Thêm kết quả...

Vỏ cách âm của Máy phát điện có chống ồn tốt không ?

Vỏ cách âm máy phát điện được xem như giải pháp lý tưởng để hạn chế tiếng ồn từ hệ thống máy phát hiện. Cấu tạo vỏ cách âm này gồm 3 lớp cơ bản

Máy phát điện nói chung đều tạo ra tiếng ồn nhất định. Hiện nay, tiêu chuẩn độ ồn máy phát điện vẫn chưa rõ ràng cho lắm. Tuy nhiên nếu như lắp đặt máy tại khu vực đông dân cư, đơn vị thi công cần bố trí thêm cả vỏ cách âm máy phát điện. Vậy đóng thùng cách âm máy phát điện có thực sự hiệu quả không? Thùng cách âm máy phát điện có cấu tạo như thế nào?

Vì sao máy phát điện lại gây ra tiếng ồn?

Không tự nhiên và người ta lại tìm cách giảm tiếng ồn cho máy phát điện. Các dòng máy phát hiện nay mặc dù đã có nhiều cải tiến đáng kể nhưng vẫn chưa thể giảm thiểu triệt để đo độ ồn. Tiếng ồn từ máy phát điện có thể đến từ nhiều nguyên nhân.

  • Tiếng ồn xuất phát từ động cơ: Động luôn là một trong số những bộ phận phải làm việc trực tiếp từ thứ nhất trong hệ thống máy phát điện. Dưới tác động của lực, quá trình đốt cháy nhiên liệu đã tạo ra tiếng ồn trong mỗi động cơ.
  • Hệ thống quạt làm mát: Không khí trong hệ thống quạt làm mát luôn dịch chuyển với tốc độ cao. Nó đi qua động cơ và kết hợp với bộ phận tản nhiệt tạo ra tiếng ồn khá lớn.
  • Bộ cảm ứng điện từ: Hiện tượng cảm ứng điện từ kết hợp với theo gió có của dòng điện phía trong cuộn dây dẫn cũng có thể tìm ra tiếng ồn trong máy phát triển. Độ ôn nằm trong khoảng từ 80 đến 90 dB nếu người dùng nghe từ khoảng cách 1m.
  • Cấu trúc cơ khí: Phần lớn chi tiết trong máy phát điện đều thuộc dạng cơ khí, chế tạo từ kim loại. Vì thế khi bị tác động bởi bức xạ âm thanh, tiếng ồn cũng từ từ được sinh ra.
  • Quá trình xả khí từ động cơ: Quá trình xả khí cũng ít nhiều gây ra độ ồn ở mức không lớn lắm. Tuy nhiên in khi kết hợp với tiếng ồn đến từ những bộ phận khác chúng sẽ dần khuếch đại.
  • Tiếng ồn trên cường lực ma sát: Lực ma sát mạnh không có thể là nguyên nhân gây ra tiếng ồn trong máy phát điện. Đặc biệt là đối với dòng máy xoay chiều lực ma sát từ chổi than hoặc bộ phận làm mát sẽ tạo tiếng ồn trong quá trình máy vận hành.

Khi kết hợp tất cả những yếu tố trên lại với nhau thì mọi chiếc máy phát đều tạo ra độ ồn nhất định. Trong đó có loại máy máy phát điện công nghiệp luôn tạo ra tiếng ồn lớn hơn bởi công suất hoạt động của chúng khá lớn.

Máy phát điện hình 1

Vỏ cách âm máy phát điện được xem như giải pháp lý tưởng để hạn chế tiếng ồn

Cách làm giảm tiếng ồn của máy phát điện

Nếu muốn làm giảm tiếng ồn cho máy phát điện, người sử dụng máy phát có thể áp dụng một trong ba cách dưới đây.

Khắc phục tiếng ồn ở động cơ

Trước tiên bạn cần kiểm tra chính xác nơi phát sinh ra độ rung. Thông thường thì chiếm đến 60% tiếng ồn sinh ra từ phần chân đế. Trong trường hợp này, bạn nên gắn thêm một lớp đệm cao su xuống phía dưới hoặc chỉnh sửa để phần chân đế chắc chắn hơn.

Nếu như không thể khắc phục được tiếng ồn bằng cách này, bạn cần kiểm tra lại toàn bộ hệ thống máy. Bởi đất có thể máy đã hoạt động lâu ngày, linh kiện bên trong đã cũ hoặc rời rạc dễ phát sinh tiếng ồn.

Khắc phục tiếng ồn do các bộ phận lỏng lẻo

Nếu như bộ phận trong máy bị lỏng lẻo, bạn có thể lựa chọn chọn bổ sung thêm bộ phận tiêu âm tại khu vực thải khí. Cách làm máy hỗ trợ giảm thiểu tiếng ồn tương đối tốt. Bộ phận tiêu âm nên được mua tại chuyên bán thiết bị phát điện.

Sử dụng vỏ cách âm cho máy phát điện

Nếu đã thử cả hai cách trên mà tiếng ồn vẫn không giảm là bao, bạn nên cân nhắc sử dụng vỏ cách âm. Vật liệu cách âm đặc biệt mình sẽ làm giảm đáng kể tiếng ồn phát ra từ mỗi chiếc máy phát điện, đặc biệt là dòng máy công nghiệp.

Vỏ cách âm máy phát điện là gì?

Vỏ cách âm máy phát điện được thiết kế như một một tấm vỏ bọc xung quanh chiếc máy phát điện. Nhằm mục đích ngăn chặn tiếng ồn phát ra môi trường bên xung quanh. Vỏ cách âm thương bố trí trên khu vực sân thượng, khu vực vắng vẻ đặt máy phát điện.

Kích thước vỏ lớn hơn so với máy phát điện đặt phía trong. Nó có cấu trúc dạng cửa mở có thể mở ra mở vào khi người vào gần cần sử dụng máy cái. Âm thanh phát ra từ máy phát điện có thể giảm đi rất nhiều với việc người dùng bổ sung vỏ cách âm.

Máy phát điện hình 2

Vỏ cách âm máy phát điện được xem như giải pháp lý tưởng để hạn chế tiếng ồn

Cấu tạo chung của hộp cách âm máy phát điện

Sử dụng của cách âm là cách chống ồn cho máy phát điện khá tối ưu, thích hợp sử dụng cho nhiều dòng máy. Nó đảm bảo khá tốt tiêu chuẩn độ ồn của máy phát điện. Cấu tạo chung của mỗi bộ vỏ này bao gồm 3 lớp chính.

Lớp ngoài cùng

Lớp ngoài cùng của mỗi bộ vỏ cách âm được làm từ chất liệu thép cứng có phủ lớp sơn tĩnh điện. Bên cạnh đó người ta dùng có thể bổ sung thêm cả phần móc cẩu phía trên để thuận tiện cho khâu vận chuyển.

Tại lớp ngoài cùng thương có thêm cả lam chắn gió để luồng gió từ bên ngoài vào có thể lưu thông. Một nút dừng khẩn cấp được bố trí sẵn bên ngoài. Lớp ngoài cùng còn bố trí thiên từ 1 đến 2 cửa tùy thuộc vào kích thước của máy phát điện bố trí phía trong.

Ở một số bộ vỏ cách âm, người ta còn bố trí thêm cả cửa sổ kính cường lực để hỗ trợ người dùng dễ dàng quan sát. Hệ thống làm mát có chức năng luân chuyển không khí, hạn chế Tình trạng máy bị nóng phía trong.

Lớp giữa

Lớp giữa đóng vai trò cách âm, nó ngăn cách với lớp ngoài cùng và lớp trong cùng chứ không hề ép sát vào nhau. Phần ốp bên ngoài tác dụng chống cháy, hấp thụ âm thanh. Chất liệu chính làm bằng cao su có pha hóa chất hỗ trợ cách âm và cách nhiệt tương đối tốt.

Lớp trong cùng

Chế tác từ vật liệu tôn có mạ kẽm, người ta còn tục thêm cả các lỗ thủng. Bên trong lớp cách âm này người ta có bố trí po tiêu âm thứ cấp và sơ cấp. Bên cạnh đó còn phải kể đến po tiêu âm, giúp hạn chế tối đa tiếng ồn phát ra bên ngoài.

Phân loại vỏ chống ồn máy phát điện

Khi yêu cầu làm thùng cách âm cho máy phát điện, bạn có thể lựa chọn một trong ba loại vỏ cách âm chính dưới đây.

Vỏ chống ồn máy phát điện kiểu container

Đây là loại vỏ chống ồn thiết kế theo quy chuẩn quốc tế, đạt tiêu chuẩn sử dụng trên để vận tải đường biển. Đúng như tên gọi, chúng có kiểu dáng tương tự như một chiếc container cỡ nhỏ. Người dùng có thể lựa chọn 1 trong 2 loại sau:

  • Loại vỏ cách âm 20ft dùng cho loại máy phát có công suất hoạt động dưới 1000KVA.
  • Loại vỏ cách âm 40ft dùng cho loại máy phát điện có công suất trên 1000 KVA.

Vỏ chống ồn máy phát điện kiểu xe kéo

Đây là loại vỏ cách âm máy phát điện được thiết kế linh hoạt. Chúng dễ dàng để di chuyển trong mọi địa hình. Việc bố trí bộ phận phanh hãm đem đến sự an toàn cho người dùng khi di chuyển lắp đặt.

Loại vỏ chống ồn kiểu xe kéo này bách hợp tiểu sử dụng cho dòng máy phát điện gia đình, sở hữu công suất vừa phải.

Vỏ cách âm máy phát điện

Thiết kế theo tiêu chuẩn về độ ồn máy phát điện, vật liệu cách âm âm giảm bảo độ bền chống nhiệt và cản âm cực tốt. Loại vỏ cách âm này thích hợp sử dụng đối với nhiều dòng máy phát điện.

Máy phát điện hình 3

Vỏ cách âm máy phát điện được xem như giải pháp lý tưởng để hạn chế tiếng ồn

Có nên cách âm phòng máy phát điện bằng vỏ chống ồn không?

Nếu muốn biết có nên sử dụng vỏ cách âm máy phát điện hay không, bạn cần xem xét cả ưu và nhược điểm của loại hình cách âm này.

Ưu điểm

  • Khả năng cách âm khá tốt
  • Cách lắp đặt đơn giản dễ dàng lắp đặt
  • Chi phí đầu tư không quá cao
  • Thích hợp sử dụng cho nhiều dòng máy phát điện từ công suất cao đến công suất thấp

Nhược điểm

  • Thiết kế áp sát vào máy phát điện gây khó khăn trong khâu sửa chữa, bảo trì.
  • Không gian hạn hẹp tạo khó khăn trong khâu tản nhiệt, rễ ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy phát.
  • Máy chạy liên tục sẽ sảy ra hiện tượng nóng máy

Tiếng ồn máy phát điện khi ra khó chịu cho cả người sử dụng và người khi phải sống quanh môi trường đặt máy. Nhằm hạn chế phiền phức này, một số người dùng đã sử dụng cách âm máy phát điện bằng việc lắp đặt vỏ cách âm. Kiểu cách âm cho máy phát điện này đơn giản nhưng lại cho hiệu quả khá cao.

2025-03-27 / by / in
Ngành dệt may phụ liệu tăng tốc đầu năm 2025

Nhiều doanh nghiệp dệt may đã có đơn hàng đến hết quý I-2025 và đang đàm phán cho quý II-2025.

Nỗ lực đa dạng hóa thị trường, đổi mới công nghệ, tận dụng tốt sự dịch chuyển đơn hàng trong bối cảnh cầu sản phẩm dệt may trên thế giới gia tăng là những lợi thế giúp doanh nghiệp dệt may Việt Nam tự tin chinh phục mục tiêu xuất khẩu 48 tỉ USD trong năm 2025.

Đơn hàng ngành dệt may không thiếu

Từ tháng 12-2024 đến nay, Công ty TNHH Việt Thắng Jean liên tục tăng ca để đáp ứng cho đơn hàng xuân, hè năm 2025. Với chính sách chấp nhận những đơn hàng nhỏ và mặt hàng thời trang, công ty này đã có đơn hàng đến tháng 6-2025. Ông Phạm Văn Việt, Chủ tịch HĐQT Việt Thắng Jean, tự tin năm nay sẽ tăng trưởng khả quan hơn năm 2024.

“Xuất khẩu dệt may đã phục hồi tốt trong các tháng cuối năm 2024. Doanh nghiệp cũng đã chủ động khâu nguyên liệu, xanh hóa khâu sản xuất để đáp ứng các nhu cầu của thị trường nhập khẩu, kể cả những thị trường khó tính nhất” – ông Việt nói.

Việt Thắng Jean là một trong khá nhiều doanh nghiệp lớn ngành dệt may đã có đơn hàng ổn định đến quý II/2025. Tại khu vực phía Nam, Tổng Công ty CP May Việt Tiến, Công ty CP Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Thành Công, Công ty TNHH May mặc Dony… cũng nhận được đơn hàng dồi dào từ cuối năm 2024, đầu năm 2025.

Dệt may hình 1

Ngành dệt may phụ liệu tăng tốc đầu năm 2025

Hàng dệt may Việt Nam hiện đã xuất khẩu vào hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ. Ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Diệt may Việt Nam (Vitas), cho biết bên cạnh các khách hàng truyền thống như Mỹ, EU, Nhật Bản, Trung Quốc, khối CPTPP (các nước trong Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương), các nước ASEAN… hàng dệt may Việt Nam cũng đã khai thác những thị trường mới như châu Phi, Trung Đông…

Năm 2024, ngành dệt may Việt Nam về đích với khoảng 44 tỉ USD, tăng trưởng khoảng 11% so với năm 2023 và vươn lên vị trí thứ 2 trong số các nước xuất khẩu nhiều hàng dệt may nhất thế giới.

Ông Giang phân tích năm 2024, một số doanh nghiệp đã đón được luồng đơn hàng dịch chuyển từ Trung Quốc, Bangladesh, Myanmar. Tuy nhiên, đây là những đơn hàng cơ bản, phân khúc giá thấp. Đáng chú ý, từ quý IV/2024, xuất khẩu của Bangladesh sang Mỹ và EU đã có sự phục hồi, khả năng sẽ trở lại bình thường sau quý II/2025. Đến lúc đó, Bangladesh sẽ trở lại cạnh tranh mạnh mẽ với Việt Nam.

“Trong ngắn hạn, từ nay đến hết quý II/2025, ngành may mặc sẽ tiếp tục đà phục hồi từ cuối năm 2024. Doanh nghiệp cũng đón nhận tín hiệu tăng trưởng khi các thị trường lớn là Mỹ, EU, Nhật tiếp tục phục hồi, nhu cầu tiêu dùng tăng, tồn kho giảm mạnh” – ông Giang nói.

Ngành dệt may vượt lên thách thức

Tuy đơn hàng đã quay trở lại, xuất khẩu năm 2025 có nhiều yếu tố thuận lợi nhưng các doanh nghiệp ngành không chủ quan mà chủ động chuẩn bị để thích ứng với các khó khăn. Các doanh nghiệp chỉ ra thách thức lớn hiện nay là đơn giá thấp, không tăng so với năm 2024 và tính ổn định của đơn hàng không cao, Việt Nam vẫn phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ Trung Quốc.

“Các đối tác thay đổi phương án mua hàng rất nhanh. Mặc dù đơn hàng đã đàm phán nhưng chỉ cần sức mua chững lại 1 – 2 tuần, các nhãn hàng có thể yêu cầu doanh nghiệp ngưng sản xuất. Bên cạnh đó, việc chia nhỏ đơn hàng, yêu cầu giao nhanh trong thời gian ngắn đồng thời siết chặt các quy định liên quan đến xuất xứ vải, sợi buộc doanh nghiệp phải linh hoạt thích ứng” – ông Phạm Văn Việt chỉ ra.

Ông Việt tiết lộ Việt Thắng Jean đang tích cực gia tăng nhập khẩu nguyên liệu từ Ấn Độ, Pakistan, Indonesia… để thay thế nguyên liệu Trung Quốc cho các đơn hàng xuất khẩu sang thị trường Mỹ. Dù vậy, tại công ty này, tỉ lệ nguyên liệu từ Trung Quốc vẫn đang chiếm 30%-35%.

Công ty TNHH May mặc Dony là một trong số ít doanh nghiệp ngành dệt may đạt được tăng trưởng ấn tượng trong năm 2024.

Mặc dù không tiết lộ mức tăng trưởng cụ thể nhưng ông Phạm Quang Anh – Giám đốc công ty, cho biết doanh số xuất khẩu đã vượt lên mức 20% tổng doanh số công ty năm 2024.

Dệt may hình 2

Ngành dệt may phụ liệu tăng tốc đầu năm 2025

“Ngoài yếu tố sức mua tăng do cầu thị trường phục hồi, tăng trưởng của công ty đến từ hoạt động mở rộng thị trường. Theo đó, tăng trưởng của công ty có được từ thị trường nội địa và các thị trường truyền thống như Mỹ, Trung Đông lẫn những thị trường mới khai phá như Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Singapore, Nga… Mới đây, công ty đã ký hợp đồng với khách hàng ở châu Phi. “Chúng tôi đã sản xuất đồng phục trong nhiều năm, chuyên làm sản phẩm theo yêu cầu riêng của khách hàng nên quy trình, đội ngũ, phương pháp, giá cả đều tốt” – ông Quang Anh nói về lợi thế cạnh tranh.

Ông Trần Như Tùng, Chủ tịch HĐQT Công ty CP Dệt may – Đầu tư – Thương mại Thành Công, chỉ ra áp lực kép của chuyển đổi xanh và chuyển đổi số trong sản xuất. Doanh nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi, cải thiện năng lực cạnh tranh nếu không muốn bị đào thải, trong khi chi phí để chuyển đổi (đầu tư thay đổi máy móc, công nghệ, hệ thống quản trị… ) không hề nhỏ, đơn hàng thiếu ổn định và giá bán không tăng.

Theo ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Vitas, thực hiện chiến lược phát triển ngành dệt may và da giày, từ nay đến năm 2030, ngành sẽ chuyển dần từ phát triển nhanh sang phát triển bền vững. Từ 2031-2035, ngành dệt may sẽ phát triển bền vững một cách hiệu quả theo mô hình kinh tế tuần hoàn; hoàn thiện chuỗi giá trị trong nước và tham gia ở vị trí có giá trị cao trong chuỗi cung ứng toàn cầu.

2025-03-26 / by / in
Nhà khoa học tạo ra máy phát điện từ 1 lá sen

 Nhà khoa học Hồ Khải Xương cùng các cộng sự của Đại học Nông lâm Phúc Kiến (Trung Quốc), tạo ra máy phát điện dựa trên sự thoát hơi nước của lá sen.

SCMP đưa tin các nhà khoa học Trung Quốc đã tạo ra máy phát điện tận dụng quá trình thoát hơi nước của thực vật để sản xuất điện. Cụ thể, nhóm giáo sư ông Hồ Khải Xương – trưởng nhóm nghiên cứu của Đại học Nông lâm Phúc Kiến (Trung Quốc) vừa phát minh máy phát điện dựa trên sự thoát hơi nước từ lá sen. Sản phẩm có khả năng cung cấp điện cho các thiết bị và tạo ra mạng lưới điện giúp nhà máy hoạt động.

“Nghiên cứu này không chỉ khám phá hiệu ứng thủy năng của quá trình thoát hơi nước từ lá sen còn mang đến góc nhìn mới về công nghệ năng lượng xanh có thể áp dụng phổ biến trong tương lai”, nhóm nghiên cứu chia sẻ trong bài báo đăng trên Tạp chí Nature Water, ngày 16/9.

“Dù quá trình thoát hơi nước tự nhiên của lá cây sở hữu năng lượng thủy nhiệt lớn nhưng chưa được khai thác nhiều. Do đó, chúng tôi tiên phong phát triển nguyên mẫu máy phát điện dựa trên sự thoát hơi nước của lá sen (LTG)”, nhóm nghiên cứu cho hay.


Cấu trúc máy phát điện dựa trên sự thoát hơi nước của lá sen. Nguồn ảnh: Observer News

Theo đó, nhóm nghiên cứu đã tạo ra máy phát điện dựa trên sự thoát hơi nước của lá sen bằng cách, đặt điện cực lưới titan làm cực âm sát bề mặt trên lá và điện cực kim titan đóng vai trò cực dương cắm vào rễ. Khi quá trình thoát hơi nước diễn ra, khí khổng (hay lỗ thở, là một loại tế bào quan trọng của thực vật) mở hoạt động theo chiều hướng lên tạo ra chênh lệch điện thế giữa 2 điện cực.

“Thực vật tiếp tục trao đổi nước với môi trường thông qua sự thoát hơi, vì vậy quá trình sản xuất điện có thể diễn ra cả ngày, đặc biệt là khi trời nắng”, ông Xương giải thích.

“Chúng tôi đã thiết kế hàng loạt thí nghiệm để kiểm chứng khả năng sản xuất điện và tiến hành đo đếm điện tại chỗ. Kết quả thí nghiệm cho thấy, việc tạo ra điện bằng cách khai thác quá trình thoát hơi nước của lá cây tươi hoàn toàn khả thi”, GS Xương chia sẻ với Observer News.


Ảnh minh họa. Nguồn ảnh: SCMP

Theo bài báo, sự thoát hơi nước đề cập đến quá trình nước di chuyển từ rễ lên ngọn cây và bay hơi qua lá hoặc hoa. Nhóm nhà nghiên cứu ước tính, sản xuất điện qua sự thoát hơi nước từ thực vật trên toàn cầu là 67,5 TWh/năm. Nó có thể trở thành công nghệ ứng dụng rộng rãi và khả thi về mặt thương mại. Ưu điểm là tính bền vững, thân thiện với môi trường và chi phí thấp.

So với máy phát điện truyền thống, máy phát điện dựa trên quá trình thoát hơi nước của thực vật có thiết bị đơn giản và không cần nguồn nước lớn. GS Xương cho biết, máy phát điện này còn có thể dùng làm nguồn năng lượng cho các khu vực phân tán như cánh đồng hoặc trang trại, không cần đến cơ sở hạ tầng lớn.

Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cũng nhận thấy, nhiệt độ môi trường, tốc độ thoát hơi nước và độ mở của khí khổng là yếu tố thuận lợi cho công suất đầu ra. Trong đó, tốc độ thoát hơi nước có ảnh hưởng lớn nhất, còn nếu độ ẩm thấp sẽ làm giảm công suất.

Để ứng dụng sản phẩm này rộng rãi, GS Xương nhận định, nhóm nghiên cứu cần vượt qua nhiều thử thách như tăng hiệu suất phát điện của một lá đơn lẻ, tối ưu hóa hệ thống thu gom và lưu trữ năng lượng, đồng thời mở rộng các trường hợp ứng dụng.

Ông cho biết, hiện tại lượng điện năng sinh ra từ một lá đơn lẻ khá nhỏ. Nghiên cứu cho thấy, việc kết nối nhiều cây và lá với nhau có thể hình thành mạng lưới phát điện phân tán lớn. “Tương lai công nghệ này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như internet năng lượng, lưới điện thông minh và cảm biến”, ông Xương nói.

máy phát điện chạy dựa trên sự thoát hơi nước của lá sen đang ở giai đoạn đầu phát triển, nhóm nghiên cứu của GS Xương vẫn tiếp tục khám phá thêm phương pháp mới để thúc đẩy sản phẩm. Để chứng minh độ thông dụng của thiết bị, nhóm nghiên cứu phải thử nghiệm trên nhiều loài thực vật và nhận thấy chúng đều có khả năng sản xuất điện.

GS Hồ Khải Xương là nhà khoa học nằm trong danh sách nhân tài cấp C của tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc). Ông có nhiều năm kinh nghiệm nghiên cứu công nghệ sinh học màng mỏng điện hóa và ứng dụng cảm biến nông nghiệp.

Trong 5 năm qua, ông đã công bố hơn 20 công trình khoa học trên các tạp chí như: Science Advances, Nano Energy, Research, Biosensors & Bioelectronics và Khoa học Trung Quốc với số lượt trích dẫn khoảng 500 lần, chỉ số H-index 12. Tính đến nay, ông sở hữu 9 bằng sáng chế.

2025-03-21 / by / in
Tìm hiểu hệ thống treo Cân bằng của Thang máy

Hệ thống treo cân bằng của thang máy là một trong những nhân tố quyết định tới sự êm ái, cân bằng và nhịp nhàng trong quá trình thang máy hoạt động. Sự “cân bằng” được hình thành bởi hệ thống các bộ phận linh kiện và thiết bị liên quan . Bài viết này YP.VN sẽ dành thời gian để cung cấp các thông tin hữu ích giúp quý khách hiểu hơn về “hệ thống treo cân bằng” của thang máy.

1. Hệ thống treo cân bằng thang máy là gì?

Đối trọng, cáp nâng, cáp điện, cáp hoặc xích cân bằng là những bộ phận cấu thành nên hệ thống treo cân bằng trong thang máy sử dụng hệ thống cáp kéo. Có chức năng cân bằng với trọng lượng của cabin và tải trọng nâng. Việc lựa chọn sơ đồ động học và trọng lượng các bộ phận của hệ thống treo cân bằng có ảnh hưởng lớn đến momen tải trọng và công suất động cơ của cơ cấu dẫn động, đến lực căng lớn nhất của cáp nâng và khả năng kéo của puly ma sát.

Thang máy hình 1

Hệ thống treo cân bằng của thang máy là một trong những nhân tố quyết định tới sự êm ái

2. Nguyên lí hoạt động của hệ thống treo cân bằng?

Hiện nay loại thang máy đang được sử dụng phổ biến là thang máy sử dụng hệ thống dây cáp kéo. Như vậy chúng ta có thể hình dung ra là sự di chuyển lên xuống của cabin thang máy phụ thuộc vào hệ thống cáp kéo này. Về mặt cấu tạo hệ thống cáp kéo này được gắn ở phía đầu trên của cabin dòng lên phía trên phòng máy (đối với thang máy có phòng máy) hoặc phía trên cùng của giếng thang (vị trí đặt máy kéo) và nằm trên những rãnh quay của một pully được kết nối trực tiếp với máy kéo (động cơ điện). Ở phía đầu còn lại hệ thống dây cáp treo được gắn với một đối trọng được treo phía bên kia của pully.

Khi nhận được tín hiệu, máy kéo sẽ quay kéo theo pully quay tạo ra một lực kéo cho hệ thống cáp treo để di chuyển cabin lên xuống theo chiều đã được thiết lập. Một điều khá thú vị là máy kéo có thể quay xuôi (ngược) chiều kim đồng hồ để định hướng cho pully quay, do đó việc di chuyển lên xuống của cabin rất nhịp nhàng.

Quá trình hoạt động của cabin không chỉ đơn giản như thế, như đã nói hệ thống dây cáp treo còn được gắn với một đối trọng được treo ở phía bên kia của pully. Đối trọng có kết cấu từ chất liệu khác nhau nhưng có một điểm chung theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định là có trọng lượng nặng hơn so với trọng lượng của cabin khi đủ tải.

Vậy ý nghĩa “cân bằng” là gì?

Mục đích của hệ thống treo cân bằng là để bảo toàn năng lượng. Bạn có thể hình dung hệ thống này tương tự như một chiếc cầu bập bênh với hai đầu là đối trọng và cabin. Với tải trọng của cabin và đối trọng đã được thiết kế theo tiêu chuẩn kĩ thuật ban đầu về cơ bản là tải trọng gần ngang nhau ở mỗi bên của pully. Khi đó máy kéo sẽ chỉ cần tác động một lực kéo rất nhỏ lên pully thông qua chiều quay là có thể làm đảo ngược cân bằng về hai phía theo tín hiệu lập trình. Hay hiểu đơn giản là máy kéo chỉ cần tạo ra một lực vừa đủ để thắng được lực ma sát giữa pully và cáp tải. Việc di chuyển của thang máy phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng của hai nhánh pully. Sự cân bằng được duy trì liên tục trong hệ thống vận hành thang máy. Do đó không những đảm bảo an toàn cho hành khách trong trường hợp xảy ra sự cố trượt cáp (trọng lượng của đối trọng lớn hơn sẽ kéo cabin lên phía trên thay vì rơi xuống như nhiều người vẫn lầm tưởng) và duy trì thời gian tuổi thọ của máy kéo do máy kéo không phải hoạt động với cường độ tải trọng lớn trong trường hợp trực tiếp kéo cabin.

thang máy hình 2

Mục đích của hệ thống treo cân bằng là để bảo toàn năng lượng cho thang máy

Khi giếng thang máy có độ cao lớn (>30 mét) hoặc trọng lượng cáp nâng và cáp điện có giá trị trên 0,1 Q người ta sẽ sử dụng một loại xích hoặc cáp cân bằng được lắp dưới đáy cabin vòng sang đáy của đối trọng. Lúc này cáp tải và xích tải (cáp cân bằng) kết hợp với nhau tạo thành một vòng tròn. Vai trò là để bù trừ lại trọng lượng của cáp tải và cáp điện di chuyển từ nhánh treo cabin sang nhánh treo đối trọng của pully và ngược lại. Bởi với những giếng thang thấp tầng thì khối lượng của cáp không đáng kể. Tuy nhiên với cao tầng thì khối lượng này khá đáng kể, điều này đảm bảo momen tải luôn được ổn định trên pully. Do đó quá trình chuyển động của cabin và đối trọng không bị ảnh hưởng, sự ổn định êm ái vẫn được đảm bảo.

3. Cần đặc biệt chú ý tới hệ thống treo cân bằng trong quá trình lắp đặt thang máy

Quá trình lắp đặt thang máy đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác trong từng chi tiết và thao tác kĩ thuật. Bởi sự thiếu chính xác trong khâu lắp đặt hệ thống treo cân bằng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sự êm ái của thang máy trong quá trình Quý khách sử dụng sau này. Do đó, Quý khách cần thận trọng trong việc đưa ra quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp sản phẩm thang máy cho công trình của mình.

2025-03-21 / by / in
Cách nhận biết Bugi của Máy phát điện khi không nổ máy

Bây giờ máy phát điện là 1 loại thiết bị rất cần thiết trong đời sống của con người, nó giúp cho con người rất nhiều việc trong hoạt động hằng ngàyBạn đã đặt nỗ lực rất cần thiết về tiền bạc để mua 1 chiếc máy phát điện, là bây giờ là thời gian để đảm bảo rằng máy phát điện hoạt động an toàn và hiệu quả.

Nhưng máy phát điện cũng chỉ là 1 thiết bị cung cấp điện, nếu ta sử dụng lâu dài không chăm sóc, bão dưỡng máy thì có thể máy bị giảm tuổi thọ, giảm công suất vận hành.

Chính vì thế, YP.VN xin viết một bài viết nói về nguyên nhân tại sao máy phát điện không nổ máy, nhưng phần chính trong bài viết này chính là bugi (hệ thống đánh lửa máy phát điện).

Bugi là một thiết bị cung cấp tia lửa điện để đốt cháy hòa khí nhiên liệu trong máy phát điện. Đồng thời bugi là một trong những thiết bị quan trọng nhất trong những bộ phẩn của máy pháy điện. Vậy tại sao, nguyên nhân do đâu bugi không đánh lửa được trong máy phát điện.

Máy phát điện hình 1

Bugi là một thiết bị cung cấp tia lửa điện để đốt cháy hòa khí nhiên liệu trong máy phát điện

Cách nhận biệt bugi máy phát điện nên dùng và không nên dùng, khi nào cần vệ sinh bugi là hợp lý nhất?

Trong hệ thống đánh lửa của máy phát điện thì bugi là thiết bị cuối cùng trong sơ đồ cấu tạo cảu máy phát điện. Bugi có vai trò cung cấp tia hồ quang điện để đốt cháy nhiên liệu không khí đã được nén ở áp suất cao. Cấu tạo của bugi gồm có 2 phần: phần cực mát( cực uốn cong) và cực tâm có tác dụng phát ra tia lửa điện. Giữa cực tâm và cực uốn cong có 1 khe đánh lửa có độ cong tầm 0.8 0.9mm (đối với đánh lửa tiếp điểm) và 2.03mm (đánh lửa điện tử).

Sau đây là 1 một trường hợp của bugi:

Bugi có màu vàng nâu

Bugi có màu vàng nâu thì điều này nói lên động cơ hoạt động bình thường, tỷ lệ không khí – nhiên liệu đúng theo tiêu chuẩn và các thành phần cơ học ổn định. Nếu bạn muốn thay bugi mới thì bạn nên thay thế bugi có cùng khoảng nhiệt(tốc độ bugi truyền nhiệt từ buồng đốt đến những đầu xilanh, và được xác định bằng chiều dài lớp cách điện phía dưới.


Bugi có màu đen và khô

Khi bugi có màu đen thì có nghĩa là chế hòa khí gặp phải sự cố nên cung cấp hỗn hợp giàu hoặc chạy cầm chừng quá mức. Đồng thời kết hợp với khói đen thoát ra từ pô thì bạn có thể kết luận rằng máy phát điện đang chạy ở chế độ giàu. Trước khi thay bugi thì bạn chỉnh lại tỷ lệ nhiên liệu/không khí cho phù hợp với máy. Nguyên nhân phổ biến này gây ra hiện tượng thừa nhiên liệu và cũng có thể là lọc khí bẩn, chế hòa khí hỏng, bướm gió kẹt.

Máy phát điện hình 2

Khi bugi có màu đen thì có nghĩa là chế hòa khí của máy phát điện gặp phải sự cố


Bugi đen và ướt.

Đây là hiện tượng cho biết dầu đã lọt vào xilanh, bị đốt và sinh ra muội bám vào bugi. Rỉ dầu vào buồng đốt có thể là do hở van gây ra, hở séc-măng hay do thành xilanh bị bào mòn. Nếu máy phát điện có hiện tượng có khói xanh, mùi khét, thì điều này có nghĩa máy của bạn cần phải sửa càng nhanh càng tốt.

Bugi có màu trắng.
Bugi có màu trắng điều này chứng tỏ động cơ hoạt động quá nhiệt, nguyên nhân là do bugi không phù hợp, chỉ số Octan quá thấp, thời gian đánh lửa không tối ưu, hệ thống làm mát hỏng, chế hòa khí cấp nhiều không khí và cuối cùng là trục lót khuỷu hay các –te bị hở.

Bugi bị mòn cực tâm.
Nguyên nhân là do khoảng nhiệt không phù hợp, thời gian đánh lửa quá sớm, thiếu hòa khí, thiếu dầu bôi trơn và cuối cùng là hệ thống làm mát bị hỏng.

Bugi có khoảng cách đánh lửa lớn.
Nguyên nhận này là do sử dụng bugi trong thời gian dài mà không thay. Khoảng cách lớn làm cho động cơ yếu vì bugi cần điện thế cao để có thể dễ dành đánh lửa được.

 

2025-03-20 / by / in
Cơ khí Và Tầm Quan Trọng Trong Xã Hội Hiện Đại

Giới thiệu chung về cơ khí

Ngành cơ khí là một trong những ngành khoa học và công nghệ quan trọng nhất trong nền công nghiệp hiện đại. Trong những năm qua, cơ khí đã không ngừng phát triển và gắn liền với nhiều thành tựu lớn lao của nhân loại. Từ những công cụ thô sơ trong thời kỳ đồ đá cho đến các công nghệ tinh vi và hiện đại, cơ khí đã góp phần không nhỏ vào việc cải tiến và nâng cao năng suất lao động, giúp cải thiện đời sống xã hội và thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn cầu.

Ngành cơ khí bao gồm nhiều phân ngành chuyên sâu, từ cơ khí chế tạo, cơ khí động lực, cơ khí chính xác, cơ điện tử cho đến cơ khí nhiệt và cơ học ứng dụng. Mỗi phân ngành đều có những vai trò và ứng dụng quan trọng trong đời sống, từ sản xuất công nghiệp cho đến các ngành khoa học công nghệ tiên tiến. Việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ cơ khí hiện đại không chỉ đáp ứng nhu cầu của sản xuất mà còn đóng góp vào những tiến bộ trong y tế, giao thông, quốc phòng, môi trường và rất nhiều lĩnh vực khác.

1. Lịch sử và sự phát triển của ngành cơ khí

Ngành cơ khí có lịch sử lâu dài và gắn liền với sự phát triển của nền văn minh nhân loại.

1.1 Khởi đầu từ những công cụ thô sơ

Sự ra đời của ngành cơ khí bắt nguồn từ việc con người chế tạo các công cụ đơn giản như rìu, búa, cuốc, cày để phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt và sản xuất. Các công cụ này chủ yếu được làm từ đá, gỗ, và kim loại thô, nhằm giúp con người có thể chặt cây, xây dựng nơi ở, săn bắn, và nông nghiệp.

1.2 Cuộc cách mạng công nghiệp

Vào thế kỷ 18, cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo ra bước ngoặt quan trọng trong ngành cơ khí. Những phát minh nổi bật như động cơ hơi nước, máy móc đầu tiên trong các ngành sản xuất, và các công cụ cơ khí chính xác đã mở ra một kỷ nguyên mới cho nền công nghiệp và nền kinh tế thế giới. Sự xuất hiện của các máy móc này đã giúp gia tăng năng suất lao động, giảm thiểu sức lao động thủ công, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác nhau.

1.3 Cách mạng công nghiệp 4.0 và những xu hướng mới

Thế kỷ 21 chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ số và tự động hóa, mở ra giai đoạn cách mạng công nghiệp 4.0. Ngành cơ khí đã không ngừng tiến hóa với sự xuất hiện của các công nghệ như in 3D, robot công nghiệp, trí tuệ nhân tạo, và Internet vạn vật (IoT). Các công nghệ này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả sản xuất mà còn tạo ra những cơ hội mới cho ngành cơ khí trong các lĩnh vực như y tế, không gian, và năng lượng tái tạo.

2. Các phân ngành cơ khí và ứng dụng trong thực tiễn

Ngành cơ khí rất đa dạng và có nhiều phân ngành chuyên biệt. Dưới đây là những phân ngành chính của cơ khí và những ứng dụng thực tế của chúng.

2.1 Cơ khí chế tạo

Cơ khí chế tạo là một trong những phân ngành quan trọng nhất trong ngành cơ khí, liên quan đến việc thiết kế, chế tạo và sản xuất các thiết bị, máy móc, công cụ và các bộ phận của chúng. Các sản phẩm của cơ khí chế tạo được ứng dụng trong hầu hết các ngành công nghiệp, từ sản xuất ô tô, xe máy, máy móc công nghiệp cho đến các thiết bị điện tử, công nghệ cao.

2.2 Cơ khí động lực

Cơ khí động lực nghiên cứu và ứng dụng các nguyên lý cơ học để thiết kế, chế tạo và vận hành các động cơ, máy móc cơ khí dùng trong các phương tiện giao thông và công nghiệp. Các sản phẩm như ô tô, máy bay, tàu thủy và các loại động cơ khác đều được phát triển từ các nghiên cứu cơ khí động lực. Đây là một lĩnh vực có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong việc phát triển động cơ ô tô, động cơ hàng không và các loại động cơ đốt trong.

2.3 Cơ khí chính xác

Cơ khí chính xác là lĩnh vực nghiên cứu và chế tạo các sản phẩm có độ chính xác cao, từ những bộ phận máy móc nhỏ như vòng bi, trục quay đến các thiết bị điện tử, quang học. Các sản phẩm cơ khí chính xác có vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp điện tử, y tế, quốc phòng, và các ngành khoa học kỹ thuật cao.

2.4 Cơ điện tử

Cơ điện tử là sự kết hợp giữa cơ khí và điện tử. Phân ngành này nghiên cứu và phát triển các thiết bị và hệ thống tự động hóa, robot công nghiệp, máy móc thông minh, và các thiết bị cơ khí kết hợp với công nghệ điện tử. Cơ điện tử đóng vai trò quan trọng trong các ngành sản xuất hiện đại, giúp cải tiến năng suất và giảm thiểu sự can thiệp của con người vào quá trình sản xuất.

2.5 Cơ khí nhiệt

Cơ khí nhiệt nghiên cứu về các quá trình nhiệt động lực học và chuyển đổi năng lượng nhiệt thành năng lượng cơ học. Các ứng dụng của cơ khí nhiệt rất đa dạng, từ việc thiết kế và chế tạo các lò hơi, động cơ nhiệt, tuabin gió cho đến các hệ thống điều hòa không khí, sưởi ấm và hệ thống làm lạnh.

3. Tầm quan trọng của cơ khí trong các lĩnh vực đời sống

Ngành cơ khí không chỉ có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến nhiều lĩnh vực khác trong xã hội.

3.1 Cơ khí trong sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp là một trong những lĩnh vực sử dụng nhiều máy móc cơ khí nhất. Các dây chuyền sản xuất tự động, máy móc công nghiệp, robot, và các thiết bị sản xuất chính xác giúp gia tăng năng suất và hiệu quả trong các nhà máy, đồng thời giảm thiểu sự can thiệp của con người.

3.2 Cơ khí trong giao thông vận tải

Các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy, máy bay, tàu thủy đều là những sản phẩm của ngành cơ khí. Ngành cơ khí đã giúp thiết kế và chế tạo các động cơ, hệ thống truyền động, phanh, treo và các bộ phận khác giúp các phương tiện hoạt động hiệu quả hơn, an toàn hơn và tiết kiệm năng lượng hơn.

3.3 Cơ khí trong y tế

Trong ngành y tế, cơ khí chính xác đóng vai trò quan trọng trong việc chế tạo các thiết bị y tế như máy chẩn đoán hình ảnh, máy xét nghiệm, máy móc phẫu thuật, và các thiết bị hỗ trợ phục hồi chức năng. Các công nghệ cơ khí giúp tăng cường độ chính xác và hiệu quả trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh.

3.4 Cơ khí trong năng lượng tái tạo

Ngành cơ khí cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các công nghệ năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng thủy điện. Các hệ thống tuabin gió, máy năng lượng mặt trời và các công trình cơ khí khác giúp khai thác và chuyển đổi năng lượng tái tạo thành năng lượng sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt.

4. Tương lai của ngành cơ khí

Ngành cơ khí đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn trong tương lai. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, đặc biệt là công nghệ số, robot và tự động hóa, sẽ tạo ra những cơ hội mới cho ngành cơ khí. Tuy nhiên, ngành cơ khí cũng phải đối mặt với những thách thức như yêu cầu về tính bền vững và thân thiện với môi trường, sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường, và nhu cầu phát triển các công nghệ mới.

4.1 Ứng dụng công nghệ tự động hóa và robot

Sự phát triển của các hệ thống tự động hóa và robot sẽ làm thay đổi hoàn toàn cách thức sản xuất trong ngành cơ khí. Robot công nghiệp sẽ thực hiện các công việc nặng nhọc và tẻ nhạt, giúp giảm chi phí lao động và nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.2 Vật liệu mới và công nghệ in 3D

Sự phát triển của vật liệu mới, như vật liệu composite, nhựa siêu bền và hợp kim siêu nhẹ, sẽ giúp tạo ra các thiết bị cơ khí với hiệu suất cao hơn và trọng lượng nhẹ hơn. Công nghệ in 3D cũng sẽ tạo ra một cuộc cách mạng trong cách thức chế tạo sản phẩm cơ khí, từ việc giảm chi phí đến việc cải tiến thiết kế và tăng cường tính linh hoạt trong sản xuất.

4.3 Cơ khí thông minh và Internet vạn vật

Cơ khí thông minh, kết hợp với các công nghệ IoT, sẽ giúp các thiết bị và hệ thống cơ khí trở nên thông minh hơn, có khả năng tự điều chỉnh và tự động hóa trong quá trình sản xuất. Các nhà máy thông minh sẽ được xây dựng, nơi các máy móc có thể giao tiếp và tương tác với nhau để tối ưu hóa quá trình sản xuất.

Kết luận

Ngành cơ khí không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế mà còn đóng góp vào các lĩnh vực khác nhau như giao thông vận tải, y tế, năng lượng tái tạo và công nghệ cao. Từ những công cụ thô sơ đến các hệ thống công nghệ tiên tiến hiện đại, cơ khí không ngừng phát triển và thay đổi, mở ra nhiều cơ hội mới trong tương lai. Việc đầu tư vào nghiên cứu, phát triển công nghệ và đào tạo nhân lực trong ngành cơ khí là vô cùng cần thiết để duy trì sự phát triển bền vững của ngành này và đóng góp vào sự thịnh vượng chung của xã hội.

 

2025-03-18 / by / in
Thách thức và triển vọng của cơ khí Việt Nam

Ngành cơ khí tại Việt vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao chất lượng, công nghệ và năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ góp phần phát triển ngành cơ khí Việt Nam. Ảnh Hà Anh

Vai trò và tình hình hiện tại

Được coi là “xương sống” của ngành công nghiệp, bởi không chỉ tạo ra máy móc, thiết bị mà còn thúc đẩy sản xuất trong các ngành công nghiệp khác như ôtô, điện tử, xây dựng và nông nghiệp, ngành cơ khí Việt Nam hiện đóng góp khoảng 16-17% GDP toàn quốc, đồng thời cung cấp việc làm cho hàng triệu lao động.

Trong những năm gần đây, với sự hỗ trợ của chính phủ qua các chính sách ưu đãi, cùng với sự gia nhập của nhiều nhà đầu tư nước ngoài, ngành cơ khí Việt Nam đã đạt được một số tiến bộ đáng kể. Một số doanh nghiệp cơ khí đã bắt đầu chuyển dịch từ lắp ráp và gia công đơn giản sang sản xuất các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao hơn. Trong đó, việc phát triển các thiết bị cơ khí chính xác, máy móc tự động hóa, và linh kiện cho các ngành công nghiệp mũi nhọn như ôtô, hàng không và năng lượng tái tạo đang được đẩy mạnh.

Thách thức lớn trong ngành cơ khí

Mặc dù đã có sự phát triển, nhưng ngành cơ khí Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Một trong những khó khăn hàng đầu là trình độ công nghệ và năng suất lao động còn thấp. Nhiều doanh nghiệp cơ khí trong nước chủ yếu tập trung vào gia công, lắp ráp đơn giản thay vì phát triển sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Điều này dẫn đến sự phụ thuộc lớn vào công nghệ và nguyên liệu nhập khẩu.

Công nghiệp hỗ trợ trong lĩnh vực cơ khí tại Việt Nam cũng chưa phát triển mạnh, khiến cho chuỗi cung ứng nội địa chưa đủ hoàn thiện. Việc thiếu hụt nguyên liệu và linh kiện nội địa khiến các doanh nghiệp phải nhập khẩu từ nước ngoài, làm tăng chi phí sản xuất và giảm tính cạnh tranh của sản phẩm cơ khí Việt Nam.

Hơn nữa, khả năng nghiên cứu và phát triển (R&D) trong ngành cơ khí Việt Nam vẫn còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp không có đủ nguồn lực hoặc chưa chú trọng đến việc đầu tư vào R&D, điều này làm giảm khả năng sáng tạo và phát triển công nghệ mới, ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Các giải pháp phát triển

Để phát triển bền vững, ngành cơ khí Việt Nam cần tiếp tục thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ:

Đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm: Các doanh nghiệp cơ khí cần tập trung đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại như tự động hóa, robot, và trí tuệ nhân tạo. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Cơ khí Việt Nam cần xây dựng chuỗi cung ứng trong nước mạnh mẽ, giúp giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu và linh kiện từ nước ngoài. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc hợp tác với các doanh nghiệp quốc tế hoặc kêu gọi đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ.

Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quan trọng giúp nâng cao năng lực sản xuất và sáng tạo. Do đó, việc đầu tư vào đào tạo công nhân, kỹ sư, và chuyên gia cơ khí có trình độ là cần thiết. Các chương trình đào tạo chuyên sâu về công nghệ mới, quản lý sản xuất, và phát triển sản phẩm cần được thúc đẩy.

Tăng cường nghiên cứu và phát triển (R&D): Việc đầu tư vào R&D giúp doanh nghiệp cơ khí nâng cao năng lực sáng tạo, phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh. Chính phủ cũng cần có chính sách hỗ trợ R&D trong ngành cơ khí, từ đó khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.

Hợp tác quốc tế: Doanh nghiệp cơ khí Việt Nam cần tiếp tục tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, và mở rộng thị trường. Việc tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu cũng giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực sản xuất và tăng cường tính cạnh tranh.

Triển vọng tương lai

Với những nỗ lực cải thiện và sự hỗ trợ từ chính phủ, ngành cơ khí Việt Nam đang có nhiều cơ hội phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới. Đặc biệt, các hiệp định thương mại tự do (FTA) như EVFTA, CPTPP đã mở ra những cơ hội lớn cho doanh nghiệp cơ khí Việt Nam trong việc tiếp cận thị trường quốc tế.

Tuy nhiên, để thực sự phát triển bền vững, ngành cơ khí Việt Nam cần tiếp tục đẩy mạnh đổi mới công nghệ, đầu tư vào R&D và tăng cường hợp tác quốc tế. Chỉ khi đó, ngành cơ khí mới có thể đóng góp lớn hơn cho sự phát triển công nghiệp và kinh tế của đất nước trong tương lai.

Quyết định số 319/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 là: Đến năm 2025 ngành cơ khí được phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu hơn nữa vào giá trị toàn cầu; giai đoạn đến năm 2030 đạt 40% tổng sản lượng ngành cơ khí, đến năm 2035 đạt 45% tổng sản lượng ngành cơ khí.

 

Theo báo lao động

2025-03-17 / by / in
Bật quạt cả ngày tốn bao nhiêu điện? Quạt điện hay điều hòa tốn điện hơn?

Là thiết bị thường được sử dụng để làm mát vào mùa hè, vậy quạt điện có tốn nhiều điện hay không là băn khoăn của nhiều gia đình.

Nhắc đến các thiết bị được sử dụng nhiều nhằm phục vụ cho nhu cầu làm mát của hầu hết mọi gia đình, chắc chắn không thể bỏ qua cái tên quạt điện. So với điều hoà, quạt máy được đánh giá là thông dụng hơn, phổ biến hơn và tiết kiệm hơn.

Vậy nếu sử dụng quạt máy xuyên suốt 1 ngày, 24/24, thiết bị sẽ tiêu thụ hết bao nhiêu điện? Và nó có thật sự tốn ít hơn so với điều hoà? Hãy nhìn vào thử nghiệm của người dùng dưới đây.

Quạt máy là thiết bị làm mát phổ biến, có mặt ở mọi gia đình (Ảnh minh hoạ)

Người dùng làm thử nghiệm ra con số

Một tài khoản Youtube đã thực hiện thí nghiệm đo lường bằng thiết bị đo chuyên dụng để cho ra con số cụ thể và chi tiết nhất về mức điện năng mà quạt máy tiêu thụ. Trong video người này cũng nói rõ, vì những chiếc quạt dùng lâu có thể bị hao mòn, dẫn tới công suất tăng, gây tốn điện hơn, nên người này đã thí nghiệm trên một chiếc quạt hoàn toàn mới.

Theo thông tin được in trên bao bì của nhà sản xuất, chiếc quạt có công suất 40W. Con số này cho thấy chiếc quạt sẽ tiêu thụ 40W điện/giờ. Tuy nhiên khi tiến hành bật quạt và đo bằng máy đo chuyên dụng, ở mức gió to nhất, quạt tiêu thụ lên tới 58W, còn ở mức gió nhỏ nhất, quạt tiêu thụ 47W.

Người dùng làm thử nghiệm đo điện ở quạt, khi bật gió to nhất, công suất đạt 58W

Ở mức gió thấp hơn, công suất giảm xuống còn 47W

Tính trung bình, công suất ở quạt điện có thể ở mức 55W. Như vậy, nếu sử dụng liên tục trong một ngày, bật quạt 24/24, số điện quạt tiêu thụ sẽ là 1320W, tức là khoảng 1,3 số điện. Nhân tiếp với trung bình mức giá điện sinh hoạt hiện nay là khoảng 2.500 đồng, số tiền gia đình phải chi trả là hơn 3.000 đồng/ngày, và khoảng 100.000 đồng/tháng.

So với điều hoà, con số này đúng là có ít hơn. Cụ thể trong một thử nghiệm của KOC Duy Luân Dễ Thương, chiếc điều hoà nhà anh tiêu thụ khoảng 5.000 đồng/12 tiếng. Nhân 2 với 24 tiếng trong ngày, con số lên 10.000 đồng/ngày, tương đương 300.000 đồng/tháng.

Trên thực tế, không phải chiếc quạt nào cũng vận hành như nhau và tiêu thụ lượng điện như nhau. Con số công suất chính là một yếu tố người dùng có thể nhìn vào từ đó đánh giá thiết bị nhà mình có tiêu tốn nhiều điện hay không, khả năng hoạt động có mạnh hay không và có thực sự phù hợp với không gian phòng, nhà hay không.

Lựa chọn quạt theo công suất như thế nào?
Như đã nói ở trên, công suất là yếu tố quan trọng khi người dùng quyết định chọn mua một chiếc quạt mới cho không gian nhà, phòng mình. Công suất của quạt cũng đi kèm với dòng quạt khác nhau, có thể kể tới như quạt hộp, quạt cây, quạt treo tường hay quạt trần…

Dưới đây là tư vấn từ các nhà phân phối, giúp người dùng lựa chọn được quạt phù hợp với không gian sử dụng, dựa trên công suất đi kèm với dòng, loại quạt:

– Quạt hộp – công suất 28 – 55W: Phòng diện tích 7 – 10m2

– Quạt bàn – công suất 35 – 45W: Phòng diện tích 10 – 15m2

– Quạt đứng/quạt cây – công suất 45 – 75W: Phòng diện tích 15 – 30m2

– Quạt trần – công suất 30 – 65W: Phòng diện tích 13 – 30m2, hoặc rộng hơn, tuỳ vào độ lớn của sải cánh quạt

– Quạt điều hoà – công suất 60 – 180W: Phòng diện tích khoảng 15m2

– Quạt phun sương – công suất 130 – 280W: Không gian diện tích khoảng 12 – 15m2.

Sau khi lựa chọn được chiếc quạt điện có công suất và chủng loại phù hợp với không gian sử dụng, người dùng mới bắt đầu xét đến các đặc điểm khác của thiết bị. Ví dụ như các chức năng đi kèm. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại quạt được trang bị nhiều chức năng hiện đại, bên cạnh chức năng làm mát cơ bản. Có thể kể tới như chức năng lọc không khí, điều khiển từ xa, hẹn giờ,…

Cuối cùng, mới cân nhắc mua thiết bị dựa trên thương hiệu hay giá tiền sao cho phù hợp nhất với nhu cầu cũng như điều kiện của gia đình.

Quay trở lại vấn đề quạt điện tiêu tốn điện năng, mặc dù một chiếc quạt được bật cả ngày cũng không gây tốn quá nhiều điện, tuy nhiên các chuyênn gia vẫn khuyến cáo rằng người dùng vẫn nên để ý và cân đối thời gian sử dụng thiết bị. Không nên duy trì duy nhất 1 chiếc quạt chạy cả ngày bởi việc làm này sẽ khiến thiết bị suy giảm tuổi thọ, dễ xảy ra hỏng hóc thậm chí là chập cháy nguy hiểm.

Thời gian lý tưởng nên để 1 chiếc quạt chạy liên tục là khoảng 5-8 giờ đồng hồ. Sau đó người dùng luân phiên sử dụng sang chiếc quạt hoặc thiết bị làm mát khác để quạt có thời gian nghỉ, giảm bớt nhiệt độ.

Hoặc mua quạt với công suất phù hợp với nhu cầu sử dụng để dùng luân phiên tránh sử dụng 1 quạt duy nhất gây quá tải dẫn tới nóng máy hay cháy chập

2025-03-14 / by / in
Hướng dẫn sử dụng bảo trì bảo dưỡng mô tơ máy nén khí

Hầu hết tất cả các loại máy nén khí cố định hiện nay đều được cung cấp năng lượng bằng bộ phận motor điện bởi vậy nên có thể khẳng định đây chính là bộ phận vô cùng quan trọng đối với thiết bị này. Song, trong quá trình sử dụng, bộ phận này thường dễ bị hao mòn, dễ bị hư hỏng bởi vậy nên người dùng cần phải học cách bảo dưỡng motor máy nén khí đúng theo tiêu chuẩn.

Việc thực hiện vệ sinh, bảo trì bảo dưỡng mô tơ cần phải tiến hành đều đặn, đây chính là giải pháp giúp cho máy nén luôn làm việc tốt, hiệu quả và bền bỉ trong một thời gian dài. Vậy việc bảo dưỡng mô tơ diễn ra như thế nào? Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn một cách chi tiết về vấn đề này:

Kiểm tra và vệ sinh motor máy nén khí một cách thường xuyên nhất có thể:

Như bất kì một linh kiện nào, sau một thời gian dài sử dụng thì motor cũng có thể bị xuống cấp và hư hỏng, điều này gây ảnh hưởng tới hiệu quả làm việc của chính thiết bị. Ngoài ra, nếu bạn sử dụng máy trong điều kiện môi trường có chứa nhiều bụi thải thì bụi bẩn có thể sẽ bám trên cánh quạt hoặc trên chính tấm tản nhiệt của mô tơ. Tình trạng này nếu kéo dài dễ khiến cho máy nén làm việc kém hiệu quả, motor sẽ bị nóng nhanh chóng, có thể gây ra vấn đề chập cháy.

Chính bởi vậy, để có thể đảm bảo động cơ luôn làm việc trong tình trạng tốt, thì người sử dụng máy nén cần phải định kỳ kiểm tra bộ phận này, tiến hành vệ sinh sạch sẽ bụi bẩn bám trên máy, dầu mỡ thừa bám trên bộ phận motor. Lưu ý ở đây: khi bạn muốn kiểm tra và vệ sinh motor của máy nén khí piston hay máy nén khí trục vít thì các kỹ thuật viên nên đợi cho bộ phận này được nguội hoàn toàn rồi mới có thể thực hiện bảo dưỡng để có thể tránh bị bỏng hay gặp phải các sự cố không mong muốn khác.

Máy nén khí hình 1

Kiểm tra và vệ sinh motor máy nén khí một cách thường xuyên nhất có thể

Người sử dụng cần phải học cách bảo dưỡng motor máy nén khí công nghiệp đúng chuẩn để có thể giúp cho thiết bị làm việc tốt, hoạt động ổn định và bền bỉ cùng với thời gian.Người sử dụng may khi nen công nghiệp cần phải kiểm tra và vệ sinh motor của thiết bị thường xuyên

Tiến hành thay dầu bôi trơn cho mô tơ máy nén khí đúng cách:

Bộ phận mô tơ của máy bơm hơi sử dụng dầu mỡ để có thể bôi trơn cho các chi tiết bên trong. Nếu trong khoảng thời gian dài (thường là trên 6 tháng) không sử dụng motor, người sử dụng cần phải thải hết lượng dầu cũ trong máy ra và thay dầu mới để có thể đảm bảo máy làm việc bình thường. Khi bạn tiến hành thêm dầu bôi trơn bảo dưỡng motor máy khí nén, bạn cần phải thêm dầu ngay trong lúc thiết bị đang vận hành và trước đó thì bạn cần tiến hành lau sạch miệng dầu mỡ để tránh dây bẩn dẫn đến khó vệ sinh.

Khi bạn thêm dầu bôi trơn cho động cơ máy nén không khí, bạn cần phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất về thời gian chỉ định và lượng dầu châm thêm để không vượt quá mức quy đinh. Đặc biệt, bạn không nên trộn chung các loại dầu với nhau vì các thành phần trong dầu có thể phản ứng hóa học tạo thành những hợp chất có thể gây hại cho motor của bạn. Bên cạnh đó, do cấu tạo hình dạng của ổ trục, nhiệt độ và điều kiện sử dụng máy không thống nhất bởi vậy nên thời gian thêm dầu trên máy bơm khí nén cũng không có một con số cụ thể nào cả. Nếu như máy được sử dụng trong điều kiện không thuận lợi như độ ẩm lớn, nhiệt độ cao, nhiều bụi bẩn thì thời gian thêm dầu sẽ được rút ngắn lại.

(1). Mô tơ sử dụng dầu mỡ bôi trơn, nếu trong khoảng thời gian dài (khoảng trên 6 tháng) máy nén khí không sử dụng, cần phải thêm dầu mỡ, và thải hết dầu cũ để đảm bảo thời gian dầu bôi trơn bình thường.

(2). Nếu châm thêm dầu mỡ cần thêm trong máy hút bụi lúc máy vận hành, trước khi châm thêm dầu mỡ cần lau sạch miệng dầu mỡ.

(3). Châm thêm dầu mỡ theo đúng hướng dẫn về thời gian chỉ định và lượng dầu mỡ châm thêm cho máy nén khí không được quá mức quy định.

Máy nén khí hình 2

Tiến hành thay dầu bôi trơn cho mô tơ máy nén khí đúng cách

(4). Kiến nghị dùng sản phẩm SHELL Alvania GreaseR3 (mỡ bò)

※ Chú ý không được trộn dùng với dầu loại khác

(5). Nhiệt độ của Bạc đạn tăng và hoạt động bình thường, nhiệt độ vẫn tiếp tục tăng, đo nhiệt độ bên ngoài của bạc đạn, mức giới hạn ở phía trên là 950C, nếu vượt quá mức giới hạn, mô tơ lập tức dừng chuyển động phụ tải.

(6). Do hình dạng ổ trục, nhiệt độ, điều kiện sử dụng, môi trường xung quanh của máy nén khí không thống nhất làm cho thời gian châm thêm dầu mỡ cũng thay đổi, trong môi trường hoạt động không thuận lợi, thời gian châm thêm dầu mỡ sẽ được rút ngắn.

(7). Máy nén khí sử dụng trong điều kiện môi trường có nhiều bụi thải, cần phải vệ sinh mô tơ theo định kỳ, để loại bỏ bụi bẩn trên cánh quạt hoặc trên tấm tản nhiệt.

(8). Định kỳ sử dụng máy đo megom 500V, kiểm tra điện trở cách điện giữa cuộn dây và đất, xác nhận ít nhất đạt 1MΩ , đồng thời đảm bảo vận hành liên tục.

 

2025-03-11 / by / in
9 Điều bạn cần biết về Van công nghiệp

1. Định nghĩa van công nghiệp

Van công nghiệp là các thiết bị cơ học kiểm soát dòng chảy và áp suất của chất lỏng, khí trong một hệ thống. Chúng còn được gọi là bộ điều chỉnh và được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng. Các van khác nhau rất nhiều về kích thước, thiết kế, chức năng và hoạt động. Có một số phương pháp có thể được sử dụng để phân loại van bao gồm cơ chế điều khiển và chức năng của van.

2. Chức năng van công nghiệp

Van công nghiệp là một phần của nhiều máy móc được sử dụng hàng ngày và có thể thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Ba chức năng van phổ biến bao gồm dừng và bắt đầu dòng chảy, lưu lượng tiết lưu (điều khiển) và hoạt động như một kiểm tra không quay trở lại cho lưu lượng (kiểm tra).

Van công nghiệp là các thiết bị cơ học kiểm soát dòng chảy và áp suất của chất lỏng, khí trong một hệ thống. Chúng còn được gọi là bộ điều chỉnh và được sử dụng trong rất nhiều ứng dụng. Các van khác nhau rất nhiều về kích thước, thiết kế, chức năng và hoạt động. Có một số phương pháp có thể được sử dụng để phân loại van bao gồm cơ chế điều khiển và chức năng của van.

 Van ON/OFF được sử dụng cho các hệ thống không cần điều tiết lưu lượng. Van mở để cho phép dòng chảy và đóng lại để ngăn chặn dòng chảy.

Van 1 chiều và năng lực của dòng chảy qua hệ thống.

 Van không quay trở lại hoặc kiểm tra kiểm soát hướng của dòng chảy. Dòng chảy theo hướng mong muốn mở van, trong khi dòng chảy theo hướng ngược lại buộc van công nghiệp đóng lại. Các van này rất quan trọng để ngăn chặn dòng chảy ngược vào các hệ thống trong các ứng dụng như quản lý nước thải.

Van công nghiệp hình 1

Van công nghiệp là một phần của nhiều máy móc được sử dụng hàng ngày

3. Cách điều chỉnh van công nghiệp

Cơ chế điều chỉnh dòng chảy có thể khác nhau tùy thuộc vào việc sử dụng van công nghiệp. Nhìn chung, có hai cách điều chỉnh dòng chảy bằng van.

Các loại van công nghiệp tuyến tính sử dụng một bộ phận khóa di chuyển theo đường thẳng để giải phóng, ngăn hoặc tiết chế dòng chảy. Thiết bị khóa có thể là đĩa, thanh mỏng hoặc chất liệu dẻo như là lớp màng bơm. Thiết bị khóa có thể được dùng để:

  •      Di chuyển đĩa hoặc ổ cắm vào hoặc ra miệng lỗ
  •       Trượt thanh mỏng, bề mặt hình trụ hoặc hình cầu qua miệng lỗ
  •       Di chuyển chất liệu dẻo vào đúng dòng chảy

Van công nghiệp chuyển động quay xoay một đĩa hoặc hình elip về một trục góc hoặc tròn kéo dài qua đường kính của một lỗ. Van xoay quý sẽ ở trạng thái mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn sau khi xoay 90 ° của thân cây.

4. Cấu tạo van công nghiệp

Van công nghiệp có thể khác nhau rất nhiều tùy vào kích cỡ và thiết kế nhưng đều có một số bộ phận cơ bản để thực hiện chức năng.

Phần thân van công nghiệp giúp kết nối các bộ phận vào với nhau. Các đầu được thiết kế để gắn vào ống nước hoặc thiết bị hệ thống và thường được hàn, xỏ hoặc ghép vào các lỗ. Phần thân là ranh giới chịu áp lực đầu tiên khi kết nối với môi trường xung quanh và thiết bị hệ thống. Môi trường cũng là một điều quan trọng cần cân nhắc khi chọn chất liệu thân van.

Ca-pô là phần bao phủ miệng của thân van. Đây là ranh giới quan trọng thứ hai của van áp lực và được làm từ cùng chất liệu với thân van. Ca-pô cũng có thể hỗ trợ các bộ phận bên trong của van như chân van, đĩa van và thiết bị truyền động.

Vi chỉnh là thuật ngữ được dùng cho các bộ phận bên trong có thể thay thế được như là đĩa, đế van, chân van và tay van – để dẫn đường cho chân van. Vi chỉnh chịu trách nhiệm cho các chuyển động cơ bản và việc điều chỉnh dòng chảy của van.

 Đĩa và đế van cho khả năng cho phép và ngăn cản dòng chảy. Hệ thống chịu áp lực hoàn toàn khi đĩa van đóng lại. Đế van cho một bề mặt để đĩa van đóng kín lại ngăn dòng chảy. Van công nghiệp có thể có một hoặc nhiều đế van tùy từng loại. Ví dụ như van điều tiết có 2 đế van; một đế nằm ở mặt hướng lên và đế còn lại nằm ở mặt hướng xuống. Thiết kế của đĩa van thường là khởi nguồn cho tên của nó.

van công nghiệp hình 2

Van công nghiệp là một phần của nhiều máy móc được sử dụng hàng ngày

Chân van công nghiệp chịu trách nhiệm với các chuyển động của đĩa, nút xả hay là viên bi mở hoặc đóng van. Nó thường được rèn và nối với van tay quay điều khiển, thiết bị truyền động. Chân van đã dịch chuyển đĩa theo chuyển động tuyến tính hoặc chuyển động xoay để đóng mở van. Có 5 loại hệ thống van tùy theo việc sử dụng.

  •    Chân van nhô dài với ốc vít và vấu kẹp – Phần vỏ ngoài của chân van được ren lại, trong khi phần chân nằm trong van rất phẳng. Các ren đế tách biệt với dòng chảy nhờ vòng bít chân van. Kiểu này rất phổ biến với các loại van lớn.
  •     Chân van nhô dài với ốc vít ở bên trong – Phần được ren của chân van nằm bên trong thân van và được kết nối với dòng chảy. Khi xoay, chân van và tay quay cùng nhô lên để mở van ra.
  •      Chân van không nhô dài với ốc vít bên trong – Đĩa van di chuyển cùng với chân van, như một cái nhân khi đế van xoay. Các ren chân được lộ ra với dòng chảy nên kiểu này rất phù hợp với không gian hạn chế các chuyển động tuyến tính và dòng chảy không gây ra mài mòn, xói mòn với chất liệu chân van.
  •       Chân van trượt – Chân van trượt ra vào van để đóng mở van. Thiết kế này để vận hành thủ công, van mở nhanh chóng và điều chỉnh van bằng xi-lanh thủy lực hoặc khí lực.
  •       Chân van xoay – Đây là một kiểu thường được dùng trong các van bi, van nút và van bướm. Một chuyển động xoay ¼ của chân van sẽ làm đóng hoặc mở van.

 – Vòng bít chân van được dùng để hình thành khóa kín chắc chắn giữa chân van và ca-pô. Vòng bít được gắn vừa vặn với một trong số các bộ phận như: bánh lăn theo vòng đai, vòng đai, hộp lót, chất liệu vòng bít hay đế van. Vòng bít rất quan trọng trong việc chống các tổn thương cho chân van và việc mất khí gas hoặc lưu chất. Đây thường là chất liệu hoặc hợp chất dạng sợi (như là Teflon chẳng hạn) giúp hình thành khóa kín giữa các bộ phận bên trong và bên ngoài của van.

 – Vấu kẹp và nút vấu kẹp thường được dùng để kết nối phần thân với cơ chế truyền động. Vấu kẹp phải đủ chắc khỏe để chống chịu được lực ép, các chuyển động và mô-men xoắn gây ra bởi bộ phận truyền động. Nút được dùng để điều chỉnh chuyển động của chân van.

 – Bộ phận truyền động van bộ phận truyền động van vận hành chân và đĩa van để đóng mở van. Có một số loại truyền động tùy thuộc vào nhu cầu của hệ thống như mô-men xoắn cần thiết để vận hành van, tốc độ và sự cần thiết với việc truyền động tự động.

  •   Bộ phận truyền động vận hành thủ công sử dụng tay quay hoặc khuỷu để đóng mở van. Chúng không phải tự động nhưng cho phép người dùng xác định vị trí van nếu cần. Truyền động thủ công được sử dụng trong các hệ thống điều khiển từ xa sẽ không thể kết nối với nguồn năng lượng, tuy nhiên chúng lại không thực tế khi áp dụng với các van lớn. Tay quay có thể thay đổi cho phép van đóng mở nếu cần. Các đầu thiết bị có thể được thêm vào để bổ sung đặc điểm kĩ thuật và tăng tốc độ đóng mở.
  • Bộ truyền động động cơ điện cho phép sự vận hành thủ công, bán tự động và tự động của van. Động cơ thường có thể đảo ngược và được dùng cho chức năng đóng mở. Động cơ tốc độ cao được gắn với bánh răng để giảm tốc độ động cơ và nhờ đó tăng mô-men xoắn. Bộ truyền động được vận hành bởi vị trí của van hoặc nhờ mô-men xoắn của động cơ. Một công tắc giới hạn có thể được lắp đặt để tự động làm dừng động cơ khi đang mở hoặc đóng hoàn toàn.

Van khí nén có thể là loại tự động hoặc bán tự động. Chúng hoạt động nhờ việc truyền tín hiệu không khí vào chuyển động của chân van bằng việc áp suất khí tác động lên pit-tông hoặc màng bơm có nối với chân van. Bộ phận truyền động khí lực tác động rất nhanh khi dùng trong van tiết lưu và khi đóng mở van.

Van thủy lực cũng là loại bán tự động hoặc tự động. Chúng được sử dụng khi cần một lực lớn tác động để mở van, ví dụ như van hơi chính. Không có áp lực của lưu chất, lực lò xo giữ van đóng. Lưu chất đi vào buồng ngăn, làm thay đổi áp lực. Khi lực ép lớn hơn lực lò xo, pit-tông đi lên và van mở ra. Để đóng van lại, lưu chất thủy lực (ví dụ như nước hoặc dầu) được đổ thêm vào một bên pit-tông, bên còn lại được xả khô.

Sử dụng chính lưu chất chảy qua để vận hành. Chúng thường thấy ở van giảm áp, van an toàn, van chặn và van hơi. Vì các loại truyền động này sử dụng lưu chất trong hệ thống nên không cần nguồn điện bên ngoài. Đặc điểm sử dụng của dòng van này là yêu cầu phải có áp suất lưu chất ít nhất > 0,5KG/cm2

5. Tốc độ của bộ phận truyền động năng lượng

 Bộ phận truyền động có thể khác nhau theo tốc độ vận hành. Tốc độ nên được chọn theo yêu cầu tốc độ và nguồn năng lượng của hệ thống cũng như khả năng huy động của nguồn điện đối với truyền động.

  •       Các bộ truyền động tác động nhanh được sử dụng tốt nhất khi một hệ thống cần mở thật nhanh chóng. Sự tác động nhanh này có thể nhờ vào bộ truyền động solenoid, khí lực và thủy lực. Tốc độ của truyền động được thiết lập bằng việc lắp đặt chính xác khẩu độ và van công nghiệp được đóng nhờ áp lực lò xo, được đối kháng bởi áp lực thủy lực hoặc khí lực để giữ van mở. Các động cơ điện cũng có thể cho việc truyền động nhanh khi tốc độ được thiết lập bằng tốc độ động cơ và tỉ số truyền tốc độ.
  •     Các bộ truyền động tác động chậm lại tốt nhất khi có nước lạnh phụt vào hệ thống nóng hoặc van cần mở ra chậm rãi hơn.

Kích cỡ bộ truyền động

Do có vô số loại van công nghiệp khác nhau, bộ truyền động cũng phải có nhiều kích cỡ khác nhau cho mỗi loại van cụ thể trong hệ thống. Nếu bộ truyền động có kích cỡ nhỏ hơn, nó sẽ không thể chịu được các lực ép đối lại nó. Điều này sẽ khiến kì chậm và thất thường.

Nếu bộ truyền động không đủ cứng để giữ van ở vị trí đóng, khóa sẽ đóng vào đế van, gây ra sự tăng vọt áp lực. Nếu bộ truyền động có kích thước quá lớn, sẽ tốn kém hơn, nó nặng hơn và ì máy hơn nếu cần tốc độ và sự phản ứng tốt. Các bộ truyền động lớn hơn cũng có thể cho lực đẩy cao hơn, làm tổn thương các bộ phận bên trong của van. Bộ truyền động thường có kích cỡ lớn hơn là do các yếu tố an toàn nhưng kích cỡ nhỏ hơn cũng hoạt động tốt khi cần cân nhắc các yếu tố an toàn đi kèm.

6. Chất liệu của van công nghiệp

Van công nghiệp được làm từ rất nhiều chất liệu khác nhau bao gồm các chất kim loại và phi kim. Khi chọn một chất liệu nào đó, chúng ta nên cân nhắc đến môi trường sử dụng (hay là nhiệt độ), tuổi thọ (hay là khả năng bảo dưỡng) và lớp giữa (hay là khí gas hoặc chất lỏng ăn mòn).

Chất liệu phổ biến nhất là thép cacbon vì nó chịu được nhiệt cao, dễ tìm và rất rẻ, nhưng lại không phù hợp với lớp giữa ăn mòn. Thép không gỉ cứng, chống chịu tốt với cả chất ăn mòn và nhiệt cao, nhưng giá lại đắt hơn thép cacbon. Các loại hợp kim đặc biệt được sử dụng cho nhiều điều kiện như áp suất cao hay chất ăn mòn mạnh.

7. Sự giảm áp suất

Giảm áp suất là sự thay đổi áp suất giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống. Công thức tính như sau:

  •       ΔP = G (q/FpCv)2

 Nếu độ giảm áp suất quá cao, van lớn hơn hoặc van có Cv cao hơn có thể được dùng để làm giảm áp suất xuống.

8. Hệ số dòng chảy

Hệ số dòng chảy của van công nghiệp là số ga-lông (theo đơn vị của Mĩ) trên một phút khi nước ở 60°F chảy qua van có độ mở cụ thể với độ giảm áp suất 1 psi. Hệ số này được dùng để quyết định kích cỡ tốt nhất cho phép van giải phóng dòng chảy theo ý muốn, trong khi vẫn giữ sự điều chỉnh ổn định của lưu chất toàn quá trình. Nó có thể được dùng để so sánh lưu lượng dòng chảy của các loại van có kích cỡ, loại và nhà sản xuất khác nhau.

Hệ số dòng chảy cũng khác biệt về khí gas, chất lỏng và hơi, nó cũng phụ thuộc vào độ giảm áp suất qua van. Cv  đo được sẽ dùng để mở hoặc đóng van tùy theo chức năng.

Với không khí và khí gas: Lớp giữa chịu nén – Độ dày đặc của khí gas thay đổi theo sự thay đổi áp suất và vì vậy mà làm mức độ dòng chảy thay đổi. Áp suất thấp là khi P2 > P1/2 và áp suất cao là khi P1 > P2/2

Áp suất thấp: Cv= q/ (16.05) √(P12 – P22) / G * T

Áp suất cao: Cv= q/ (13.61) √(1) / G * T

  •       Với chất lỏng: Lớp giữa không chịu nén – Mức độ dòng chảy chỉ phụ thuộc vào sự khác biệt giữa áp suất đầu vào và đầu ra, nên nó vẫn giữ nguyên đồng nhất với sự thay đổi áp suất.

Cv= q/Fp √(G/ΔP)

  •       Với hơi: Lớp giữa chịu nén – Độ dày đặc của hơi thay đổi theo sự thay đổi áp suất. Có độ giảm áp suất tới hạn và không tới hạn. Tới hạn là khi áp suất giảm 58% hoặc nhiều hơn đo từ đầu vào đến đầu ra.

Độ giảm áp suất tới hạn: Cv = m/1.61 pi

Độ giảm áp suất không tới hạn: m/(2.1 ( pi + po))

Nếu Cv đo được quá nhỏ, van công nghiệp sẽ bị nhỏ hơn và hệ thống có thể cần lưu chất. Điều này cũng gây ra độ giảm áp suất lớn hơn trong van, khiến van tạo bọt nước hoặc dòng nước không đều.

Nếu Cv quá cao, van cũng sẽ lớn, dẫn tới tốn kém và máy móc cũng khó vận hành hơn. Cv lớn hơn cũng có thể là một vấn đề khi tiết lưu vì dòng chảy sẽ không thể điều chỉnh hiệu quả khi mở. Vị trí của khóa van cũng tạo ra khả năng tăng độ giảm áp suất và vận tốc nhanh hơn cũng gây ra nước nhiều bọt, gãy hoặc xói mòn vật liệu.

Đặc tính dòng chảy

Đặc tính dòng chảy cho thấy mối quan hệ giữa hệ số dòng chảy và chu kỳ của van công nghiệp. Nó vốn có trong thiết kế của từng loại van. Ví dụ khi van mở, đặc tính dòng chảy cho phép một lượng nước nhất định đi qua van theo số phần trăm cụ thể của chu kỳ. Điều này đặc biệt quan trọng khi điều chỉnh tiết lưu vì nó điều chỉnh dòng chảy theo cách thức dễ tính toán.

Khả năng điều tiết

Đây là một yếu tố rất quan trọng khi chọn kiểu van. Nó được xác định bởi lưu tốc tối đa tới tối thiểu có thể điều chỉnh được bởi một loại van nhất định. Đặc tính dòng chảy bị ảnh hưởng bởi 3 yếu tố: hình dạng van, độ rò rỉ qua đế van và độ chính xác hay độ cứng của bộ truyền động ở gần khóa van. Hình dáng van là vốn có tùy theo thiết kế của đế và khóa van, độ rò rỉ đế van quá mức có thể khiến van hoạt động không ổn định vì nó làm đế van nâng lên.

Khả năng điều tiết được đo dễ dàng nhờ hình dáng và bộ truyền động của van. Nếu van không đúng mức 5% chu kỳ thì khả năng điều tiết là 20:1 (100% được chia thành 5%). Khi độ điều tiết tăng lên, lưu tốc lớn hơn có thể được điều chỉnh bằng van. Không bắt buộc rằng van phải có độ điều tiết cao nhất vì hầu hết các hệ thống đều không có dải thay đổi lưu tốc như vậy.

Van bi khắc chữ V có độ điều tiết lớn nhất ở mức 200:1, trong khi van cầu là 100:1. Độ điều tiết càng cao thường cho thấy độ nhạy cảm càng thấp khi khóa đang gần như đóng lại và rồi tăng lên khi van mở ra.

Lưu tốc

Lưu tốc bị ảnh hưởng bởi đặc tính dòng chảy và độ giảm áp suất trong van.

Tính toán kích cỡ van

Lý thuyết đằng sau việc tính toán kích cỡ van công nghiệp quyết định dòng chảy qua đường kính van. Van có thể có 2 miệng kích cỡ khác nhau được thiết kế để nhận độ giảm áp suất. Đó là lí do vì sao việc tính kích cỡ van hầu như đều được thực hiện với van tiết lưu. Mặc dù vậy, ta cũng nên cân nhắc cả kích cỡ van đóng/ mở nữa.

  • Van ON/OFF được ra đời để cho lượng nước đi qua 100% mà không có sự giảm áp suất lớn nào. Chúng không tiết lưu dòng chảy nên miệng mở của van thường có một kích cỡ. Nếu van quá nhỏ, dòng chảy sẽ nhỏ. Van lớn sẽ tốn kém hơn vì cần thêm các ống nối.
  • Van tiết lưu được ra đời để cho lượng nước chảy nhất định ở một điểm mở nhất định, tạo ra độ giảm áp suất nhất định. Van tiết lưu hoạt động tốt nhất khi sử dụng dải chu kỳ đầy đủ, cho đặc tính dòng chảy như ý muốn và đầu ra dòng chảy tối đa.

Quá cỡ van thường xuyên xảy ra hơn so vì các nhà sản xuất thường thêm các yếu tố an toàn vào đặc điểm kĩ thuật mà họ nhận được phản hồi từ người dùng, thường là các đặc điểm tối đa của hệ thống. Có van quá cỡ dễ xử lý hơn và an toàn hơn van nhỏ.

Kích cỡ van công nghiệp cũng phụ thuộc vào từng loại. Bạn sẽ tìm thấy nhiều thông tin hơn trên trang của từng loại van cụ thể trong bảng trên đây.

Việc sử dụng thêm hoặc bớt ống dẫn để tạo ra đường dẫn không theo tiêu chuẩn có thể được sửa nhờ phương trình Cv. Để chọn được hình dáng đường dẫn cần đo đường kính trong của ống (Fp). “d” là đường kính trong và “D” là đường kính ngoài.

Yếu tố hình dáng ống dẫn của van công nghiệp có thêm hoặc bớt ống dẫn ở cả hai đầu.

Giá cả lắp đặt

  • Van đóng/mở – Một số loại của van công nghiệp này được xem như van dùng một lần, sử dụng đến khi vỡ hỏng thì vứt bỏ đi
  • Van tiết lưu – Có nhiều yếu tố đắt tiền, không bao gồm giá ban đầu và giá lắp đặt.

      Giá lắp đặt lâu dài bao gồm giá mua, công lắp và khởi động, duy trì, bảo dưỡng và giá của các bộ phận dự phòng. Độ đảm bảo của van cũng có thể ảnh hưởng tới giá thành vì van công nghiệp càng đáng tin cậy càng cần ít công bảo dưỡng.

Các đặc điểm

Các dấu hiệu nhận biết trạng thái hoạt động trên van: Các dấu hiệu cho phép người vận hành nhận biết trạng thái van. Nó có thể là đèn, công tắc, chân van công nghiệp nhô dài hoặc một số đặc tính rõ ràng khác. Đặc điểm này sẽ chỉ ra van đang đóng hay mở và với van tiết lưu thì còn cho thấy van đang mở ở mức nào.

9. Các tiêu chuẩn của van công nghiệp

  • ANSI B16.34 — bao trùm cả van công nghiệp với mặt bích ống, mối hàn giáp, mối hàn khớp nối và các đầu ren ống. Nó xác định tỉ lệ áp suất – nhiệt độ, chất liệu và yêu cầu thiết kế, cũng như độ dày tường để lắp đặt van và không áp dụng cho van khí cụ.
  • MSS Standards — áp dụng cho van thép hoặc hợp kim có kích cỡ đường ống định mức 1” và nhỏ hơn, tỉ lệ áp suất 10.000 psi và thấp hơn mức 100°F.
  • API Standards — API 598 xác định các yêu cầu kiểm định, kiểm tra cho các loại van công nghiệp được bán theo tiêu chuẩn van API. Nó có thể được áp dụng với các loại van khác và được dùng rộng rãi trong ngành công nghiệp xăng dầu và hóa chất.
  • NACE Standards — dùng cho các loại van công nghiệp phải chịu chất ăn mòn.
  • ASME standards and code cases — ASME đã phát triển hai mẫu cho bình chịu áp và hệ thống đường ống. Vai trò của hai mẫu này là củng cố sự an toàn trong thiết kế và cấu trúc của các hệ thống chịu áp và nâng cao tiêu chuẩn hóa về thiết kế, chất liệu, thiết bị và kết cấu.

 

2025-03-03 / by / in