bắp nén, súp bắp nén bị đẩy ra và không khí tràn vào bình chứa.

Chu trình trên được lập lại nhiều lần, áp suất không khí trong bình chứa ngày càng tăng. Khi áp suất không khí đạt đến một mức nào đó sẽ kích hoạt ngắt công tắc điện nguồn của động cơ, động cơ ngừng chạy. Khi áp suất không khí trong bình giảm đến một mức nào đó, công tắc điện nguồn sẽ được kích hoạt đóng, và động cơ tự động khởi động.

Nếu vì một lý do nào đó, động cơ của toàn bộ máy nén khí không thể tự ngắt, áp suất không khí trong bình tăng lên quá cao, có nguy cơ nổ vỡ bình, một súp bắp an-toàn trên vỏ bình sẽ tự động mở ra và khí nén được thoát ra ngoài, kêu xì xì.

Nguồn: sieuthimaynenkhi.net

2022-06-10 / by / in