Thêm kết quả...

Điều gì làm cho thép công nghiệp không gỉ không bị gỉ ?
Thép công nghiệp không gỉ là một trong những nhóm vật liệu kỹ thuật gần đây nhất. Mặc dù được phát minh vào đầu thế kỷ 20, phải mất vài thập kỷ trước khi việc sử dụng của chúng trở nên phổ biến. Mãi cho đến sau Thế chiến thứ 2, thép không gỉ mới được phát triển mạnh và thường được sử dụng.
THÉP KHÔNG GỈ LÀ GÌ?

Thép công nghiệp không gỉ là một hợp kim sắt (Fe) và crôm (Cr), với việc thêm vào một lượng nhỏ carbon được kiểm soát (C). Có thể ví hình ảnh chúng như là một gia đình bằng thép có chứa tối thiểu 11% crôm, mà tài sản chính của gia đình đó là khả năng chống ăn mòn. Khi thêm vào hàm lượng 11% crôm, một lớp màng bảo vệ thụ động sẽ được hình thành. Hàm lượng crôm càng cao thì màng bảo vệ thụ động này hoạt động càng mạnh.
Đặc tính quan trọng nhất của thép công nghiệp không gỉ chính là khả năng chống ăn mòn của chúng, kết hợp với đặc tính cơ học và đặc tính chế tạo tốt, đã giúp thiết lập thép công nghiệp không gỉ trở thành một loại vật liệu cực kỳ linh hoạt. Trong nhiều trường hợp, nó cung cấp giải pháp thay thế mang tính kinh tế duy nhất cho nhà thiết kế.
Thép công nghiệp không gỉ thường được chỉ định trong các ứng dụng mà yêu cầu chính là khả năng chống ăn mòn. Tuy nhiên, kể từ sáng chế của họ hơn 100 năm trước, thép công nghiệp không gỉ cũng đã được công nhận cho các thuộc tính khác như độ bền, tính linh hoạt, chất lượng, tính bền vững, vệ sinh và thẩm mỹ. Nó là sự kết hợp của các tính chất ưu việt đã cho thấy thép không gỉ trở thành vật liệu được lựa chọn trong nhiều ứng dụng như: đồ dùng và thiết bị nhà bếp, trong ngành cơ khí chế tạo, cơ khí ô tô vận tải, thiết bị máy móc trong công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống, sản xuất dược phẩm, trong lĩnh vực y tế, và vượt qua cả những yêu cầu rất khắt khe trong ngành công nghiệp chế biến hóa chất.

thép công nghiệp 1
ĐIỀU GÌ LÀM CHO THÉP CÔNG NGHIỆP KHÔNG GỈ… KHÔNG BỊ GỈ?

Trước hết, cần phải hiểu rằng, thuật ngữ “chống ăn mòn” đồng nghĩa với khả năng chống gỉ sét của inox – thép công nghiệp không gỉ. Thép không gỉ chứa ít nhất 10,5% crom và tạo thành một lớp thụ động giàu crôm trên bề mặt của thép. Đây là lớp thụ động giúp chống ăn mòn trên thép công nghiệp không gỉ. Tuy nhiên, chìa khóa để thép không gỉ là lớp thụ động là tự tái tạo. Không giống như thép carbon tráng, sẽ rỉ sét hoặc ăn mòn nếu lớp phủ bị trầy xước hoặc hư hỏng, thép công nghiệp không gỉ có khả năng tái tạo và chữa lành các lớp thụ động một cách tự phát. Đó là khả năng chống ăn mòn và các đặc tính lớp thụ động làm cho thép công nghiệp không gỉ trở thành một lựa chọn lý tưởng trong rất nhiều ứng dụng.
Thành phần ma thuật nhất của thép công nghiệp không gỉ là thành phần crôm được thêm vào. Crôm cho phép tạo thành màng crom oxit cứng và vô hình trên bề mặt thép, có khả năng chống trầy xước, chống ăn mòn tuyệt vời, và đặc biệt dễ dàng xử lý vệ sinh.
Các yếu tố khác như nicken (Ni), molypden (Mo) và nitơ (N) được thêm vào có tác dụng tăng cường tính linh hoạt của lớp màng bảo vệ, cải thiện đáng kể khả năng chống ăn mòn và thêm những tính chất tuyệt vời hơn nữa, cụ thể là khả năng chịu lực, sức bền và độ dẻo dai của chúng. Nếu lớp màng thụ động bị loại bỏ hoặc bị hư hỏng, nó sẽ tự động tái tạo trong điều kiện bình thường của không khí hoặc nước.

2024-04-15 / by / in
LỢI ÍCH CỦA VIỆC SỬ DỤNG THIẾT BỊ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Tai nạn lao động từ lâu đã trở thành vấn đề nhức nhối nhất tồn tại trong xã hội, đòi hỏi sự vào cuộc của cơ quan chức năng để tìm ra cách giải quyết để giảm thiểu được tình trạng này. Những vụ tai nạn xảy ra ảnh hưởng hậu quả nghiêm trọng đến cả kinh tế và con người.

Hầu hết các vụ tai nạn trong những năm gần đây ngày càng tăng cao khiến người lao động cảm thấy lo lắng và hoang mang. Đặc biệt, khi chúng ta phải làm việc ở khu vực tiềm ẩn nhiều rủi ro, tai nạn thường bất ngờ xảy ra mà không thể lường trước được.

Rất nhiều trường hợp tai nạn dẫn đến tử vong hay chấn thương một bộ phận nào đó trên cơ thể và không thể tiếp tục làm việc được, đây là một sự mất mát to lớn dành cho gia đình và bạn bè của những người bị nạn. Như vậy, câu hỏi đặt ra ở đây là để khắc phục được tình trạng này thì chúng ta cần phải làm gì, đưa ra những biện pháp gì là thích hợp nhất?

trang thiết bị bảo hộ lao động

Một trong những giải pháp an toàn nhất trong chính sách bảo vệ sức khỏe của người lao động được đề cập tới đó chính là việc sử dụng thiết bị bảo hộ lao động. Nhờ việc trang bị vật dụng bảo hộ đã mang đến kết quả tích cực, hàng ngàn người lao động đã được cứu sống thoái khỏi cái chết, giảm chấn thương một cách đáng kể. Đó chính là lợi ích thiết thực nhất mà thiết bị bảo hộ đã mang lại cho người lao động khi tham gia làm việc.

Những thiết bị bảo hộ lao động được sử dụng phổ biến nhất hiện nay là quần áo bảo hộ, giày bảo hộ, mũ bảo hộ, kính bảo hộ…..Mỗi loại vật dụng bảo hộ đó đều có những tính năng riêng nhưng mục đích chính là bảo vệ an toàn đến sức khỏe của người lao động. Theo thống kế mới đây nhất của chúng tôi thì hầu hết các vụ tai nạn lao động thương tâm xảy ra đều có nguyên nhân từ việc người lao động không trang bị đồ dùng bảo hộ trong quá trình làm việc.

Do đó, các doanh nghiệp, các công ty, nhà máy, phân xưởng, xí nghiệp cần phải trang bị đồ bảo hộ cho người công nhân khi họ làm việc. Thiết bị bảo hộ lao động đóng vai trò quan trọng và cần thiết đến cuộc sống của người lao động, giảm thiểu được những rủi ro và tai nạn lao động một cách đáng kể.

 

2024-04-12 / by / in
Cách xử lý Máy phát điện không đủ điện áp hoặc không có điện áp ra

Một trong những lỗi mà người dùng hay gặp phải khi sử dụng máy phát điện đó chính là hiện tượng không đủ điện áp hoặc không có điện áp ra. Vậy nguyên nhân và cách xử lý máy phát điện không đủ điện áp như thế nào? Mời các bạn hãy cùng YP.VN đi tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé:

1. Sử dụng nguyên liệu không đúng với máy hoặc bị bẩn.

Cách sửa chữa:

Tiến hành kiểm tra lại nhiên liệu và xả hết nhiên liệu tồn đọng trong máy ra. Sau đó, lựa chọn đúng nhiên liệu dành cho máy của bạn.

2. Máy phát điện hoạt động quá chậm.

Cách khắc phục:

Tiến hành kiểm tra dây đai của máy, có thể do bị chùng hoặc bị lỏng. Bạn cần điều chỉnh lại cho chuẩn với máy hoặc tăng ga lên.

3. Do nhiên liệu vào xi lanh không đủ

Khi gặp tình trạng này là do:

  • Ít nhiên liệu trong thùng, trong hệ thống có không khí hoặc bầu lọc nhiên liệu bẩn.
  • Bơm cung cấp nhiên liệu bị hỏng, dây bị bẹp hoặc các ống dẫn nhiên liệu bị bẩn.
  • Xu páp thoát ở nắp bơm không tốt, kẹt van triệt hồi, bụi bẩn lọt vào triệt hồi.
  • Do điều chỉnh BCA bị sai lệch, đai (hoặc là vành răng) trên pít tông BCA bị hỏng.

4. Do nhiên liệu phun vào xi lanh quá sớm hoặc muộn.

Cách khắc phục: cân bơm lên động cơ sai và mòn cơ cấu truyền động của bơm.

5. Do nhiên liệu máy phát điện phun kém.

Cách xử lý là kiểm tra:

  • Kim phun đóng muội than hoặc gãy lò xo vòi phun.
  • Kim phun rò rỉ nhiên liệu hoăc áp suất khởi phun thấp

6. Do thời gian phun của máy không bình thường.

Cách khắc phục: là bạn tiến hành kiểm tra điều chỉnh sai lệch con đội và mòn trục cam bơm.

7. Do lực cản trên đường hút tăng lên và gây ra đối áp trên đường xả.

Cách khắc phục là tiến hành kiểm tra bầu lọc không khí, bộ tiêu âm ống xả, ống dẫn có bị bẩn hay không.

8. Do tốc độ quay của trục khuỷu động cơ ở dưới mức bình thường.

Cách khắc phục là bạn kiểm tra và điều chỉnh bộ điều tốc bị sai khiến động cơ chạy quá tải.

9. Không khí từ xi lanh ở kỳ nén và ở sản phẩm cháy lọt ra ngoài.

Cách khắc phục là tiến hành kiểm tra:

  • Khe hở xu páp của động cơ không đúng, các xu páp bị treo, bị mòn hoặc cháy.
  • Bạc xéc măng bị kẹt hoặc hệ thống bôi trơn hư hỏng.

Các lỗi thường gặp khác ở máy phát điện

Bên cạnh lỗi máy báo không đủ điện, thì người dùng còn gặp rất nhiều lỗi khác khi sử dụng máy phát điện. Các lỗi thường gặp khác khi sử dụng máy phát điện đó là:

1. Dòng tải tăng đột biến

Nguyên nhân có thể là do bị quá tải, ngắn mạch ngoài, chập trong các vòng dây hoặc chập đất 1 pha tại cuộn dây stato. Lúc này bạn kiểm tra các bộ phận trên, nếu hỏng thì thay thế.

2. Máy phát điện không có điện áp ra

Tình trạng không có điện áp ra có thể là do hệ thống dây dẫn bị đứt hoặc là tiếp xúc không tốt. Bên cạnh đó có thể là do nhiều nguyên nhân khác như nổ tụ, AVR hỏng, cháy Diode từ hoặc là cháy đầu phát,…

3. Máy hoạt động xả khói đen và khói xám

Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này đó là do nhiên liệu cháy không hoàn toàn, khiến cho một lượng dầu vào xupap làm cho xupap bị hở.

Cách khắc phục vô đó là bạn kiểm tra xem xupap có bị hở hay không. Nếu hở thì ta phải tiến hành xoáy xupap, lúc đó sẽ bị hết khói.

Hy vọng qua những thông tin trên, bạn đọc đã biết nguyên nhân và cách khắc phục máy phát điện không đủ điện áp cũng như các lỗi thường gặp khác.

2024-04-12 / by / in
Những dấu hiệu vòng bi ô tô hư hỏng

Vòng bi ô tô là bộ phận quan trọng trong hệ thống chuyển động của ô tô nhưng lại dễ hỏng và gây nguy hiểm cho người lái xe nhất.

Vòng bi hay còn gọi là bạc đạn là một bộ phận vô cùng quan trọng đối với sự hoạt động của máy móc và thiết bị. Vòng bi xuất hiện với vai trò chính là làm giảm ma sát, tăng khả năng chịu tải và định vị các thiết bị quay.

Việc sử dụng vòng bi đúng cách tất nhiên sẽ đem lại hiệu quả và giúp máy móc vận hành trơn tru, tuổi thọ của thiết bị cũng theo đó mà tăng lên, tuy nhiên ngược lại nếu không biết cách lắp đặt, hay chỉ vì một số những tác nhân khác mà tuổi thọ của vòng bi, máy móc bị giảm sút. Vậy đâu mới là nguyên nhân gây ra điều đó, dấu hiệu để nhận biết và cách khắc phục điều đó như nào?

{keywords}Vòng bi ô tô rất dễ hư hỏng cần nhanh chóng phát hiện kẻo nguy hiểm 

Có rất nhiều nguyên nhân khiến vòng bi hư hỏng đó là do bôi trơn kém, lắp đặt sai phương pháp, vòng bi không phù hợp, các thông tin về buồng gối đỡ và trục chưa rõ ràng, nước chui vào vòng bi hay do rửa động cơ không đúng quy trình…

Dấu hiệu nhận biết rõ nhất khi vòng bi ô tô có vấn đề chính là khi xe có hiện tượng rung lắc nhưng không thấy bánh xe bị nổ lốp. Thông thường, các dòng xe ô tô hiện nay có vòng bi cực bền. Tuy nhiên, nếu xe di chuyển nhiều trên địa hình xấu hoặc bị tai nạn va quẹt dễ khiến vòng bi bị vỡ. Do đó, khi thấy bánh xe bị lắc khi đang điều khiển, cần mau chóng đưa xe đi bảo trì và sửa chữa nhằm giảm thiểu tối đa các hư hỏng do ảnh hưởng đến bộ phận khác.

Ngoài ra, khi xe đang chạy đường trường và tăng dần tốc độ thì xe có hiện tượng rung, có thể là do trục các đăng bị cong và vòng bi bị mòn.

Khi các vòng bi bị khô và phát ra tiếng kêu khiến cho ma sát cao, sinh ra nhiệt lượng, khiến cho động cơ mau chóng hư hỏng. Do đó, khi xe có hiện tượng nhiệt độ tăng bất thường thì nên mau chóng thay thế để giảm ảnh hưởng đến các bộ phận khác, đặc biệt là động cơ.

Do đó, trong quá trình sử dụng xe ô tô cần phải lưu ý lắp đặt vòng bi xe một cách cẩn thận; Sử dụng vòng bi hợp lý (đúng tải trọng xe, chọn chất bôi trơn phù hợp…); Nên giữ vòng bi tránh nơi bụi bẩn, giảm thiểu sự oxi hóa và mòn của vòng bi; Môi trường xung quanh sạch sẽ và vệ sinh thường xuyên.

Nguồn: Viet Q

2024-04-11 / by / in
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động Van công nghiệp giảm áp khí nén

Van giảm áp khí nén (hay còn gọi là van giảm áp) là một thiết bị quan trọng trong hệ thống khí nén. Chức năng chính của nó là điều chỉnh áp suất khí nén đầu ra từ nguồn cung cấp khí nén. Van giảm áp giúp đảm bảo áp suất ổn định và an toàn cho các thiết bị và công cụ sử dụng khí nén.Trong ngành công nghiệp và sản xuất, quy trình làm việc hiệu quả và an toàn là yếu tố quan trọng hàng đầu. Để đảm bảo sự ổn định và hiệu suất của hệ thống khí nén, van giảm áp khí nén đóng vai trò quan trọng. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tìm hiểu chi tiết về van giảm áp khí nén, từ nguyên tắc hoạt động đến các loại van và cách chúng ảnh hưởng đến quy trình sản xuất như thế nào.

Thông số kỹ thuật van giảm áp khí nén.

-Xuất xứ: Đài Loan, Hàn quốc, Malaysia, Italia…

-Kích thước: DN15-DN300

-Vật liệu: Gang, gang dẻo, đồng, inox

-Áp lực làm việc: PN16-PN25

-Kiểu kết nối: Bắt ren hoặc bắt bích

-Nhiệt độ làm việc: 0-170 độ F

-Môi trường làm việc: Khí, khí nén

Cấu tạo van giảm áp khí nén :

-Thân van : được làm từ chất liệu đồng, gang, inox, nhựa dùng để kết nối các đầu hệ thống với nhau và giúp các chất khí trực tiếp đi qua van.

-Bộ điều khiển là bộ phận dùng để điều chỉnh áp suất khí thường có dạng tay vặn hoặc điều chỉnh theo mức giúp người vận hành dễ dàng điều khiển van.

-Lò xo là bộ phận trung gian giữa bộ điều khiển và đĩa van có nhiệm vụ co dãn, khi van hoạt động thì co lại, không hoạt động dãn ra.

-Đĩa đệm, piston là bộ phận giúp ngăn lưu lượng chất tràn lên trên bộ điều khiển, phần này sẽ kết hợp với lò xo giúp giảm áp suất khí nén đi vào.

-Khoang nén khí : chất khí sẽ đi vào khoang làm giảm áp suất khí

-Đồng hồ đo áp suất giúp người điều hành quan sát được áp suất khí nén và dẽ dàng điều chỉnh về mức độ mong muốn.

Nguyên lý hoạt đông van giảm áp khí.

Van giảm áp khí nén hoạt động dựa trên nguyên tắc đối lập giữa áp suất đầu vào và áp suất đầu ra. Khi áp suất đầu vào cao hơn áp suất đặt trước (được cài đặt bởi người điều khiển), van mở và cho phép một lượng khí nén qua để đạt được áp suất đầu ra mong muốn.

Khi áp suất đầu vào cao hơn áp suất đặt trước, van sẽ đóng để giảm áp suất đầu ra đến mức an toàn hoặc phù hợp cho ứng dụng cụ thể. Điều này đảm bảo rằng không có quá nhiều áp suất khí nén được cung cấp cho các thiết bị, giúp bảo vệ chúng khỏi tổn thương hoặc hỏng hóc do áp suất quá cao.

2024-04-11 / by / in
Những kích thước thang máy gia đình phổ biến nhất hiện nay

Thang máy gia đình cũng tương tự như các loại thang máy thông thường khác. Đây cũng là loại thiết bị có chức năng vận chuyển người, hàng hóa di chuyển giữa các tầng nhà theo chiều thẳng đứng. Thang máy gia đình thường có ít tầng và vận chuyển được ít người hơn so với các loại thang máy hay dùng tại các tòa nhà.

Kích thước thang máy gia đình bao gồm phần chiều dài chiều rộng của các bộ phận cấu tạo thang như hố thang, mặt sàn, cabin và chiều cao, chiều sâu của buồng thang. Mỗi tỉ trọng thang sẽ có kích thước khác nhau. Kích thước thang máy sẽ ảnh hưởng đến nhiều yếu tố và quan trọng nhất là diện tích sàn cần chuẩn bị.

Những kích thước thang máy gia đình phổ biến

Kích thước thang máy gia đình 200 -250kg

Đây là dạng thang máy có kích thước và khối lượng nhỏ nhất, dùng cho 2-3 người 1 lần di chuyển. Loại thang này thường được lắp đặt tại các căn nhà có diện tích không quá lớn hoặc nhà cải tạo. Thang máy gia đình 200-250kg có tốc độ chuyển động là 1m/s, vừa phải với nhu cầu sử dụng căn bản tại gia.

Kích thước của thang 200kg đối trọng sau như sau:

  • Kích thước hố thang: 1300mm (rộng) x 1100mm (sâu)
  • Kích thước cabin: 900mm (rộng) x 600mm (sâu) x 2300mm (cao)
  • Kích thước cửa: 600mm (rộng) x 2100mm (cao)

Đối với loại thang 250kg đối trọng hông, kích thước có sự sai khác một chút để đảm bảo an toàn, cụ thể là:

  • Kích thước hố thang: 1400mm (rộng) x 1300mm (sâu)
  • Kích thước cabin: 1000mm (rộng) x 800mm (sâu) x 2300mm (cao)
  • Kích thước cửa: 650mm (rộng) x 2100mm (cao)

Kích thước thang máy gia đình 300kg

Thang máy 300kg là loại thang phổ biến hơn cả. Với sức chứa từ 4-5 người, thang có thể phù hợp với nhiều diện tích nhà khác nhau. Công suất của thang cũng không quá lớn với 3.7 KW, phù hợp hơn với mức tiêu thụ điện ở phân khúc hộ gia đình. Bên cạnh đó, thang cũng sử dụng điện 220V nên bạn không cần chuyển đổi qua điện 3 phase.

Kích thước tiêu chuẩn của thang máy gia đình 300kg cụ thể như sau:

  • Kích thước hố thang: 1500mm x 1400mm (rộng x sâu).
  • Kích thước cabin thang máy: 1100mm x 900mm x 2300mm (rộng x sâu x cao).
  • Kích thước cửa thang máy: 700mm (rộng) x 2100mm (cao).

Kích thước thang máy gia đình 400 – 500kg

Thang máy gia đình 400-500kg là loại thang máy gia đình có diện tích lớn nhất. Loại thang này phù hợp với những căn nhà biệt thự có khuôn viên rộng, diện tích mặt sàn từ 100m2 trở lên. Ngoài ra, đây cũng là kiểu thang dành cho những công trình bị hạn chế về chiều cao tầng trên cùng hoặc công trình không được đào hố pit sâu. Một thang máy gia đình 400 – 500kg có thể vận chuyển được từ 5 đến 7 người.

Kích thước tiêu chuẩn của thang máy gia đình 400-500 kg là:

  • Kích thước hố thang: 1700mm (rộng)x 1600 (sâu) mm đến 1800mm (sâu) x 1600mm (rộng).
  • Kích thước cabin: 1300mm (rộng) x 1000mm (sâu) đến 1400mm (rộng) x 1000mm (sâu).
  • Kích thước cửa: 700mm- 800mm

Lưu ý khi lựa chọn kích thước thang máy gia đình

Dưới đây là một số lưu ý cho bạn khi lựa chọn kích thước thang máy gia đình:

  • Lựa chọn thang phù hợp với nhu cầu, không lựa thang quá to hoặc quá bé gây lãng phí và mất an toàn. Thang lớn thì mức độ tiêu thụ điện năng cũng cao hơn, gây lãng phí điện nếu gia đình bạn ít người. Ngược lại, thang quá bé, chịu không đủ tải trọng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của thang.
  • Kiểm tra khu vực lắp đặt thang máy kỹ để có phần diện tích lắp đặt đủ với tiêu chuẩn, diện tích mặt sàn hạn chế thì nên lựa chọn thang máy có kích thước lắp đặt vừa phải để thoáng nhà hơn.
  • Nếu nhà bạn có chiều cao giữa các tầng không quá lớn, bạn nên cân nhắc những loại thang có chiều cao thấp theo sự tư vấn của nhân viên chuyên môn. Một chiếc thang phù hợp là khi có chiều cao vừa phải với chiều cao từng tầng của ngôi nhà.
2024-04-10 / by / in
Dấu hiệu cho thấy máy phát điện ô tô đang gặp vấn đề

Máy phát điện ô tô hoạt động kém không chỉ khiến người dùng có thể bị mắc kẹt bên đường mà còn có thể làm hỏng các hệ thống quan trọng khác ở bên trong chiếc xe.

Máy phát điện là bộ phận đặc biệt quan trọng trong hệ thống điện của ô tô. Nói một cách đơn giản, bộ phận này cung cấp năng lượng cần thiết để vận hành mọi thứ từ đèn chiếu sáng, radio, điều hòa không khí cho đến cửa sổ chỉnh điện.

Nếu máy phát điện bị hỏng, xe ô tô sẽ phải dựa hoàn toàn vào ắc quy để cung cấp năng lượng cho các hệ thống này, điều này sẽ khiến ắc quy nhanh chóng cạn kiệt và xe có thể bị mắc kẹt bên đường.

Đó là lý do tại sao việc xác định sớm bất kỳ dấu hiệu nào của máy phát điện ô tô đang hỏng hóc là rất quan trọng và người dùng cần biện pháp xử lý càng sớm càng tốt. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá 10 dấu hiệu cho thấy máy phát điện có vấn đề.

1. Đèn pha yếu

Một trong những dấu hiệu dễ nhận thấy nhất của máy phát điện hỏng là ánh sáng đèn pha bị yếu. Nếu người dùng nhận thấy đèn pha nhấp nháy hoặc ánh sáng yếu hơn đáng kể so với bình thường vào ban đêm, đó có thể là dấu hiệu cho thấy máy phát điện của xe không cung cấp đủ năng lượng để giúp đèn pha hoạt động ổn định.

2. Đèn cảnh báo

Một trong những cách dễ nhất để biết máy phát điện của xe có bị hỏng hay không là đèn “Check Engine” bật sáng. Mặc dù biểu tượng đèn có thể cho biết nhiều vấn đề nhưng đây thường là dấu hiệu cho thấy hệ thống điện của xe đang gặp sự cố, nguyên nhân có thể là do máy phát điện kém chất lượng.

3. Âm thanh lạ

Máy phát điện có các bộ phận quay và nếu chuyển động của các bộ phận này bị hạn chế (chẳng hạn như với vòng bi kém) thì sẽ có một số tiếng động lạ. Nếu người dùng nghe thấy tiếng ồn ken két hoặc tiếng kêu chói tai phát ra từ khoang động cơ, đó có thể là dấu hiệu cho thấy máy phát điện của xe đang gặp khó khăn khi quay và cần được thay thế.

4. Hết ắc quy

Chức năng chính của ắc quy ô tô là khởi động động cơ, nhưng nó cũng giúp máy phát điện có thêm năng lượng nếu cần. Nếu ắc quy của xe chết đột ngột hoặc liên tục, đây có thể là dấu hiệu cho thấy máy phát điện của xe đã không sạc ắc quy đúng cách và cần được thay thế.

5. Hệ thống điện bị hỏng

Dòng điện do máy phát điện tạo ra cũng chính là nguồn cung cấp năng lượng cho các phụ kiện của xe như điều hòa, cửa sổ chỉnh điện, gương chỉnh điện, dàn âm thanh, sưởi ghế, sưởi gương, đèn pha, giải trí, v.v.

Nếu người dùng nhận thấy bất kỳ hoặc tất cả những thứ này không hoạt động tốt hoặc hoàn toàn không hoạt động, đặc biệt là khi xe chạy không tải, cho thấy các triệu chứng của sự cố về điện do máy phát điện hỏng.

6. Động cơ chết máy

Với những mẫu ô tô hiện đại, hệ thống phun nhiên liệu điện tử cần nguồn điện để hoạt động. Điều quan trọng là phải bơm đúng lượng nhiên liệu vào buồng đốt vào đúng thời điểm để động cơ hoạt động trơn tru.

Vì vậy, nếu máy phát điện gặp vấn đề có thể khiến chu trình đốt cháy không thể diễn ra một cách bình thường và khiến động cơ có thể ngừng hoạt động hoàn toàn khi đang vận hành.

7. Mùi khét

Mùi khét từ dưới mui xe không bao giờ là một dấu hiệu tốt và nó có thể chỉ ra các vấn đề khác nhau. Nếu người dùng ngửi thấy mùi cao su cháy kèm theo khói, rất có thể dây curoa máy phát điện của xe đã bị trượt và điều này có thể gây ra sự cố lớn hơn.

8. Quá nhiệt động cơ

Quá nhiệt động cơ là một triệu chứng có thể liên quan đến máy phát điện bị lỗi. Nếu nhận thấy đồng hồ đo nhiệt độ động cơ bắt đầu tăng cao hơn trạng thái bình thường, điều này có thể do máy phát điện của xe đã không cung cấp đủ năng lượng cần thiết để giữ cho chất làm mát động cơ tuần hoàn.

 

2024-04-09 / by / in
Ưu điểm và ứng dụng của Máy bơm mỡ bò khí nén trong cuộc sống

Là một người thợ, bạn đã bao giờ gặp phải những tình huống sau:

  • Chật vật với việc bôi trơn máy móc do thiếu dụng cụ phù hợp.
  • Mất nhiều thời gian cho việc bơm mỡ thủ công, ảnh hưởng tiến độ công việc.
  • Bị vấy bẩn mỡ, ảnh hưởng đến sức khỏe và vệ sinh môi trường làm việc.

Nỗi khổ này không của riêng ai, mà là vấn đề chung của rất nhiều người thợ trong các ngành nghề khác nhau. Việc thiếu dụng cụ phù hợp, đặc biệt là máy bơm mỡ bò, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, thậm chí là gây nguy hiểm cho người sử dụng.

Máy bơm mỡ khí nén Kocu 12L GZ-8 là dòng sản phẩm nổi bật đến từ thương hiệu Kocu, được ưa chuộng bởi các garage sửa chữa, nhà máy, xí nghiệp và cả hộ gia đình. Máy sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội, mang đến hiệu quả bôi trơn cao và tiết kiệm thời gian, công sức cho người sử dụng.

Ưu điểm:

  • Hiệu suất cao: Máy có dung tích bình chứa lớn 12 lít, cho phép bơm mỡ liên tục trong thời gian dài. Áp suất khí nén mạnh mẽ giúp đẩy mỡ vào các chi tiết máy một cách nhanh chóng và hiệu quả.
  • Dễ sử dụng: Máy có thiết kế đơn giản, dễ dàng vận hành. Chỉ cần vài thao tác đơn giản, bạn có thể sử dụng máy để bôi trơn cho các thiết bị của mình.
  • Tiết kiệm thời gian và công sức: Máy giúp bạn tiết kiệm thời gian và công sức so với việc sử dụng các phương pháp bôi trơn truyền thống.
  • Độ bền cao: Máy được làm từ vật liệu cao cấp, có độ bền cao, chịu được va đập tốt.
  • An toàn: Máy được trang bị các thiết bị an toàn như van an toàn, van xả áp, giúp đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

Ứng dụng:

Máy bơm mỡ bò khí nén Kocu 12L GZ-8 được sử dụng để bôi trơn cho các loại máy móc, thiết bị như:

  • Ô tô, xe máy
  • Máy móc công nghiệp
  • Máy móc nông nghiệp
  • Máy móc xây dựng
  • Và nhiều loại máy móc khác

Thông số kỹ thuật:

  • Model: GZ-8
  • Dung tích: 12 lít
  • Tỷ lệ áp suất: 50:1
  • Áp suất: 30 – 40 Mpa
  • Lưu lượng: 0.85 lít/phút
  • Áp lực nén: 0.6 – 0.8 Mpa
  • Súng bơm mỡ: HCG-200
  • Trọng lượng: 17kg
  • Kích thước: 320mm x 360mm x 850mm

Nguyên lý hoạt động:

Máy bơm mỡ bò khí nén Kocu 12L GZ-8 hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng khí nén để tạo áp lực đẩy mỡ từ thùng chứa ra ngoài.

1. Nạp khí:

  • Cắm dây khí nén vào máy nén khí và đầu vào khí của máy bơm mỡ bò.
  • Mở van khí nén để nạp khí vào bình chứa của máy bơm mỡ.
  • Áp suất khí nén sẽ được hiển thị trên đồng hồ.

2. Bơm mỡ:

  • Lắp đầu bôi mỡ vào khớp nối của các chi tiết cần bôi trơn.
  • Bóp cò súng bơm mỡ để mỡ chảy ra.
  • Điều chỉnh lượng mỡ bằng cách điều chỉnh van điều chỉnh áp suất.

3. Xả khí:

  • Sau khi sử dụng, mở van xả khí để xả khí nén còn lại trong bình chứa.

Bảo dưỡng, bảo trì

Để máy bơm mỡ khí nén Kocu 12L GZ-8 hoạt động tốt, bạn cần thực hiện bảo dưỡng, bảo trì định kỳ theo các bước sau:

  • Kiểm tra và thay thế mỡ bôi trơn cho các bộ phận của máy.
  • Kiểm tra và vệ sinh các bộ phận của máy, đặc biệt là ống thủy lực và súng bơm mỡ.
  • Sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận bị hư hỏng.

Hướng dẫn sử dụng:

1. Chuẩn bị:

  • Lắp đặt máy bơm mỡ bò ở vị trí bằng phẳng, dễ dàng thao tác.
  • Cắm dây khí nén vào máy nén khí và đầu vào khí của máy bơm mỡ.
  • Nạp khí vào bình chứa cho đến khi đạt áp suất mong muốn.
  • Lắp đầu bôi mỡ vào khớp nối của các chi tiết cần bôi trơn.

2. Bơm mỡ:

  • Bóp cò súng bơm mỡ để mỡ chảy ra.
  • Điều chỉnh lượng mỡ bằng cách điều chỉnh van điều chỉnh áp suất.
  • Bôi trơn các chi tiết cần thiết cho đến khi hoàn tất.

3. Sau khi sử dụng:

  • Xả khí nén còn lại trong bình chứa.
  • Vệ sinh máy bơm mỡ và cất giữ ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Lưu ý:

  • Sử dụng đúng loại mỡ bôi trơn phù hợp với các chi tiết cần bôi trơn.
  • Không sử dụng máy bơm mỡ bò khi áp suất khí nén quá cao.
  • Thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng máy bơm mỡ để đảm bảo hoạt động hiệu quả.

Máy bơm mỡ khí nén Kocu 12L GZ-8 là một sản phẩm chất lượng, mang lại hiệu suất làm việc cao và giúp bảo dưỡng, bảo trì máy móc, xe hơi hiệu quả. Nếu bạn đang tìm kiếm một sản phẩm máy bơm mỡ bò khí nén phù hợp cho nhu cầu sử dụng của mình, thì máy bơm mỡ khí nén Kocu 12L GZ-8 là một lựa chọn rất đáng cân nhắc.

2024-04-08 / by / in
Tạo động lực phát triển ngành công nghiệp khuôn mẫu hỗ trợ nền công nghiệp nước nhà

Theo Bộ Công Thương, giá trị của ngành công nghiệp khuôn mẫu, cơ khí chính xác tại Việt Nam hiện đạt khoảng trên 1 tỷ USD/năm. Đặc biệt, với tỉ lệ tăng trưởng 18%/năm, ngành này đang thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đáng chú ý, doanh nghiệp Việt Nam chỉ làm 8,5% khuôn ép, còn lại là khuôn dập. Do đó, nhu cầu về khuôn mẫu cho sản xuất nhựa, cơ khí, chi tiết máy, linh kiện… để nâng cao chất lượng sản phẩm là rất lớn, giúp doanh nghiệp nội địa tăng năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.

Trong bối cảnh kỹ thuật khuôn mẫu đang được coi là một ngành kỹ thuật nòng cốt, là nền tảng của ngành công nghiệp sản xuất, việc phát triển và bồi dưỡng chuyên gia là vô cùng quan trọng. Hơn nữa, việc nâng cao năng lực về kỹ thuật khuôn mẫu chính là đã sở hữu một kỹ thuật sản xuất tiên tiến giúp tối ưu hóa chất lượng gia công sản phẩm đối với các tiêu chí đánh giá bằng thị giác hay xúc giác trên tất cả các sản phẩm ép nhựa, dập áp lực hay gia công chính xác, từ đó có thể đóng góp rất nhiều trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp của Việt Nam đặc biệt là hoạt động sản xuất phần cứng cho các thiết bị điện tử hay cho ngành sản xuất xe máy, xe ô tô.

Ông Trương Thanh Hoài- Cục trưởng Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) nhìn nhận, với vai trò là công cụ sản xuất quan trọng trong rất nhiều lĩnh vực, khuôn mẫu luôn được ưu tiên áp dụng các công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh. Thêm vào đó, sự phát triển mạnh của các công nghệ mô phỏng cũng giúp rút ngắn quá trình đưa công nghệ mới vào thực tế sản xuất.

Là Tập đoàn sản xuất cơ khí và công nghiệp hỗ trợ quy mô lớn, THACO INDUSTRIES chú trọng đầu tư chế tạo khuôn mẫu, cung ứng đa dạng sản phẩm khuôn phục vụ nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau… THACO INDUSTRIES sản xuất đa dạng chủng loại khuôn như: Khuôn nhựa, khuôn dập, khuôn thổi, khuôn đùn, khuôn SMC, phục vụ đa lĩnh vực: Ô tô, công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng… trong đó, khuôn nhựa có kích cỡ trung và lớn được xem là thế mạnh, bởi hầu hết đơn vị sản xuất khuôn tại Việt Nam còn hạn chế về quy mô, công nghệ, trang thiết bị nên chỉ gia công sản phẩm có kích thước nhỏ.

Làm chủ công nghệ sản xuất khuôn mẫu giúp THACO INDUSTRIES chủ động trong sản xuất kinh doanh, hoàn thiện chuỗi giá trị theo mô hình All-in-one (cung cấp giải pháp trọn gói từ nghiên cứu và phát triển sản phẩm đến gia công, chế tạo, sản xuất, lắp ráp, chuyển giao vận hành và bảo trì), góp phần gia tăng năng lực cạnh tranh khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Tuy nhiên tại thời điểm này, hạn chế về năng lực công nghệ, thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những khó khăn mà các doanh nghiệp ngành cơ khí khuôn mẫu hiện nay đang phải đối mặt. Trong khi đó, số lượng kỹ sư được đào tạo ra trường hàng năm còn ít và không thể làm việc được nếu không được đào tạo lại.

Bên cạnh đó, bối cảnh kỹ thuật khuôn mẫu đang được xem là công nghệ lõi, là nền tảng của ngành công nghiệp sản xuất, việc phát triển và bồi dưỡng chuyên gia là vô cùng quan trọng. Nâng cao năng lực về kỹ thuật khuôn mẫu chính là đã sở hữu một kỹ thuật sản xuất tiên tiến giúp tối ưu hóa chất lượng gia công sản phẩm đối với các tiêu chí đánh giá bằng thị giác hay xúc giác trên tất cả các sản phẩm ép nhựa, dập áp lực hay gia công chính xác. Từ đó có thể đóng góp rất nhiều trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp của Việt Nam, đặc biệt là hoạt động sản xuất phần cứng cho các thiết bị điện tử.

Theo Cục Công nghiệp, để nâng cao năng lực chế tạo và làm chủ công nghệ khuôn mẫu cho doanh nghiệp, từ năm 2020 đến nay, Bộ Công Thương hợp tác với Samsung Việt Nam triển khai nhiều chương trình thiết thực, hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực của ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam. Trong đó, có Chương trình hợp tác với Samsung đào tạo chuyên gia tư vấn lĩnh vực nghiệp hỗ trợ; Chương trình “Tổ chức tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật để cải tiến sản xuất tại các doanh nghiệp Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh”…

Đáng chú ý, trong năm 2023, Trung tâm Hỗ trợ phát triển công nghiệp IDC (Cục Công nghiệp) hợp tác cùng Viện Kitech Hàn Quốc chủ trì thực hiện đề án “Hỗ trợ đào tạo nâng cao kỹ năng thiết kế, lập trình gia công khuôn mẫu ứng dụng công nghệ CAD/CAM/CAE-CNC và Đo kiểm cho kỹ thuật viên trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp chế biến và chế tạo” trong khuôn khổ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ năm 2023 với 3 khóa đào tạo. Đề án được kỳ vọng sẽ mang lại nhiều giá trị thiết thực, góp phần nâng cao nguồn nhân lực khuôn mẫu, tăng khả năng tiếp cận chuỗi sản xuất toàn cầu cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam.

2024-04-05 / by / in
‘Ghế nhựa hàng bia’ lọt top 25 chiếc ghế tiêu biểu nhất thế kỷ

Ở đâu cũng có thể thấy dáng hình chiếc ghế nhựa quen thuộc. Ấy vậy mà lại lọt top những món nội thất của thế kỷ.

Mới đây, trang New York Times công bố danh sách 25 chiếc ghế tiêu biểu trong 100 năm qua, được lựa chọn bởi một nhóm 6 chuyên gia trong các lĩnh vực: thiết kế, kiến trúc và nghệ thuật. Chiếc ghế gây chú ý nhất lại là một chiếc ghế nhựa, có tên gọi là monobloc. Đây cũng chính là chiếc ghế nhựa “huyền thoại” xuất hiện ở khắp Việt Nam, từ hàng bia cho đến những quán vỉa hè, bình dân…

Ghế nhựa monobloc rất quen thuộc với tất cả mọi người.Ghế nhựa monobloc rất quen thuộc với tất cả mọi người.

Ghế nhựa đơn giản, rẻ và tiện

Nguồn gốc của monobloc vẫn còn là một bí ẩn theo các chuyên gia của New York Times. Danh tính của người thiết kế chiếc ghế nhựa này cũng như mốc thời gian nó xuất hiện cũng chẳng ai biết rõ. Mặc dù vậy, hàng triệu chiếc ghế nhựa đã được sản xuất, phủ sóng trên toàn thế giới.

Được biết, công ty thiết kế Fauteuil 300 của kỹ sư người Pháp Henry Massonnet từng có một chiếc ghế gần giống với ghế monobloc vào năm 1972. Hoặc chiếc ghế của nhà thiết kế người Canada D.C. Simpson cũng được cho là “tiền thân” của monobloc, khi được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1946.

Chiếc ghế nhựa xuất hiện ở mọi nơi nhờ chi phí rẻ cùng độ tiện dụng Chiếc ghế nhựa xuất hiện ở mọi nơi nhờ chi phí rẻ cùng độ tiện dụng “khỏi bàn” của chúng.

Những chiếc ghế monobloc bắt đầu xuất hiện vào những năm 1980, tuy không được đánh giá quá cao về mặt thẩm mỹ song chi phí và độ tiện dụng của chúng “khỏi bàn”. Chúng vừa rẻ, vừa có tính di động, lại không thấm nước nhờ chất liệu nhựa. Đặc biệt, các phiên bản monobloc đều có thể xếp chồng lên nhau, giúp tiết kiệm diện tích và dễ làm sạch.

Nguồn: tuổi trẻ cười
2024-04-04 / by / in