Thêm kết quả...

Vay vốn ngân hàng chính sách xã hội 2021

Vay vốn ngân hàng chính sách xã hội lãi suất thấp nên là một trong những sự lựa chọn mà nhiều người hiện nay lựa chọn, tuy nhiên không phải ai cũng có thể vay được. Và để mọi người hiểu hơn về ngân hàng này, các gói vay, đối tượng, cũng như lãi suất, điều kiện như thế nào thì chúng tôi chia sẻ dưới đây:

Có nên vay vốn ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội hiện nay là ngân hàng Nhà nước, không phải là ngân hàng TMCP như những loại hình ngân hàng khác trên thị trường hiện nay. Mục đích hoạt động chủ yếu là vì mục đích an sinh xã hội, vậy nên có thể nói đây là ngân hàn có tính chất hoạt động cho vay đặc thù dành cho những đối tượng riêng biệt và cụ thể.

Về ưu điểm: 

  • Có từng chương trình vay riêng biệt, phục vụ nhóm đối tượng đặc biệt trong xã hội
  • Từng chương trình vay nhưng đáp ứng đầy đủ cá nhu cầu vốn:

+ Cho vay hộ nghèo

+ Cho vay xuất khẩu lao động

+ Cho vay  hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ

+ Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo

+ Cho vay học sinh, sinh viên

+ Cho vay học sinh, sinh viên

+ Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ ĐBSCL

+ Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

  • Lãi suất vay cực thấp
  • Thời hạn vay linh hoạt theo từng mục đích vay vốn
  • Hồ sơ, thủ tục vay vốn nhanh chóng
  • Ngân hàng uy tín, an toàn

Hạn chế

  • Là hạn chế đối với các đối tượng bình thường nhưng là ưu điểm đối với những người khó khăn, người nghèo…
  • Điều kiện vay mang tính đặc thù
  • Tuy làm hồ sơ vay nhanh nhưng thời gian giải ngân khá chậm, khó trong việc cần vốn gấp

Vậy nên nếu bạn thuộc đối tượng mà các khoản vay này nói đến thì nên vay ngân hàng chính sách xã hội bởi đối với ngân hàng TMCP hay ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam thì chỉ cho vay với những đối tượng khách hàng tầm trung trở lên.

Nếu xét với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thì 2 hình thức cho vay khác nhau, điều kiện và lãi suất vay của ngân hàng Chính sách đơn giản và dễ vay vôn hơn rất nhiều.

Đối tượng vay vốn ngân hàng chính sách

Với ngân hàng chính sách xã hội thì chỉ áp dụng cho các đối tượng đặc thì theo từng gói vay và nhắm vào các đối tượng đặc biệt:

  • Hộ nghèo
  • Hộ cần nghèo
  • Người lao động sống ở huyện nghèo
  • Người dân tộc thiểu số nghèo
  • Các đối tượng nằm trong các dự án, đề xuất hỗ trợ của chính phủ
  • Đối tượng người lao động là người thân với người có công với cách mạng
  • Các hộ kinh doanh, doanh nghiệp trong vùng nghèo với hình thức kinh doanh mảng nông nghiệp, nghề thủ công, ngư nghiệp, lâm nghiệp

Gói vay ngân hàng chính sách xã hội

Mức vay ngân hàng chính sách xã hội

Gói vay Hạn mức vay Kỳ hạn vay
Cho vay hộ nghèo 100 triệu đồng – Ngắn hạn: 12 tháng
– Trung hạn: 12 – 120 tháng
Cho vay xuất khẩu lao động 100% chi phí xuất khẩu lao động Theo thời gian làm việc tại nước ngoài
Cho vay học sinh sinh viên 1.500.000đ/tháng Thời hạn phát tiền vay + 12 tháng + thời hạn trả nợ
Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ 25.000.000đ/hộ 15 năm
Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo 10 triệu 3 năm
Cho vay giải quyết việc làm – Cá nhân: Tối đa 50 triệu
– Doanh nghiệp: Tối đa 1 tỷ
Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 12 triệu Tối đa 60 tháng
Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ ĐBSCL 20 triệu 10 năm
Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 50 triệu đồng Ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa (KfW) 80% giá trị dự án – Ngắn hạn: 12 tháng
– Trung hạn : 12 – 60 tháng

Điều kiện vay ngân hàng chính sách xã hội

Hiện ngân hàng có 10 chương trình vay vốn khác nhau phục vụ 10 nhóm đối tượng và nhu cầu khác, vậy nên xét về điều kiện vay thì có rất nhiều, nó tùy thuộc từng chương trình

Điều kiện vay vốn hộ nghèo ngân hàng chính sách xã hội

  •  Hộ nghèo: Là những hộ được xác định theo chuẩn nghèo của Chính phủ từng thời kỳ.
  • Là tổ viên của Tổ tiết kiệm và vay vốn được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.
  • Hộ nghèo cư trú hợp pháp tại địa phương
  • Các thành viên trong hộ vay  từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy
    định của pháp luật phải thỏa thuận cử 01 (một) cá nhân trongsố các thành viên này đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay và thực hiện các giao dịch với NHCSXH nơi cho vay

Điều kiện vay vốn xây nhà ngân hàng chính sách xã hội

  • Có quyết định giao nền nhà của UNBD (cấp huyện hoặc xã do UBND cấp tỉnh quy định)
  • Có tên trong danh sách các hộ dân thuộc đối tượng vay vốn do UBND cấp tỉnh xác nhận hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện xác nhận.
  • Hộ vay vốn sau khi đã  hoàn tất các thủ tục, hồ sơ theo quy định, được giải ngân lần đầu tối đa bằng 60% mức vay theo quy định, phần vốn còn lại được giải ngân sau khi hộ dân xuất trình giấy xác nhận nhà ở đã hoàn thành xây dựng phần thô của UBND cấp xã

Điều kiện vay vốn sinh viên ngân hàng chính sách xã hội

  • HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay.
  • Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.
  • Đối với HSSV năm thứ hai trở đi phải có Giấy xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

Điều kiện vay xuất khẩu lao động ngân hàng chính sách xã hội

Với cá nhân có nhu cầu xấu khẩu lao động thì có thể vay vốn nhanh chóng:

  • Đối tượng được vay ngân hàng chính sách: Người lao động thuộc hộ nghèo tại thời kỳ vay; người lao động dân tộc thiểu số; thuộc hộ cận nghèo; là nhân thân với người có công với cách mạng; người lao động sinh sống tại huyện nghèo; thuộc hộ gia đình có cá nhân trong danh sách bị thiệt hại do sự cố môi trường biển tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên – Huế
  • Có Hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Vay vốn xuất khẩu lao động ngân hàng chính sách xã hội

Điều kiện vay thế chấp ngân hàng chính sách xã hội

Với hình thức vay thế chấp là nếu bạn vay theo diện vay kinh doanh, đối với vay kinh doanh bắt buộc có tài sản thế chấp. Với các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn đối với vay kinh doanh hộ gia đình chỉ chỉ cần đưa phương án hay dự án là được.

  • Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Có dự án vay vốn phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh
  •  Có tài sản bảo đảm có thể là nhà, bất động sản hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh

Hồ sơ vay vốn ngân hàng chính sách xã hội

Với ngân hàng chính sách vay thì hồ sơ vay vốn sẽ phụ thuộc vào chương trình vay của mọi người là như thế nào, bởi mỗi chương trình vay yêu cầu hồ sơ, thủ tục khác nhau.

  • Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu quy định của ngân hàng
  • Giấy công nhận, xác nhận hộ nghèo/ hộ cận nghèo/ dân tộc thiểu số/ người thân với người có công…
  • Các giấy tờ theo đặc thù:

+ Sinh viên: Giấy bao nhập học hoặc giấy xác nhận theo học tại trường

+ Vay kinh doanh: Xác nhận và dự án thực hiện

+ Xuất khẩu lao động: Có hợp đồng lao động ký kết và xác nhận về đơn vị/tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

+ Giấy tờ tài sản đảm bảo nếu vay theo doanh nghiệp vừa và nhỏ

  • Kèm thêm các giấy tờ khác theo yêu cầu

Mẫu đơn vay vốn ngân hàng chính sách xã hội

Mọi người xem về mẫu đơn vay vốn ngân hàng chính sách xã hội hiện nay.

Đơn vay vốn ngân hàng Chính sách xã hội

Lãi suất vay ngân hàng chính sách xã hội

Gói vay Lãi suất
Cho vay hộ nghèo 0,55%/tháng
Cho vay xuất khẩu lao động 0,55%/tháng
Cho vay học sinh sinh viên 0,55%/tháng
Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167 của Thủ tướng Chính phủ 3%/năm
Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo 50% lãi suất cho vay hộ nghèo
Cho vay giải quyết việc làm – 0,55%/tháng với người lao động thường
– 0,275%/tháng đối tượng đặc biệt
Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 0,75%/tháng
Cho vay nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ ĐBSCL 0,25%/tháng
Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 0,75%/tháng
Cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa (KfW) 0,7%/tháng

Với lãi suất quá hạn là: 130% lãi suất cho vay hiện tại

Hướng dẫn vay ngân hàng chính sách xã hội

Mọi người có 2 phương án vay :

  • Vay cá nhân: Có nghĩa là đến trực tiếp ngân hàng chính sách để vay ( cái này liên hệ ngay ngân hàng chính sách ở các huyện )
  • Hoặc là vay qua tổ vay vốn ngân hàng chính sách xã hội: Đa số sẽ vay qua tổ vay vốn ngân hàng chính sách xã hội, bởi chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội không nhiều rất ít và nằm trong khuôn khổ Ngân hàng Nhà nước.

Dưới đây là hướng dẫn mọi người vay qua tổ vay vốn ngân hàng chính sách

Tổ vay vốn ngân hàng chính sách

Tổ vay vốn là một tập hợp các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống…hiện nay ở mỗi xã sẽ có 1 tổ vay vốn riêng. Ở đó tập hợp các hộ nghèo, hộ cận nghèo của xã, có 1 nhiều thành viên của tổ vay vốn sẽ làm cầu nối với ngân hàng chính sách xã hội.

Các thành viên của tổ vay vốn sẽ thông báo các chương trình vay, tư vấn vay cho người vay. Người vay chỉ cần giao dịch, làm thủ tục theo như hướng dẫn của người tư vấn sau đó bên tổ đó sẽ đưa hồ sơ lên ngân hàng chính sách.

Sau đó tổ vay vốn sẽ thông báo được duyệt hay không cũng như thời gian giải ngân, giấy tờ giải ngân cụ thể để người vay chuẩn bị.

Quy trình vay vốn ngân hàng chinh sách xã hội

Một số vấn đề cần biết khi vay vốn ngân hàng chính sách

Có nợ xấu vay vốn ngân hàng chính sách xã hội được không

Có một vấn đề nữa khi vay vốn ngân hàng chính sách xã hội đó chính là nợ xấu, nhiều người tò mò khi có nợ xấu thì vay vốn  ngân hàng được không. Thì câu trả lời cho mọi người đó chính xác là không vay được, bởi ngân hàng chính sách chỉ đáp ứng cho vay vốn theo đúng đặc thù từng chương trình vay.

Vậy nên khi có nợ xấu ngân hàng hay công ty tài chính mọi người không thể nào thực hiện vay vốn ngân hàng chính sách được.

Có một vấn đề nữa khi vay vốn ngân hàng chính sách xã hội đó chính là nợ xấu, nhiều người tò mò khi có nợ xấu thì vay vốn  ngân hàng được không. Thì câu trả lời cho mọi người đó chính xác là không vay được, bởi ngân hàng chính sách chỉ đáp ứng cho vay vốn theo đúng đặc thù từng chương trình vay.

Vậy nên khi có nợ xấu ngân hàng hay công ty tài chính mọi người không thể nào thực hiện vay vốn ngân hàng chính sách được.

Trên đây là những thông tin cơ bản nếu bạn muốn hay có nhu cầu tìm hiểu về vay vốn ngân hàng chính sách xã hội hiện nay. Lưu ý muốn vay bắt buộc phải nằm trong đối tượng mà chương trình vay hỗ trợ, còn các đối tượng khác sẽ không được vay ở đây.

Nguồn: infofinance.vn

2021-10-29 / by / in
Ngân hàng Chính sách Xã hội là kênh quan trọng thực hiện an sinh xã hội

(ĐCSVN) -Thủ tướng nêu rõ, mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội được thực tế chứng minh là phù hợp với điều kiện, cấu trúc hệ thống chính trị của nước ta, không những về hiệu quả kinh tế, khả năng tiếp cận tín dụng, sử dụng vốn mà còn có ý nghĩa chính trị xã hội rất lớn.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đến thăm, gặp mặt cán bộ,
người lao động Ngân hàng Chính sách Xã hội

Sáng 11/2, trong ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Kỷ Hợi, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã đến thăm, gặp mặt cán bộ, người lao động Ngân hàng Chính sách Xã hội, ngân hàng có sứ mệnh phục vụ người nghèo, đối tượng chính sách.

Đây cũng được xem là cuộc giao ban đầu năm của hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội khi tất cả các chi nhánh trên toàn quốc đều dự, theo dõi qua truyền hình trực tuyến.

Phát biểu tại cuộc gặp mặt, gửi lời chúc mừng năm mới toàn hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội, đặc biệt là các chi nhánh ở vùng xa xôi, hẻo lánh, Thủ tướng nhắc chuyến thăm cách đây 2 năm đến điểm cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách Xã hội tại huyện Bảo Lộc (Cao Bằng).

Theo Thủ tướng, thời gian qua, Việt Nam được các tổ chức của Liên Hợp Quốc đánh giá cao về việc thực hiện an sinh xã hội, trong đó Ngân hàng Chính sách Xã hội là kênh quan trọng thực hiện nhiệm vụ này. “Các đồng chí đã làm tốt nhiệm vụ này trong thời gian qua”, Thủ tướng đánh giá. Đặc biệt, năm 2018, Ngân hàng Chính sách Xã hội đã hoàn thành toàn diện, vượt mức chỉ tiêu đề ra, trong đó, Thủ tướng nhấn mạnh con số nợ xấu ở mức rất thấp, 0,78%.

Điều ấn tượng nữa là hệ thống chính trị như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn Thanh niên… đã vào cuộc, cùng với Ngân hàng Chính sách Xã hội huy động, cho vay, giám sát thực hiện, cho nên, đồng vốn đã đến tận tay người dân vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Ngân hàng Chính sách Xã hội trở thành cánh tay nối dài của Đảng, Nhà nước trong việc quan tâm đến người nghèo, đối tượng chính sách.

Thủ tướng nêu rõ, mô hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội được thực tế chứng minh là phù hợp với điều kiện, cấu trúc hệ thống chính trị của nước ta, không những về hiệu quả kinh tế, khả năng tiếp cận tín dụng, sử dụng vốn mà còn có ý nghĩa chính trị xã hội rất lớn.

“Chúng ta theo đuổi mục tiêu tăng trưởng bao trùm, không để ai bị bỏ lại phía sau. Chúng ta cần tiếp tục thực hiện quyết liệt chủ trương giảm nghèo bền vững và đặc biệt là đẩy lùi tín dụng đen”, Thủ tướng nói. Với nhiệm vụ quan trọng này, vai trò, trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách Xã hội ngày càng lớn, cần tiếp tục củng cố, phát triển mạnh mẽ hơn.

Thủ tướng đề nghị Ngân hàng Chính sách Xã hội cần tiếp tục quản lý tốt nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội, đáp ứng kịp thời, bảo đảm cho vay thuận lợi cho người dân, đúng đối tượng, đúng mục đích sử dụng, công khai, minh bạch. Thủ tục phải ngày càng đơn giản, thuận lợi, bên cạnh đó, cần chống thất thoát.

Các ngân hàng thương mại đang cải cách, đổi mới thì Ngân hàng Chính sách Xã hội cũng phải cải cách, đổi mới, để đồng vốn tới người dân thuận lợi hơn. Nêu ra hiện tượng tín dụng đen ở một số nơi, Thủ tướng yêu cầu Ngân hàng Chính sách Xã hội cần tham gia, góp phần giải quyết vấn đề này.

Ngân hàng Chính sách Xã hội cần phối hợp tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện, củng cố chất lượng hoạt động để hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ ngày càng cao trong giai đoạn phát triển mới.

Hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội cả nước cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, nâng cao chất lượng hoạt động, nâng cao năng suất, giảm chi phí. Cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho người vay vốn để nâng cao khả năng bảo toàn vốn. “Họ đã nghèo đeo lấy khổ rồi, không biết kinh doanh gì thì chúng ta vừa làm tín dụng, vừa hướng dẫn sản xuất nữa”, không để tình trạng tiền vay về cất vào ống nứa, bỏ trên gác bếp rồi sau quay lại, trả cho Ngân hàng Chính sách Xã hội, Thủ tướng phát biểu.

Thủ tướng yêu cầu các cơ quan như Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ giao vốn điều lệ, cấp vốn kịp thời cho Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện các chương trình chính sách xã hội hằng năm.

Đánh giá cao việc nhiều địa phương đã ủy thác vốn ngân sách sang Ngân hàng Chính sách Xã hội, Thủ tướng lưu ý còn có địa phương chưa quan tâm hỗ trợ Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện nhiệm vụ an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo. Do đó, chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội cần tham mưu cho cấp ủy, chính quyền cơ sở để làm sao địa phương quan tâm hơn đến vấn đề này, lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tham mưu tốt thì địa phương sẽ lắng nghe để “giải quyết nguồn lực cho các đồng chí”.

Thủ tướng yêu cầu các địa phương quan tâm đến hoạt động tín dụng chính sách, dành thêm vốn ngân sách ủy thác cho Ngân hàng Chính sách Xã hội để bổ sung nguồn vốn cho vay hộ nghèo bởi đây là việc làm cần thiết, đầu tư cho con người, cho người nghèo là quan trọng nhất.

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc gặp mặt cán bộ, công chức,
người lao động Văn phòng Chính phủ

*Trước đó, sáng cùng ngày, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã có cuộc gặp mặt cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Chính phủ.

Thủ tướng đánh giá cao Văn phòng Chính phủ trong dịp nghỉ Tết vẫn thường xuyên báo báo cáo về tình hình trong nước và quốc tế, tham mưu Thủ tướng giải quyết các vấn đề của đất nước.

Nhắc lại những thành tựu quan trọng của đất nước năm 2018, các chỉ tiêu đều hoàn thành và vượt mức cả về số lượng và chất lượng, Thủ tướng cho biết, niềm tin xã hội và thị trường nâng lên, uy tín quốc tế của Việt Nam ngày càng cao. Thủ tướng nhấn mạnh, trong thành công đó có đóng góp quan trọng của Văn phòng Chính phủ, góp phần làm đẹp thêm “bức tranh màu sắc rực rỡ” về mọi mặt của đất nước.

Thủ tướng cũng đánh giá cao Văn phòng Chính phủ đã tham mưu cho Chính phủ xử lý hiệu quả công tác chăm lo Tết cho người dân, nhất là người nghèo, hộ gia đình chính sách, bảo đảm mọi người đều có Tết, góp phần làm nên một cái Tết sung túc, đầm ấm, vui vẻ, an lành.

Nhắc lại phương châm hành động “12 chữ” của Chính phủ trong năm 2019, Thủ tướng đề nghị mỗi cán bộ của Văn phòng đều phải thực hiện tốt chủ trương này, tạo sự bứt phá. Do đó phải làm tốt công tác kế hoạch, chuyên môn, đổi mới phong cách làm việc để nâng cao hiệu quả công tác; khắc phục các tồn tại mà Thủ tướng đã chỉ ra trong dịp tổng kết công tác của Văn phòng mới đây.

* Nhân dịp đầu Xuân năm mới, sáng nay (11/2) Thủ tướng đã trồng cây tại Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh./.

Mạnh Hùng
Nguồn: dangcongsan.vn
2021-10-29 / by / in
Giờ làm việc của ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội (VBSP) được thành lập vào ngày 4/10/2002theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hoạt động phục vụ người nghèo, giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi để kinh doanh, tạo việc làm và phát triển sản xuất.  Bởi vậy đây là ngân hàng nhận được nhiều sự quan tâm của khách hàng, đặc biệt là các hộ nghèo, có hoàn cảnh khó khăn. Để giúp người dân giao dịch tốt với ngân hàng, ngay sau đây sẽ là thông tin cụ thể về giờ làm việc của ngân hàng VBSP.

ngan-hang-chinh-sach-xa-hoi

Ngân hàng chính sách xã hội

Giờ làm việc của ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội làm việc hành chính cố định từ thứ 2 đến hết thứ 6 với khung thời gian  cụ thể như sau:

  • Buổi sáng: Từ 7h00 đến 11h30.

  • Buổi chiều: Từ 13h00 đến 17h00.

Đối với các điểm giao dịch xã: Phiên giao dịch diễn ra vào ngày cố định hàng tháng, kể cả ngày lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần, và chỉ thực hiện giao dịch bù vào ngày khác nếu ngày giao dịch cố định tháng đó trùng vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán. Các ngày giao dịch cố định của từng xã được niêm yết trên website của ngân hàng Chính sách xã hội.  Thời gian giao dịch tại các điểm xã, phường cũng được quy định rõ theo từng địa phương.

Ngân hàng chính sách xã hội làm việc theo giờ hành chínhngna-hang-chinh-sach-xa-hoi-lam-viec-theo-gio-hanh-chinh

Ngân hàng chính sách xã hội làm việc theo giờ hành chính

Khi đã nắm rõ giờ làm việc của ngân hàng chính sách xã hội bạn có thể lựa chọn chi nhánh/phòng giao dịch gần nhất để thuận tiện cho việc di chuyển, đồng thời giúp bạn tiết kiệm thời gian và giao dịch hiệu quả nhất. Với những khách hàng ở Hà Nội, để tiện cho giao dịch với chi nhánh VBSP gần nhất, bạn có thể tra cứu hệ thống chi nhánh VBSP tại Hà Nội để nắm rõ hơn thông tin này.

Ngân hàng VBSP có làm việc thứ 7 không?

Nếu các ngân hàng thương mại như Vietcombank, TPBank,… mở rộng giao dịch tăng cường giờ làm việc vào sáng thứ 7 thì ngân hàng Chính sách xã hội không làm việc ngày thứ 7.

Ngân hàng VBSP chỉ hoạt động hỗ trợ khách hàng từ thứ 2 đến hết thứ 6, thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ ngân hàng không giao dịch với khách hàng. Bởi vậy, nếu muốn giao dịch làm việc tại ngân hàng VBSP, bạn nên đến vào các ngày trong tuần và theo đúng thời gian làm việc như trên.

Nguồn: ngan-hang.vn

2021-10-29 / by / in
Ý nghĩa logo ngân hàng chính sách xã hội

Biểu tượng logo ngân hàng chính sách đã phần nào nói lên ý nghĩa tương thân tương ái, mục đích giúp người dân nghèo vượt khó, thể hiện quyết tâm cùng sát cánh với người dân của các ban lãnh đạo Việt Nam.

Ngân hàng chính sách xã hội là ngân hàng hỗ trợ cho hộ nghèo vay vốn nhằm xóa đói giảm nghèo.

Để thực hiện chiến lược nghị quyết của Đảng về xóa đói giảm nghèo, vào tháng 3 năm 1995 chính phủ đã thành lập quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng ngoại thương và ngân hàng nhà nước đóng góp.

Quỹ được sử dụng với mục đích cho vay hộ nghèo thiếu vốn để sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức vay 500.000 VND/hộ và người vay không phải bảo đảm tiền vay.

Chính sách xã hội góp phần giúp người dân bớt một phần khó khăn trong kinh tế. Với biểu tượng logo đặc biệt mà đơn giản chứa đựng nhiều ý nghĩa được nhắc đến.

Logo ngân hàng chính sách xã hội

Ý nghĩa logo ngân hàng chính sách xã hội

Về phần biểu tượng hình ảnh: Với biểu tượng logo búp sen của ngân hàng chính sách xã hội được tạo bởi hình ảnh cách điệu của 3 bàn tay đan nhau, tạo hình  chữ “N” là viết tắt của người nghèo và 3 khối chéo trên đỉnh, tượng trưng cho 03 miền Bắc – Trung – Nam.

Ngoài ra biểu tượng búp sen cũng là hình tượng của văn hóa Việt Nam thể hiện nền văn hóa vững bền. Biểu tượng búp sen còn được thể hiện là tượng trưng cho hình ảnh thân thiện, hiền hòa, có sức sống mãnh liệt, nỗ lực không ngừng gắn liền với đời sống của người dân Việt Nam. Hơn hết còn mang ý nghĩa đùm bọc, tương thân tương ái, từng cánh sen đùm bọc lẫn nhau thể hiện “lá lành đùm lá rách”.

Về phần chữ viết: Phía dưới hình ảnh búp sen là dòng chữ “VBSP” đây là viết tắt tên tiếng Anh của NHCSXH (Vietnam Bank For Social Policies). Dòng chữ như đài hoa sen tạo một bệ đỡ vững chắc thể hiện tinh thần vì người nghèo và cam kết chung tay cùng người dân vượt khó.

Về màu sắc: Với màu chủ đạo là màu hồng là màu thuần của hoa sen truyền thống cũng mang một ý nghĩa hướng đến cuộc sống nhân dân sẽ được khởi sắc hồng hào, cùng sự quyết tâm xóa đói giảm nghèo sát cánh với người dân nghèo của các cán bộ lãnh đạo.

Hình tượng logo ngân hàng chính sách đã phần nào nói lên được tinh thần quyết tâm, đồng lòng xóa đói giảm nghèo, đùm bọc sát cánh cùng người dân của các cán bộ lãnh đạo Việt Nam.

Nguồn: thebank.vn

2021-10-29 / by / in
Hà Nội: Tăng trưởng tín dụng 10 tháng lên tới 10,4%

Tính đến hết tháng 10, tổng dư nợ tín dụng trên địa bàn TP Hà Nội đạt 2.433 nghìn tỷ đồng, tăng 1% so tháng trước và tăng 10,4% so với thời điểm kết thúc năm 2020.

Trong tổng dư nợ tín dụng, dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 989 nghìn tỷ đồng, tăng 1% và tăng 12,4%; dư nợ trung hạn và dài hạn đạt 1.444 nghìn tỷ đồng, tăng 0,9% và tăng 9,1%.

Về huy động vốn, tính đến hết tháng 10, tổng nguồn vốn huy động của các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn TP ước tính đạt 4.175 nghìn tỷ đồng, tăng 0,9% so với tháng trước và tăng 8,4% so với thời điểm kết thúc năm 2020. Trong đó, tiền gửi đạt 3.803 nghìn tỷ đồng , tăng 0,8% và tăng 8,8%; phát hành giấy tờ có giá đạt 372 nghìn tỷ đồng, tăng 2% và tăng 4,2%.

Tình hình thực hiện lãi suất: Lãi suất huy động bằng VND phổ biến ở mức 0,1 – 0,2%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 2,5 – 4%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng; 4 – 6,3%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng; kỳ hạn từ 12 tháng trở lên ở mức 5-7%/năm. Lãi suất cho vay VND phổ biến ở mức 5,5 – 7,5%/năm đối với ngắn hạn; 7,5 – 8,5%/năm đối với trung và dài hạn. Lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND đối với một số ngành lĩnh vực ưu tiên ở mức 4,5%/năm.

Thực hiện chỉ đạo và định hướng điều hành của NHNN, TCTD trên địa bàn TP Hà Nội tập trung vào việc đảm bảo đáp ứng nhu cầu tín dụng cho người dân, doanh nghiệp, tiếp tục thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Các TCTD đã thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19: NHNN Chi nhánh Hà Nội đã chỉ đạo các TCTD tích cực thực hiện các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 theo các văn bản của Chính phủ, NHNN Việt Nam và UBND TP Hà Nội.

Tiếp tục triển khai các chính sách, biện pháp cơ cấu lại nợ, giảm lãi suất cho vay, tạm thời giữ nguyên nhóm nợ đối với các khoản vay phù hợp quy định, xem xét cho khách hàng vay mới, vay vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh; giảm phí các dịch vụ thanh toán để hỗ trợ người dân và doanh nghiệp.

Đến nay, các TCTD trên địa bàn TP đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 68,5 nghìn khách hàng với dư nợ 76,5 nghìn tỷ đồng; miễn, giảm, hạ lãi suất cho 215,4 nghìn khách hàng với dư nợ 380,1 nghìn tỷ đồng; cho vay mới lãi suất ưu đãi với doanh số lũy kế từ 23/1/2020 đến nay đạt 1.854 nghìn tỷ đồng đối với hơn 112,8 nghìn lượt khách hàng.

Các TCTD tích cực nâng cao năng lực quản lý rủi ro đối với các khoản vay thông qua việc cảnh báo sớm nhằm phát hiện các khoản vay có vấn đề trước khi phát sinh tình trạng nợ xấu. Tính đến hết tháng 10, tỷ lệ nợ xấu của các TCTD chiếm 1,9% trong tổng dư nợ và 2,1% trong tổng dư nợ cho vay.

Nguồn: kinhtedothi.vn

2021-10-29 / by / in
Việt nam có bao nhiêu ngân hàng

Việt nam có bao nhiêu ngân hàng?

Việt Nam có bao nhiêu ngân hàng là câu hỏi rất quen thuộc nhưng không phải ai cũng có thể giải thích được. Tính đến thời điểm hiện nay, Việt Nam có khoảng 100 ngân hàng đang hoạt động – một con số khá lớn!

Các loại ngân hàng tại Việt Nam?

Việt Nam hiện có 5 ngân hàng chính hoạt động:
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
2. Ngân hàng thương mại cổ phần
3. Ngân hàng liên doanh
4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam
5. Ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Danh sách các ngân hàng các loại tại Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1. Ngân hàng ngọai thương Việt Nam (VietcomBank)
2. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
3. Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP)
4. Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank)
5. Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn VN-AGribank
6. Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu long (MHB)
7. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB)

Các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam

1. Ngan hang TMCP Ban Viet
2. Ngan hang TMCP Dai A
3. Ngan hang TMCP Phat trien MeKong
4. Ngan hang TMCP Quoc Dan (Nam Viet cu)
5. Ngan hang TMCP Viet A
6. Ngan hang TMCP Viet Nam Thuong Tin
7. Ngan hang TMCP Xay dung VN(Dai Tin)
8. NH BAO VIET (Bao Viet Bank)
9. NH Tien Phong (Tien Phong Bank)
10. NH TMCP BUU DIEN LIEN VIET
11. NHTMCP A Chau (ACB)
12. NHTMCP An Binh (ABBank)
13. NHTMCP Bac A (Bac A bank)
14. NHTMCP Dai Duong (Oceanbank)
15. NHTMCP Dau khi Toan cau (GPBank)
16. NHTMCP Dong A (Dong A bank)
17. NHTMCP Dong Nam A (Seabank)
18. NHTMCP Hang Hai (Maritime Bank)
19. NHTMCP Kien Long (Kien Long bank)
20. NHTMCP Ky thuong VN (Techcombank)
21. NHTMCP Nam A (Nam A Bank)
22. NHTMCP phat trien Tp HCM (HD Bank)
23. NHTMCP Phuong Dong (OCB)
24. NHTMCP Phuong Nam (Southern Bank)
25. NHTMCP Quan Doi (MB)
26. NHTMCP Quoc Te (VIB)
27. NHTMCP Sai Gon (SCB)
28. NHTMCP Sai gon – Ha Noi (SHB)
29. NHTMCP Sai gon Thuong Tin (Sacombank)
30. NHTMCP SG Cong Thuong (SaigonBank)
31. NHTMCP Viet Hoa (Viet hoa JS bank)
32. NHTMCP VN Thinh Vuong(VP Bank)
33. NHTMCP Xang dau Petrolimex (PGBank)
34. NHTMCP Xuat Nhap Khau (Eximbank)
35. PV com bank_NH Dai Chung (P.Tay+TCDK)
Các ngân hàng liên doanh
1. IN DOVINA BANK
2. NH lien doanh Viet Nga
3. NH lien doanh Viet Thai
4. VID PUBLIC BANK

Chi nhánh các ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam

1. ABN-AMRO BANK
2. ANZ BANK
3. BANGKOK BANK
4. BANK OF CHINA
5. Bank of Communications
6. BANKO OF TOKYO-MITSUBISHI UFJ,LTD CN HCM
7. BANKO OF TOKYO-MITSUBISHI UFJ,LTD CN HN
8. BNP- PARIBAS
9. CITI BANK HCM
10. CITI BANK HN
11. Credit Agricole CIB
12. DEUTSCHE BANK
13. FIRST COMMERCIAL BANK HCM
14. HONGKONG AND SHANGHAI BANK (HSBC)
15. HUANAN COMMERECIAL BANK LTD chi nhanh SG
16. Industrial Bank of korea
17. JP MORGAN CHASE BANK
18. KOREA EXCHANGE BANK
19. MAY BANK
20. MEGA INTERNATIONAL COMMERCIAL Co.LTD
21. Mizuho Corporate Bank Ltd., Hanoi Branch
22. MIZUHO CORPORATE BANK, LTD chi nhanh HCM
23. NATEXIS BANQUES – POPULAIRES SUCCURSALE
24. NGAN HANG FIRST COMMERCIAL BANK HANOI
25. Ngan hang WOORI – Chi nhanh Tp HCM
26. NH MALAYAN BANKING BERHAD
27. NH CATHAY
28. NH China Construction Bank Corporation
29. NH Commonwealth Bank of Australia
30. NH Cong nghiep Han Quoc
31. NH DBS Bank Ltd CN HCM
32. NH DTPT Campuchia Ha Noi
33. NH DTPT Campuchia – HCM
34. NH FAR EAST NATIONAL BANK
35. NH Industrial & Commercial Bank of China
36. NH Kookmin thanh pho Ho Chi Minh
37. NH Taipei FubonC.B
38. NH TM Taipei Fubon
39. NH TNHH CTBC ( NHTM Chinatrust)
40. NH TNHH MTV Shinhan VN
41. NHTM Taipei Fubon
42. NHTNHH MTV Hong Leong VN
43. OVERSEA – CHINESE BANKING COPORATION Ltd
44. STANDARD CHARTERED BANK
45. SUMITOMO MITSUI BANKING CORPORATION
46. The Shanghai Com&Savings Bank
47. UNITED OVERSEAS BANK (UOB)
48. WOORI BANK HA NOI

ngan hang 3

Ảnh minh họa: Nhân viên ngân hàng đang làm việc

Như vậy, trong mạng lưới hệ thống ngân hàng Việt Nam có 43 Ngân hàng Thương mại nội địa, trong đó có 4 ngân hàng thuộc 100% vốn sở hữu của Nhà nước, VCB và Viettinbank do Nhà nước chiếm đ số, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh và 47 chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Riêng các ngân hàng thương mại do nhà nước chủ quản có lịch sử hoạt động lâu đời nên hệ thống mạng lưới được trải dài trên khắp 63 tỉnh thành trên cả nước. Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn VN-AGribank có mạng lưới rộng khắp 63 tỉnh thành phố, cụ thể là 73 chi nhánh loại 1, 85 Chi nhánh loại 2, 776 Chi nhánh loại 3 và 1.350 phòng giao dịch với 37.557 cán bộ.
Ngân hàng Công thương Việt Nam (Vietinbank) có 151 chi nhánh, 837 phòng giao dịch và các đơn vị, công ty độc lập, có quan hệ đại lý với 850 ngân hàng quốc tế.
Ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh chủ yếu tập trung tại các thành phố trực thuộc Trung ương, nhất là Hà Nội và TP.HCM với 276 ngân hành và chi nhánh ngân hàng thương mại hoạt động.

Với những chia sẻ trên đây, quý bạn đọc đã phần nào giải đáp được thắc mắc Việt nam có bao nhiêu ngân hàng rồi đúng không nào. Nhìn chung, theo số liệu tổng hợp được, Việt Nam hiện có khoảng 100 ngân hàng đang hoạt động dưới sự chủ quản của Nhà nước, cổ phần, vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh.

Bình An

Nguồn: utchtmc.org

 

 

 

 

 

 

2021-10-29 / by / in
Điểm mặt những ngân hàng nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam

Cùng sự phát triển và hội nhập quốc tế như ngày nay, nhu cầu về sử dụng tín dụng ngân hàng ngày càng được đánh giá cao. Vì vậy, việc hợp tác cùng xây dựng và phát triển với nước ngoài là một điều tất yếu. Thường thì những ngân hàng này đều có uy tín trên thế giới, công nghệ bảo mật cao và thái độ làm việc chuyên nghiệp của nhân viên trong ngành.

1. HSBC
HSBC (Hongkong – Shanghai Bank Vietnam Limited) được biết đến là một trong những tổ chức dịch vụ tài chính và ngân hàng lớn nhất thế giới. Mạng lưới ngân hàng này có mặt ở 72 quốc gia và vùng lãnh thổ tại nhiều nơi như: Châu Âu, châu Á Trung Đông, Bắc Phi, Bắc Mỹ và châu Mỹ La-tinh.

Tháng 1/2009, HSBC là ngân hàng nước ngoài đầu tiên với 100% vốn nước ngoài, tên gọi Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC (Việt Nam) với hai chi nhánh, năm phòng giao dịch tại TP. Hồ Chí Minh; một chi nhánh, ba phòng giao dịch, một quỹ tiết kiệm tại Hà Nội và ba chi nhánh tại Bình Dương, Cần Thơ, Đà Nẵng.

 

Trụ sở HSBC tại TP. Hồ Chí Minh (Nguồn: Zing News)

2. ANZ Việt Nam (ANZ Bank)

Năm 2008, Ngân hàng ANZ (Australia and New Zealand Banking Group Limited) được cấp giấy phép thành lập ngân hàng thương mại có 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Với mạng lưới ngân hàng gồm 8 chi nhánh và phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm tại hai thành phố Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh cùng 2 văn phòng đại diện tại Cần Thơ và Bình Dương.

Vào năm 2013, ANZ vinh dự nhận được giải thưởng “Ngân Hàng Bán Lẻ Tốt Nhất Việt Nam” do Tạp chí The Asian Banker trao tặng.

Logo của Ngân hàng ANZ (Nguồn: Ngân hàng điện tử)

3. Standard Chartered

Standard Chartered Việt Nam thuộc 100% vốn của Standard Chartered Anh quốc, chính thức thành lập ngày 1/8/2009. Hiện tại, Ngân hàng Standard Chartered có ba chi nhánh (2 tại Hà Nội và 1 ở TP. Hồ Chí Minh), trụ sở chính được đặt ở Hà Nội. Chủ yếu cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng thương mại và bán lẻ cho khách hàng là các doanh nghiệp, các định chế tài chính, doanh nghiệp vừa, nhỏ và khách hàng cá nhân.

Standard Chartered triển khai dịch vụ ví điện tử trên di động với Mservice (Nguồn: Dân trí)

4. Shinhan Vietnam

Shinhan là một tập đoàn tài chính tiên phong về việc nắm giữ tài chính tại Hàn Quốc, được thành lập trên nền tảng của Ngân hàng Shinhan, Quỹ đầu tư Shinhan và Công ty Quản lý đầu tư Shinhan. Năm 1993, Ngân hàng này mở chi nhánh đầu tiên tại Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh, và trở thành một trong những người tiên phong trong việc đẩy mạnh mối quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hàn Quốc.

Hiện tại, mạng lưới hoạt động của ngân hàng Shinhan Việt Nam bao gồm 1 trụ sở chính, 18 chi nhánh và phòng giao dịch tại TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai, Thái Nguyên, Hải Phòng và Bắc Ninh.

Ngân hàng Shinhan tại Việt Nam (Nguồn: Crystal)

5. Citibank Vietnam

Citibank phát triển mạnh mẽ tại những thị trường tài chính lớn của thế giới, và trải dài từ Trung Quốc, Malaysia, Hàn Quốc và Ấn Độ ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương, Ba Lan và Nga ở châu Âu, tới Mexico, Brazil, Colombia, Argentina và Panama ở Mỹ Latinh.

Vào năm 1993, Citibank chính thức hoạt động tại thị trường Việt Nam, và được đặt chi nhánh tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh tạo nên một mạng lưới phân bổ rộng khắp đến 64 tỉnh thành tại Việt Nam. Ngân hàng này đã khẳng định vai trò của mình trong sự phát triển thị trường tài chính của nước ta, đưa ra các sản phẩm mang tính sáng tạo đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi khách hàng trong nước lẫn nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

Citibank và VietNam Airline hợp tác cùng nhau (Nguồn: An ninh Thủ đô)

Trên đây là top 5 ngân hàng nước ngoài lớn nhất Tại Việt Nam có vốn đầu tư 100% nước ngoài tại Việt Nam. Nhìn chung đây là những ngân hàng lớn và nổi tiếng với mạng lưới phân bổ trên khắp thế giới và luôn được khách hàng tin dùng, trong đó có khách hàng Việt Nam.

Nguồn: Edu2Review 

2021-10-28 / by / in
Ngân hàng chính sách xã hội là gì ? Mức lãi suất của ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội đã được hình thành từ năm 2002, nhưng mục đích hoạt động và mức lãi suất không phải ai cũng hiểu rõ. Thông qua bài viết này Công ty Luật Minh Khuê hi vọng sẽ cung cấp thêm kiến thức cho quý bạn đọc.

1. Khái niệm ngân hàng chính sách ?

Ngân hàng chính sách trước đây được gọi là Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 525/QĐ-TTg ngày 31/8/1995 của Thủ tướng Chính phủ; là tổ chức tín dụng thuộc sở hữu nhà nước, hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có tài sản, có bảng cân đối, có con dấu; trụ sở chính đặt tại Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu là 5 ngàn tỉ đồng, được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kì.

Ngân hàng Phục vụ người nghèo có chức năng khai thác các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Nhà nước đối với người nghèo và các nguồn vốn khác được Nhà nước cho phép để lập quỹ cho người nghèo vay, thực hiện chương trình của Chính phủ đối với người nghèo. Hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn, bù đắp chi phí. Ngân hàng Phục vụ người nghèo thực hiện cho vay trực tiếp đối với hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn, được vay vốn để phát triển sản xuất, không phải thế chấp tài sản, có hoàn trả vốn vay và theo lãi suất quy định.

Ngân hàng phục vụ người nghèo được xét miễn giảm thuế doanh thu (thuế giá trị gia tăng) và thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp), để giảm lãi suất cho vay đối với người nghèo. Các rủi ro bất khả kháng trong quá trình hoạt động của Ngân hàng phục vụ người nghèo được bù đắp bằng quỹ bù đắp rủi ro theo quy chế tài chính của Bộ Tài chính.

Tại Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ngày 10/6/1993 Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, về việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế – xã hội nông thôn, Đảng ta chủ trương có chế độ tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ chính sách, vùng nghèo, vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng căn cứ cách mạng; mở rộng hình thức cho vay thông qua tín chấp đối với các hộ nghèo…

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Đảng và Chiến lược quốc gia về xóa đói giảm nghèo, tháng 3 năm 1995, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với số vốn ban đầu là 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp. Quỹ được sử dụng cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mức cho vay 500.000 đồng/hộ, người vay không phải bảo đảm tiền vay.Ngày 31/8/1995, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 525/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, đặt trong Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT Việt Nam), hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, để cung cấp nguồn vốn ưu đãi cho hộ nghèo thiếu vốn sản xuất.Với mô hình tổ chức được triển khai đồng bộ từ Trung ương đến địa phương trên cơ sở tận dụng bộ máy và màng lưới sẵn có của NHNo&PTNT Việt Nam, Ngân hàng Phục vụ người nghèo đã thiết lập được kênh tín dụng riêng để hỗ trợ tài chính cho các hộ nghèo ở Việt Nam với các chính sách tín dụng hợp lý, giúp hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hoá và có điều kiện thoát khỏi đói nghèo.

Tuy nhiên, từ bộ phận quản trị đến bộ phận điều hành của Ngân hàng Phục vụ người nghèo đều làm việc theo chế độ kiêm nhiệm nên rất ít thời gian để nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, hạn chế công việc nghiên cứu đề xuất chính sách, cơ chế quản lý điều hành. Mọi hoạt động về nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách đều giao cho ban điều hành nghiên cứu soạn thảo trong khi ban điều hành đang thuộc NHNo&PTNT Việt Nam. Như vậy, không tách được chức năng hoạch định chính sách và điều hành theo chính sách.Hơn nữa, bên cạnh Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác còn được giao cho nhiều cơ quan Nhà nước, hội đoàn thể và Ngân hàng thương mại Nhà nước cùng thực hiện theo các kênh khác nhau, làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán, chồng chéo, trùng lắp, thậm chí cản trở lẫn nhau. Bên cạnh nguồn vốn cho vay hộ nghèo được Ngân hàng Phục vụ người nghèo và NHNo&PTNT Việt Nam thực hiện thì thực tế còn có: nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm do Kho bạc Nhà nước quản lý và cho vay; nguồn vốn cho vay đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do Ngân hàng Công thương thực hiện; nguồn vốn cho vay ưu đãi các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II, III miền núi, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 của Chính phủ…Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách nằm rải rác ở nhiều tổ chức tài chính với cơ chế quản lý khác nhau đã gây nhiều trở ngại cho quá trình kiểm soát của Nhà nước, không tách bạch được tín dụng chính sách với tín dụng thương mại. Để triển khai Luật các tổ chức tín dụng trong việc thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách; các nghị quyết của Đại hội Đảng IX, nghị quyết kỳ họp thứ 6 Quốc hội khoá X về việc sớm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của NHCSXH, tách tín dụng ưu đãi ra khỏi tín dụng thương mại; đồng thời thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách; ngày 04/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách khỏi NHNo&PTNT Việt Nam.

 

2. Hệ thống ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam có hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương. Cơ cấu tổ chức gồm: trụ sở chính đặt tại Hà Nội, chỉ nhánh đặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hội đồng quản trị gồm có 12 thành viên, trong đó có 9 thành viên kiêm nhiệm, do Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam làm Chủ tịch; 3 thành viên chuyên trách giữ chức Phó Chủ tịch thường trực, Tổng Giám đốc, Trưởng ban kiểm soát.

Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỈ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm), không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

 

3. Các đối tượng được vay vốn của ngân hàng chính sách

– Cho vay hộ nghèo.

– Cho vay hộ cận nghèo.

– Cho vay hộ mới thoát nghèo.

– Cho vay học sinh, sinh viên.

– Cho vay đối tượng chính sách đi lao động nước ngoài.

– Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

– Cho vay sản xuất kinh doanh vùng khó khăn.

– Cho vay thương nhân vùng khó khăn.

– Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.

– Cho vay hộ nghèo làm nhà ở.

– Cho vay hộ nghèo làm nhà ở tránh lũ.

– Cho vay hộ gia đình có người HIV, sau cai nghiện.

– Cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi ngành nghề.

– Cho vay hỗ trợ trồng rừng, phát triển chăn nuôi.

– Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.

– Cho vay hộ hộ dân tộc thiểu số vùng đồng bằng sống Cửu Long.

– Cho vay hỗ trợ đất sản xuất, chuyển đổi ngành nghề.

– Cho vay xuất khẩu lao động tại huyện nghèo.

– Các chương trình dự án vốn nước ngoài.

4. Mẫu đơn đề nghị vay vốn của ngân hàng chính sách

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY

Kính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ………………..

1. Họ tên người vay: ………………………………….. Năm sinh: …………………………..

– Số CMND:………………………, ngày cấp: …./…./….., nơi cấp: ………………………..

– Địa chỉ cư trú: thôn ………………………….; xã …………………. Huyện ……………….

– Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà) …………………….. làm tổ trưởng.

– Thuộc tổ chức Hội: ………………………………………………… quản lý.

2. Họ tên người thừa kế: ………………………………… Năm sinh …….. Quan hệ với người vay.

Chúng tôi đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ………………….. đồng

(Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………)

Để thực hiện phương án: ……………………………………………………………………….

Tổng nhu cầu vốn:………………………………………………….đồng. Trong đó:

 

+ Vốn tự có tham gia:……………………………………..đồng.

+ Vốn vay NHCSXH:…………………………………….đồng để dùng vào việc:

Đối tượng

………………………………….

………………………………….

………………………………….

Số lượng

…………………………….

…………………………….

…………………………….

Thành tiền

………………………………….

………………………………….

………………………………….

– Thời hạn xin vay: ……… tháng; Kỳ hạn trả nợ: …….. tháng/lần.

– Số tiền trả nợ: ……………đồng/lần. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày…./…../……

– Lãi suất cho vay: …………..%/tháng, lãi suất nợ quá hạn:……………..% lãi suất khi cho vay.

Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng, vào ngày ………………………………………

Chúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

……, ngày…tháng…năm….
Tổ trưởng

Tổ TK&VV

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người thừa kế

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người vay

(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)

PHÊ DUYỆT CỦA NGÂN HÀNG

1. Số tiền cho vay: ……………. đồng (Bằng chữ: ……………………………………………..)

2. Lãi suất: ……… %/tháng. Lãi suất nợ quá hạn: ………… % lãi suất khi cho vay.

3. Thời hạn cho vay: …….. tháng. Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày…../……/………

………., ngày…tháng…năm….
Cán bộ tín dụng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trưởng phòng

(Tổ trưởng) TD

(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc

(Ký tên, đóng dấu)

 

5. Lãi suất vay vốn tại ngân hàng chính sách ?

5.1 Lãi suất cho vay đối với người nghèo

Hiện nay, lãi suất cho vay đối với các đối tượng người nghèo rất ưu đãi. Nhằm giúp các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo hay HSSV khó khăn có điều kiện cải thiện cuộc sống, vươn lên thoát nghèo, học tập tốt góp phần thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo, tăng nhận thức, đảm bảo an sinh xã hội…

Đối tượng cho vay Lãi suất cho vay
Hộ nghèo 6,6%/Năm
Hộ nghèo tại 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a năm 2008 của Chính Phủ 3,3%/Năm
Hộ cận nghèo 7,92%/Năm
Hộ mới thoát nghèo 8,25%/Năm
HSSV có hoàn cảnh khó khăn 6,6%/Năm

 

5.2 Lãi suất vay dành cho các đối tượng hoàn cảnh khác

Bên cạnh những ưu đãi dành cho đối tượng người nghèo thì Ngân hàng Chính sách xã hội cũng đáp ứng được khả năng của các đối tượng muốn vay để giải quyết việc làm và đi lao động có thời hạn nước ngoài bằng mức lãi suất thấp. Cụ thể như sau:

Đối tượng cho vay Lãi suất cho vay
Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm:
Người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn, người khuyết tật. 3,3%/năm
Hộ gia đình vay vốn cho người lao động mà người lao động là người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện KT – XH đặc biệt khó khăn, người khuyết tật. 3,3%/năm
Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật. 3,3%/năm
Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu số. 3,3%/năm
Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số. 3,3%/năm
Các đối tượng khác 6,6%/năm
Các đối tượng đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:
Người lao động là hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a năm 2008 của Chính Phủ. 3,3%/năm
Các đối tượng còn lại thuộc 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a năm 2008 của Chính Phủ. 6,6%/năm
Cho vay xuất khẩu lao động 6,6%/năm

Nguồn: Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

2021-10-28 / by / in
Các ngân hàng thương mại Tây Ninh cơ cấu lại nợ cho khách hàng

Các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đã hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân vay vốn như cơ cấu lại nợ, miễn, giảm lãi suất cho vay và cho vay mới để phục hồi và phát triển sản xuất.

Để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do ảnh hưởng dịch COVID-19 các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đã hỗ trợ doanh nghiệp và cá nhân vay vốn như cơ cấu lại nợ, miễn, giảm lãi suất cho vay và cho vay mới để phục hồi và phát triển sản xuất kinh doanh.

Tính đến 31/8/2021, các tổ chức tín dụng trên địa bàn đã thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vay và giữ nguyên nhóm nợ cho 899 khách hàng với tổng dư nợ gốc là 1.999 tỷ đồng và 119 tỷ đồng tiền lãi; trong đó, có 23 doanh nghiệp với tổng dư nợ gốc là 1.686 tỷ đồng và 115 tỷ đồng tiền lãi; cho vay mới với lãi suất thấp hơn lãi suất thông thường.

Đến nay, doanh số cho vay của các tổ chức tính dụng trong tỉnh đạt 31.370 tỷ đồng; trong đó, doanh nghiệp vay 22.787 tỷ đồng. Dư nợ cho vay mới đến tháng 8/2021 là 8.277 tỷ đồng với 3.534 khách hàng; trong đó, có 234 doanh nghiệp với dư nợ 5.507 tỷ đồng.

Riêng Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ cho 147.144 khách hàng với tổng dư nợ gốc được cơ cấu là 585 tỷ đồng.

Dư nợ cho vay đối với người sử dụng lao động vay để trả lương ngừng việc theo Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ đến cuối tháng 8/2021 là 901 triệu đồng cho 1 doanh nghiệp với 112 lao động.

Hiện tất cả các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh đã thực hiện miễn, giảm phí dịch vụ cho khách hàng.

Về việc giảm lãi vay đối với dư nợ hiện hữu cho khách hàng ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đồng thuận trong Hiệp hội Ngân hàng, đến cuối tháng 8/2021, các ngân hàng thương mại trên địa bàn đã giảm lãi vay cho 85.100 khách hàng với tổng dư nợ 31.430 tỷ đồng, số tiền lãi được giảm 81 tỷ đồng.

Nguồn vốn này đã giúp người dân và doanh nghiệp vượt qua khó khăn do dịch COVID-19, từng bước tái sản xuất, kinh doanh, ổn định tình hình kinh tế – xã hội.

Ðể việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ của ngành trên địa bàn được triển khai hiệu quả, đúng quy định, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách đến người dân và doanh nghiệp; đồng thời, chỉ đạo các tổ chức tín dụng phổ biến đầy đủ chính sách đến tất cả khách hàng, để khách hàng biết và tiếp cận.

Cùng với đó, Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tây Ninh sẽ thường xuyên phối hợp với Hội Doanh nghiệp, Hội Doanh nhân trẻ Tây Ninh để trao đổi, nắm bắt thông tin về việc tiếp cận chính sách hỗ trợ của ngành, kịp thời xử lý, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong trong quá trình cho vay, tiếp cận khách hàng.

Nguồn: Bnews.vn

2021-10-28 / by / in
Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại

1. Năng lực tài chính:

Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại được thể hiện qua các yếu tố sau:

– Vốn tự có:

Về mặt lý thuyết, vốn điều lệ và vốn tự có đang đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động ngân hàng. Vốn điều lệ cao sẽ giúp ngân hàng tạo được uy tín trên thị trường và tạo lòng tin nơi công chúng. Vốn tự có thấp đồng nghĩa với sức mạnh tài chính yếu và khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng thấp. Theo qui định của Ủy ban Bassel, vốn tự có của NHTM phải đạt tối thiểu 8% trên tổng tài sản có rủi ro chuyển đổi của ngân hàng đó. Đó là điều kiện đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

– Qui mô và khả năng huy động vốn:

Khả năng huy động vốn là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Khả năng huy động vốn còn thể hiện tính hiệu qủa, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thị trường. Khả năng huy động vốn tốt cũng có nghĩa là ngân hàng đó sử dụng các sản phẩm dịch vụ, hay công cụ huy động vốn có hiệu quả, thu hút được khách hàng.

– Khả năng thanh khỏan:

Theo chuẩn mực quốc tế, khả năng thanh toán của ngân hàng thể hiện qua tỷ lệ giữa tài sản “có” có thể thanh toán ngay và tài sản “Nợ” phải thanh toán ngay. Chỉ tiêu này đo lường khả năng ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu tiền mặt của người tiêu dùng. Khi nhu cầu về tiền mặt của người gửi tiền bị giới hạn, thì uy tín của ngân hàng đó bị giảm một cách đáng kể, kết quả là NHTM đó sẽ bị phá sản nếu để điều này xảy ra.

– Khả năng sinh lời:

Khả năng sinh lời là thước đo đánh giá tình hình kinh doanh của NHTM. Mức sinh lời được phân tích qua các thông số sau:

ROE = Thu nhập sau thuế/Vốn chủ sở hữu

(tỷ lệ thu nhập trên vốn tự có- return on equity)

ROE: thể hiện tỷ lệ thu nhập của một đồng vốn chủ sở hữu

ROA = Thu nhập sau thuế / Tổng tài sản

(tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản- return on assets)

ROA: thể hiện khả năng sinh lời trên tổng tài sản- đánh giá công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năng chuyển đổi tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng.

– Mức độ rủi ro:

Mức độ rủi ro của ngân hàng thường đựơc đo lường bằng 2 chỉ tiêu cơ bản sau:

Hệ số an toàn vốn (CAR: capital adequacy ratio) Hệ số CAR chính là tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có rủi ro chuyển đổi (theo Ủy ban giám sát tín dụng Basel). Theo chuẩn quốc tế thì CAR tối thiểu phải đạt 8%. Tỷ lệ này càng cao cho thấy khả năng tài chính của ngân hàng càng mạnh, càng tạo đựơc uy tín, sự tin cậy của khách hàng với ngân hàng càng lớn.

Chất lựơng tín dụng thể hiện chủ yếu thông qua tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng nợ. Nếu tỷ lệ này chấp cho thấy chất lượng tín dụng của NHTM đó tốt, tình hình tài chính của ngân hàng đó lành mạnh và ngược lại thì tình hình tài chính của NHTM đó cần được quan tâm.

2. Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ

Với đặc tính riêng của ngành ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ hầu như không có sự khác biệt thì các NHTM phát huy khả năng cạnh tranh của mình không chỉ bằng những sản phẩm cơ bản mà còn thể hiện ở tính độc đáo, sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ của mình.
Một ngân hàng mà có thể tạo ra sự khác biệt riêng cho từng loại sản phẩm của mình trên cơ sở những sản phẩm truyền thống sẽ làm cho danh mục sản phẩm của mình trở nên đa dạng hơn, điều này sẽ đáp ứng được hầu hết các nhu cầu cầu khác nhau của khách hàng khác nhau, từ đó dễ dàng chiếm lĩnh thị phần và làm tăng sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng.

Ngòai ra, các NHTM còn sử dụng các sản phẩm dịch vụ bổ trợ khác để thu hút khách hàng, tạo thu nhập cho ngân hàng như cung cấp sao kê định kỳ, tư vấn tài chính….

3. Nguồn nhân lực:

Trong một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như NHTM thì yếu tố con người có vai trò quan trọng trong việc thể hiện chất lượng của dịch vụ. Đội ngũ nhân viên của ngân hàng chính là người trực tiếp đem lại cho khách hàng những cảm nhận về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, đồng thời tạo niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng. Đó chính là những đòi hỏi quan trọng đối với đội ngũ nhân viên ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng chiếm giữ thị phần cũng như tăng hiệu quả kinh doanh để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình.

Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực của các NHTM phải được xem xét

* Về số lượng lao động:

Để có thể mở rộng mạng lưới nhằm tăng thị phần và phục vụ tốt khách hàng, các NHTM nhất định phải có lực lượng lao động đủ về số lượng. Tuy nhiên cũng cần so sánh chỉ tiêu này trong mối tương quan với hệ thống mạng lưới và hiệu quả kinh doanh để nhìn nhận năng suất lao động của người lao động trong ngân hàng.

* Về chất lượng lao động:

Chất lượng nguồn nhân lực trong ngân hàng thể hiện qua các tiêu chí:

– Trình độ văn hóa của đội ngũ lao động: bao gồm trình độ học vấn và các kỹ năng hỗ trợ như ngoại ngữ, tin học, khả năng giao tiếp, thuyết trình, ra quyết định, giải quyết vấn đề, … Tiêu chí này khá quan trọng vì nó là nền tảng thể hiện khả năng của người lao động trong ngân hàng có thể học hỏi, nắm bắt công việc để thực hiện tốt kỹ năng nghiệp vụ.

– Kỹ năng quản trị đối với nhà điều hành; trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng thực hiện nghiệp vụ đối với nhân viên: đây là tiêu chí quan trọng quyết định đến chất lượng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng. NHTM cần một đội ngũ những nhà điều hành giỏi để giúp bộ máy vận hành hiệu quả và một đội ngũ nhân viên với kỹ năng nghiệp vụ cao, có khả năng tư vấn cho khách hàng để tạo được lòng tin với khách hàng và ấn tượng tốt về ngân hàng. Đây là những yếu tố then chốt giúp ngân hàng cạnh tranh giành khách hàng. Như vậy, chất lượng nguồn nhân lực có vai trò quan trọng và quyết định đối với năng lực cạnh tranh của một NHTM. Chất lượng nguồn nhân lực là kết quả của sự cạnh tranh trong quá khứ đồng thời lại chính là năng năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai. Có một đội ngũ cán bộ thừa hành và nhân viên giỏi, có khả năng sáng tạo và thực thi chiến lược sẽ giúp ngân hàng hoạt động ổn định và bền vững. Có thể khẳng định nguồn nhân lực đủ về số lượng và đầy về chất lượng là một biểu hiện năng lực cạnh tranh cao của NHTM.

4. Năng lực công nghệ:

Trong lĩnh vực ngân hàng thì việc áp dụng công nghệ là một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh gia tăng năng lực cạnh tranh của các NHTM. Để năng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng thì nhu cầu công nghệ là vô đáo và tiện ích hơn, nó giúp các NHTM . Ngày nay, các NHTM đang triển khai phát triển những sản phẩm ứng dụng công nghệ cao, và sử dụng các sản phẩm dịch mang tính chất công nghệ làm thước đo cho sự cạnh tranh, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán và các sản phẩm dịch vụ điện tử khác.

Trong diễn đàn quốc tế “banking vietnam” khẳng định việc sử dụng công nghệ thông tin là công cụ chính để khẳng định năng lực cạnh tranh của các NHTM, sự phát triển các sản phẩm dịch vụ E-banking là xu hướng thời thượng, công nghệ là yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa các NHTM trong kinh doanh.

5. Năng lực quản trị điều hành ngân hàng:

Một yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào là vai trò của những người lãnh đạo doanh nghiệp, những quyết định của họ có tầm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.

Năng lực quản trị, kiểm soát và điều hành của nhà lãnh đạo trong ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo tính hiệu quả, an toàn trong hoạt động ngân hàng. Tầm nhìn của nhà lãnh đạo là yếu tố then chốt để ngân hàng có một chiến lược kinh doanh đúng đắn trong dài hạn. Thông thường đánh giá năng lực quản trị, kiểm soát, điều hành của một ngân hàng người ta xem xét đánh giá các chuẩn mực và các chiến lược mà ngân hàng xây dựng cho hoạt động của mình. Hiệu quả hoạt động cao, có sự tăng trưởng theo thời gian và khả năng vượt qua những bất trắc là bằng chứng cho năng lực quản trị cao của ngân hàng.

Một số tiêu chí thể hiện năng lực quản trị của ngân hàng là:

– Chiến lược kinh doanh của ngân hàng: bao gồm chiến lược marketing (xây dựng uy tín, thương hiệu), phân khúc thị trường, phát triển sản phẩm dịch vụ, ..

– Cơ cấu tổ chức và khả năng áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiệu quả.

– Sự tăng trưởng trong kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

6. Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác:

Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng luôn gắn liền với yếu tố uy tín của NHTM đó, tâm lý của người tiêu dùng luôn là yếu tố quyết định đến sự sống còn đến hoạt động của NHTM với hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của người tiêu dùng mang lại.

Vì thế, danh tiếng và uy tín của NHTM là yếu tố nội lực vô cùng to lớn, nó quyết định sự thành công hay thất bại cho ngân hàng đó trên thương trường. Việc gia tăng thị phần, mở rộng mạng lưới hoạt động, tăng thu nhập phụ thuộc rất nhiều vào uy tín của NHTM.
Tuy nhiên, uy tín của NHTM chỉ được tạo lập sau một khoảng thời gian khá dài thông qua hình thức sở hữu, đội ngũ nhân viên, việc ứng dụng các sản phẩm mang tính công nghệ cao, việc đáp ứng đầy đủ và thỏa đáng các nhu cầu của người tiêu dùng. Vì vậy, để tạo được uy tín và danh tiếng trên thương trường, các NHTM phải nổ lực và luôn luôn cải biến sản phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Ngày nay, ngòai danh tiếng và uy tín của mình, các NHTM còn phải thể hiện được sự liên kết lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh của mình, sự kiện một NHTM hợp tác với một TCTD có uy tín và danh tiếng khác trên thương trường, hoặc sự hợp tác chiến lượt giữa các ngân hàng hay tổ chức tài chính, tập đoàn kinh tế lớn nào cũng góp phần năng cao sự mạnh cạnh tranh của NHTM đó trên thương trường.

Nguồn: luânntiensi

2021-10-28 / by / in