Thêm kết quả...

Băng dính gai: Cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng

Băng dính gai được sử dụng nhiều trong đời sống, đặc biệt là trong gia đình, các sản phẩm may mặc, quần áo, làm đẹp. Đây là sản phẩm băng dính có thiết kế đơn giản nhưng hết sức tiện lợi, giúp bạn treo được các đồ vật trong nhà, vá quần áo,… Từ đó, tạo ra một không gian sống ngăn nắp hơn. Để biết thêm về loại băng dính này, mời bạn đọc bài viết dưới đây.

Băng dính gai có cấu tạo như thế nào?

Băng dính gai được gọi là băng keo velcro hoặc băng dính móc và lông.

Băng dính gai có cấu tạo 2 phần: một mặt lông mềm và một mặt gai móc.

Phía sau của hai mặt này có thể có keo dán hoặc không keo dán.

  • Đối với loại băng dính gai không có keo dán: Sử dụng keo nến để dán băng dính lên bề mặt.
  • Đối với loại băng dính gai có keo phía sau: Gỡ lớp giấy ra và dán lên bề mặt cần dán. Không cần phải may vào, tiết kiệm thời gian. Lớp keo này có khả năng bám tốt trên nhiều bề mặt và không bị bong tróc sau một thời gian sử dụng.

Mặt gai của băng dính là loại gai tròn, thường được làm bằng nylon hoặc polyester. Kích thước gai cũng rất đa dạng, to nhỏ khác nhau. Bạn có thể đặt hàng theo yêu cầu. Khi sử dụng, bạn sẽ ghép mặt lông và mặt gai này lại với nhau, nó sẽ gắn kết với nhau rất chắc chắn. Mặc dù vậy, bạn có thể gỡ nó ra khi cần thiết một cách dễ dàng.

Băng dính gai thường được bán theo cặp, một mặt gai, một mặt lông. Tuy nhiên, bạn có thể chỉ mua một trong hai, phục vụ nhu cầu của mình.

Các loại băng dính gai phổ biến hiện nay

  • Băng dính gai tiêu chuẩn: Lớp lông và lớp gai tách rời nhau, có thể mua riêng lẻ. Đây loại băng dính được dùng phổ biến nhất.
  • Băng dính gai liền dải: Lớp lông và lớp gai ở hai mặt của một dải băng, có thể dính với nhau bằng cách cuộn tròn.
  • Băng dính gai tự dính: Các móc và lông trên cùng một mặt.
  • Băng dính gai hình nấm: Có các sợi hình nấm mọc ra từ phía sau. Ép các mặt vào nhau sẽ dính chặt.

Ưu điểm

Băng dính gai đang dần được sử dụng để thay thế cho các vật liệu kết dính truyền thống như dây cao su, dây vải,… Bởi vì nó có nhiều đặc biệt nổi bật:

bang dinh gai

  • Vật liệu sản xuất từ bông nên rất an toàn khi sử dụng. Có thể nói, băng dính gai là vật liệu xanh, sẽ được ưu tiên sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp tương lai.
  • Giá cả phải chăng, giúp tiết kiệm được chi phí trong quá trình sản xuất.
  • Sử dụng đơn giản, dễ dàng, thao tác nhanh trên sản phẩm. Ai cũng có thể sử dụng được.

Một số ứng dụng của băng dính gai

Băng dính gai được sử dụng nhiều trong sản xuất và đời sống. Phổ biến nhất là ngành hàng may mặc, thời trang, y tế, hàng gia dụng, xây dựng…

Băng dính gai thường dùng để:

  • Gắn các vật dụng trong nhà cần sử dụng thường xuyên, không quá nặng như bấm TV, quạt, điều khiển điều hòa…
  • Sử dụng để dán các món đồ trang trí lên tường, dán các loại giấy, chữ xốp…
  • Sử dụng trong các sản phẩm quần áo may mặc như quần, áo, váy chống nắng, áo mưa, giày dép… hay các sản phẩm cho mẹ và bé như các loại tả, bỉm,…
  • Sử dụng trong trường học để dán các học cụ,…

Nhìn chung, đây là một vật dụng không thể thiếu trong ngành may mặc.

2021-11-01 / by / in
LÝ DO NÊN MUA VAN CÔNG NGHIỆP ĐỨC “MADE IN GERMANY”

Các loại van công nghiệp đã trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. Từ các tòa nhà cao tầng đến các cửa hàng, từ các thiết bị thăm dò không gian tới các nhà máy hạt nhân. Bạn sẽ tìm thấy các van thực hiện các chức năng cơ bản của chúng ở hầu hết mọi nơi. Toàn bộ hệ thống ống nước phụ thuộc vào van, và do đó điều quan trọng là phải lựa chọn các van công nghiệp phù hợp để tiết kiệm chi phí và quan trọng nhất trong tất cả, để cải thiện chất lượng cuộc sống.

Khi lựa chọn các nhà cung cấp van công nghiệp thì người ta luôn ưu tiên các sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ Đức. Vậy thì yếu tố nào đã khiến các sản phẩm van công nghiệp Đức “made in germany” có sức hút lớn vậy.

Hãy cùng tham khảo các lý do mà van công nghiệp có nguồn gốc ĐỨC lại được ưa chuộng đến vậy nhé.

Đức Tiến Phát nhà cung cấp van và phụ kiện hàng đầu TP. HCM - ĐỨC TIẾN PHÁT

* Sản phẩm an toàn nhất: 

Các công ty Đức thiết kế và giám sát các van công nghiệp để hạn chế tác động của hóa chất đối với sự an toàn và sức khỏe của con người và môi trường. Điều này làm cho chúng trở thành nguồn an toàn và đáng tin cậy nhất cho các sản phẩm ống nước, đặc biệt là các loại van.

* Rất đáng tin cậy:

Phạm vi đầy đủ của các ống nước được chứng nhận với các cơ quan có thẩm quyền của tiểu bang. Do đó, các công ty mang các chứng nhận này được coi là đáng tin cậy và đáng tin cậy nhất.

* Sản phẩm cao cấp, công nghệ hiện đại nhất

Thiết kế của các công ty van công nghiệp Đức đảm bảo hoạt động vượt trội và ổn định trong thiết kế thiết bị. Sản phẩm của họ có khả năng chống ăn mòn cao, độ bền cao và mang lại giá trị đích thực cho đồng tiền. Sau đó, họ có được lợi thế cao hơn so với các đối thủ toàn cầu.

Những van vượt qua kiểm tra chấ t lượng ISO 9000 để đảm bảo chất lượng mà không ảnh hưởng. Họ tạo ra các sản phẩm, đáp ứng tất cả các yêu cầu và nhu cầu hàng ngày của ngành ống nước, cho các tòa nhà cao tầng hoặc bất cứ nơi nào khác cần hệ thống ống nước. Thông thường các đầu nối linh hoạt để sử dụng trong hệ thống ống nước đi kèm với bảo hành trọn đời.

Lý do thật sự người Đức luôn có sản phẩm chất lượng

1/ Người Đức tôn trọng những giá trị trường tồn

Nước Đức không phải là một dân tộc có mới nới cũ, người Đức thích những đồ vật có ký ức lịch sử, có ký ức văn hoá. Rất nhiều ngườ vẫn dùng những đồ vật được sản xuất từ thế kỷ trước.

Van Công Nghiệp Là Gì | Van Công Nghiệp Nhập Khẩu

Các ngôi nhà của người Đức xây từ 120 năm vẫn chưa đổ.

Nếu bị chiến tranh tàn phá họ vẫn cố gắng xây lại theo nguyên dạng ban đầu. Bởi người Đức có tình yêu mãnh liệt với đất nước, văn hoá và quý trọng lịch sử lâu đời.

2/ Coi trọng đạo đức nghề nghiệp là trách nhiệm thiêng liêng

Khi được hỏi tại sao nước Đức với 80,000,000 dân lại có tới 2300 thương hiệu nổi tiếng trên toàn thế giới. Người đứng đầu công ty siemens đã trả lời: điều này dựa vào thái độ làm việc của người Đức chúng tôi, đó là sự coi trọng từng chi tiết nhỏ của công nghệ sản xuất. Nhân viên của công ty ĐỨC chịu trách nhiệm phải sản xuất ra những sản phẩm tốt nhất và cung cấp dịch vụ hậu mãi tốt nhất.

Kinh tế học của người Đức có hai điểm:

  • Quá trình sản xuất hài hoà và an toàn
  • Tính thực dụng của sản phẩm công nghệ cao.

Đây chính là linh hồn của các doanh nghiệp chứ không phải là tối đa hoá lợi nhuận.

Tại Đức, không có doanh nghiệp nào bỗng dưng giàu có sau 1 đêm. Họ thường bắt đầu với những công ty nhỏ, công ty chậm chuyên về một lĩnh vực một sản phẩm nào đó. Nhưng hiếm có công ty kém và không có công ty giả.

Họ thường là các công ty nổi tiếng trên 100 tuổi chú trọng chất lượng sản phẩm và giá cả được gọi là các “các quán quân ẩn mình”

3/ Chú trọng bản chất, cân nhắc lâu dài.

Phần lớn người dân Đức đều sống trong các thành phố vừa và nhỏ có từ 50 – 200,000 người. Ở thành phố, nơi cao nhất thường là đỉnh của nhà thờ, các công trình khác không được vượt qua độ cao này. Một vị giáo sư từng nói: “thành phố nhỏ thì rất dàng giữ đúng giờ. Nếu muốn thành phố không bị tắc đường cần có 2 điều kiện. Thứ 1, bất cứ căn nhà nào đều phải không quá 5 tầng. Ở Đức anh muốn xây căn nhà 6 tầng cần phải có hội nghị bỏ phiếu thông qua. Thứ 2, bất cứ thành phố nào đều cần có một nữa không gian là đường xá.“

4/ Người Đức không tin có “hàng tốt giá rẻ”

Giá cả không phải là điểm mạnh của hàng made in germary. Chính người Đức cũng thừa nhận hàng Đức là hàng tốt giá không hề rẻ. Ưu thế của hàng Đức là chất lượng, công nghệ đặc biệt và dịch vụ hậu mãi ưu việt.

Theo nhận thức của người Đức chất lượng cao hay thấp chủ yếu sản phẩm có dùng lâu bền hay không. Những sản phẩm thông thường của các doanh nghiệp Đức đều là sản phẩm có trình độ hàng đầu thế giới, độ khó cao. Khoảng 30% các sản phẩm xuất khẩu của Đức trên thị trường quốc tế đều là sản phẩm độc nhất và không có đổi thủ cạnh tranh

Trong kinh doanh, người Đức cũng cần lợi nhuận nhưng họ không chỉ chăm chăm chạy theo đồng tiền. Họ mở rộng tầm mắt, quan tâm đến sự phát triển vững.

Các thương hiệu van công nghiệp Đức “made in germany”

Có rất nhiều thương hiệu van công nghiệp Đức “made in germany” phổ biến trên thế giới hiện nay. Tiêu biểu chúng ta có thể kể tên như: KSB Armaturen, ARI Armaturen, SamSon Control valve, emerson….

Nguồn: valvequanghung.com.vn

2021-11-01 / by / in
Hướng dẫn nhận biết các loại van công nghiệp và lựa chọn nhà cung cấp uy tín

Để lựa chọn địa chỉ nhà cung cấp van công nghiệp uy tín tại TPHCM là việc không hề dễ dàng, bởi hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp các loại van công nghiệp. Các sản phẩm van công nghiệp có đặc thù riêng là việc bán hàng phải nắm rõ kỹ thuật và đưa ra giải pháp cụ thể. Vậy nên hãy lựa chọn đơn vị cung cấp van uy tín để giúp bạn giải đáp các vấn đề bạn đang gặp phải.

Cùng với sự phát triển nhanh và mạnh của đất nước. Các khu công nghiệp ngành càng được mở ra và phát triển thì đi kèm với đó là các sản phẩm công nghiệp cũng có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty với nhau. Thực trạng hiện nay, có nhiều công ty nhà cung cấp van công nghiệp nhưng để khách hàng lựa chọn đơn vị bán van công nghiệp uy tín, phù hợp với nhu cầu thì thật sự là khó khăn.

Bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn nhận biết các loại van công nghiệp. Và gợi ý cho bạn đơn vị cung cấp van công nghiệp uy tín tại TPHCM.

Các loại van công nghiệp mà bạn sẽ gặp phải

Các sản phẩm van công nghiệp được sử dụng ở rất nhiều lĩnh vực, và từng sản phẩm lại phù hợp với các môi trường, điều kiện làm việc khác nhau. Các sản phẩm van công nghiệp dùng để đóng/ mở dòng, điều chỉnh áp lực trên dòng chảy.

Và để cho bạn dễ dàng phân biệt, thì chúng tôi xin được chia ra các loại van công nghiệp như sau:

Van công nghiệp cho hệ hơi (van hơi công nghiệp)

Trong hệ thống hơi chúng ta sẽ nhận ra các loại van được sử dụng phổ biến như sau: van cầu, van bi, van một chiều, lọc Y, van an toàn, khớp giản nỡ, van điều khiển, đồng hồ đo áp suất, van giảm áp, van cổng, van bướm, van một chiều chữ ngã, kính quan sát….

Van công nghiệp cho hệ nước HVAC (Van nước công nghiệp)

Các loại van nước công nghiệp thường được dùng ở các hệ thống đường ống nước, xử lý nước thải, đường ông nước tới các hộ sinh hoạt các chung cư lớn….

Cũng như van hơi công nghiệp thì van nước công nghiệp cũng đa dạng và phong phú về chủng loại. Chúng thường là các loại van công nghiệp được vận hành bằng tay hoặc bằng điện hay khí nén.

Có thể kể đến các loại van nước công nghiệp sau: van bướm, van cổng, van xả khí, van giảm áp, van an toàn, van một chiều lá lật, van một chiều cánh bướm, van bi, lọc Y nước, van điều khiển, rọ bơm, van phao, van cân bằng, van điện từ, kính quan sát dòng chảy,

Van công nghiệp cho dầu khí (van dầu khí)

Nhắc đến dầu khí hẳn ai cũng sẽ mường tượng ra trong đầu là những loại đường ống khác nhau. Thật vậy, dầu khí cần các đường ống dài, và nhiệt độ cao, áp suất cao do đặc điểm ngành. Bởi vậy nên, các loại van công nghiệp dùng cho dầu khí là các loại van mang tính chất đặc thù. Vậy nên, không phải nhà cung cấp van công nghiệp nào cũng có thể cấp đúng loại van công nghiệp dầu khí đang cần.

Các loại van công nghiệp dùng cho dầu khí phổ biến gồm: Van cổng thép rèn, van cổng chịu áp cao, lọc Y, Van cầu….

Van công nghiệp cho ngành sinh học (Van vi sinh)

Nhắc đến ngành sinh học, bạn sẽ liên tưởng đến việc chế biến hóa chất. Do tính năng quan trọng của ngành là làm sạch và khử trùng. Bởi vậy nên các van công nghiệp cho ngành sinh học phải đảm bảo được các yêu cầu khắt khe như chịu được phản ứng khắc nghiệt, đảm bảo hoạt động tốt ở các nhiệt độ áp suất cao, có thể chống rò rĩ ăn mòn, ô nhiễm.

Van công nghiệp cho ngành tàu biển (Van tàu thủy)

Các loại van tàu thủy (van hàng hải) là các thiết bị được sử dụng để kiểm soát áp suất, môi chất trong hệ thống đường ống của tàu nhằm đáp ứng các điều kiện mà tàu cần. Van tàu biển là thiết bị điều khiển môi chất. Các loại van tàu biển gồm những van sau:

Van cổng JIS 5K, Van bướm JIS 5K, JIS 10K, van bi JIS 5K, van một chiều… Các thương hiệu van tàu biển nổi tiếng: KTOP KOREA VALVE.

van công nghiệp cho đường biển

Những lưu ý khi mua van công nghiệp

Van công nghiệp đa dạng, phong phú và được sử dụng ở nhiều điều kiện và nhiệt độ khách nhau.

Ở bài viết này, tôi xin gửi tới 6 lưu ý để bạn có thể lựa chọn loại van công nghiệp phù hợp cho nhu cầu của bạn.

  • Áp suất.
  • Nhiệt độ.
  • Kiểu kết nối.
  • Ứng dụng/ môi trường sử dụng.
  • Kích thước.

Nguồn: hancorp.com.vn

2021-11-01 / by / in
Giải mã ứng dụng van công nghiệp trong đời sống ngày nay

Van công nghiệp phục vụ rất nhiều mục đích và nhu cầu của người sử dụng trong đời sống. Từ những hộ gia đình đến các ứng dụng trong các nhàn máy, xi nghiệp, công nghệ thực phẩm… Nhưng bởi chính sử đa dạng trong ứng dụng mà khi mua người dùng cần xác đính rõ múc đích cũng như đúng chủng loại, chất lượng của van. Điều này rất quan trọng liên quan đến sự thành bài của cả 1 hệ thống trong quá trình vận hành.

Mục đính chính của sản phẩm là kiểm soát, điều tiết, đóng mở, lưu lượng dòng chảy trong các hệ thống đường ống, bể chứa…

Những ứng dụng nổi bật trong thực tế của van công nghiệp.

Van công nghiệp được ứng dụng trong rất nhiều hạng mục khác nhau để hiểu rõ hơn hãy cùng Tân Bình tìm hiểu nhé.

1.1 Ứng dụng trong các nhà máy sản xuất.

Van công nghiệp được sử dụng để tối ưa hóa hệ thống điều hành của hệ thống đường ống.

Các Loại Van Công Nghiệp Thông Dụng Trên Thị Trường

Van đóng một vai trò lớn trong hầu hết các ngành công nghiệp. Chúng được sử dụng trong nhiều bộ phận của thiết bị cơ khí hàng ngày. Bao gồm trong HVAC và hệ thống nước trong văn phòng và cơ chế xăng cho một chiếc ô tô. Dưới đây là một vài ví dụ của nhiều ngành công nghiệp. Trong đó van đóng một vai trò chính trong hoạt động thích hợp.

1.2 Van công nghiệp ứng dụng trong đường ống.

Ứng dụng này là một khía cạnh quan trọng của nhiều ngành công nghiệp. Các van được sử dụng để tối ưu hóa các điều kiện hoạt động của đường ống, và có thể tìm thấy ở phần thượng nguồn, giữa và hạ lưu của đường ống. Xuôi dòng bắt đầu ở dưới cùng của lỗ trên mặt đất và bao phủ tất cả mọi thứ trên đầu giếng khoan đến choke. Trong trường hợp này, choke là một van cầu chuyên dụng được gắn trên giếng khoan để điều chỉnh đầu ra của giếng. Giữa dòng bắt đầu ở đầu ra của choke và kết thúc tại hàng rào của các điểm đến cuối cùng (thường là một nhà máy lọc dầu). Xuôi dòng là mọi thứ bên trong khu vực của điểm đến.

1.3 Van công nghiệp ứng dụng trong dầu khí.

Ngành công nghiệp dầu khí là một tập hợp con của loại ống dẫn. Do nhu cầu về dầu mỏ và khí đốt cao nên cần có giếng sâu. Đường ống dài hơn và chi phí sản xuất thấp hơn. Cùng với sự cần thiết của một van không tốn kém, thiết bị này cũng phải cứng rắn hơn. Kéo dài hơn và hoạt động tốt hơn để đáp ứng nhu cầu của ngành. Môi trường hoạt động của van và điều kiện hoạt động thường có nhiệt độ cao (cao hơn 1.500 ° F). Và áp suất cao (hơn 25.000 psig) hoặc áp suất lạnh và áp suất rất thấp. Một tính năng quan trọng khác đối với. Các van được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí là khả năng điều khiển từ xa.

Các Loại Van Công Nghiệp Thông Dụng Trên Thị Trường

1.4 Ngành công nghiệp thực phẩm.

Nước giải khát là một ngành công nghiệp lớn đang phát triển với nhu cầu ngày càng cao về các bộ phận và sản phẩm giúp cho nhà máy chạy trơn tru. Các thách thức của ngành, kể cả mối quan tâm về an toàn, đã khiến cho các loại van này được sử dụng trong các nhà máy này. Có 2 loại van cho ngành công nghiệp thực phẩm và nước giải khát: N hững người tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và các dịch vụ tiện ích (ví dụ như hơi, nước).

Đối với các van tiếp xúc trực tiếp với thức ăn, có các quy định tại chỗ (do các tổ chức như FDA ban hành). Đòi hỏi rằng bên trong van phải được trơn tru đủ để tránh các hạt bẫy hoặc sự tích tụ của vi khuẩn. Các van làm từ vật liệu mềm không được hút hoặc giữ bất kỳ sản phẩm nào đi qua van. Các tiêu chuẩn này cũng chỉ ra rằng không nên có khối lượng chết trong van hoặc khe nứt. Nơi vật liệu có thể bị mắc kẹt để tránh bị hư hỏng hoặc stagnate. Van trong ngành công nghiệp thực phẩm và nước giải khát không phải. Đối mặt với áp lực cao hoặc các vật liệu ăn mòn cao có trong các ngành công nghiệp khác.

1.5 Công nghiệp Hàng Hải.

Van đóng một vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp hàng hải. Khi các tàu trở nên lớn hơn và được sử dụng thường xuyên hơn, chúng cần khả năng phát điện, xử lý và quản lý nước thải và kiểm soát HVAC. Cũng như thực hiện các nhiệm vụ được yêu cầu của họ. Kích cỡ và ứng dụng của tàu sẽ xác định các loại và số van khác nhau trên tàu. Các van được sử dụng để điều chỉnh tải và lưu trữ nguồn cung cấp của tàu. Cung cấp nước cho khả năng chữa cháy, xử lý và xử lý nước thải và lưu trữ bất kỳ hàng hóa lỏng, trong số nhiều ứng dụng khác. Bất kỳ van nào xử lý nước biển phải bền, và tất cả van trên biển phải đáng tin cậy do thiếu nguồn lực khi ra biển.

Trên đây là những ứng dụng của van công nghiệp trong đời sống hiện nay. Nếu bạn biết thêm những ứng dụng nào khác hay chia sẻ với chúng tối nhé.

Nguồn: vancongnghiephn.com

 

2021-11-01 / by / in
So sánh ưu nhược điểm của sơn tĩnh điện và mạ kẽm

Việc mang đến những thiết bị công nghiệp bền chắc, khả năng chống oxy hóa cao, nâng cao hiệu suất….là điều mà các đơn vị đều hướng đến. Để có được điều đó hầu hết mọi người đều hướng đến 2 phương pháp xử lý chính đó là sơn tĩnh điện và mạ kẽm. Mỗi kỹ thuật đều mang đến những điểm ưu nhược riêng, do đó tùy vào nhu cầu, mục đích sử dụng của mình mà bạn lựa chọn cho phù hợp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hôm nay chúng ta cùng nhau tham khảo sự khác biệt của 2 phương pháp này thông qua bài viết dưới đây nhé.

Giới thiệu tổng quan về sơn tĩnh điện và mạ kẽm

Sơn tĩnh điện được hiểu một cách đơn giản chính là việc phủ lên các bề mặt vật liệu một lớp chất dẻo dạng bột có tác dụng che phủ, bảo vệ bề mặt vật liệu. Ngày nay khi nói về sản phẩm này người ta sẽ nghĩ ngay đến dạng sơn khô vì tính chất phủ của nó chủ yếu ở dưới dạng bột khô và được tích điện trái dấu với sản phẩm cần phủ để tạo sự liên kết bền chặt.

Còn mạ kẽm là kỹ thuật mã một lớp kẽm lên bề mặt kim loại nhằm giúp sản phẩm chống được sự ăn mòn, hoen gỉ, góp phần nâng cao khả năng sử dụng, tăng độ bền và tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Hiện nay phương pháp mạ kẽm được ứng dụng chủ yếu với 2 loại là điện phân và nhúng nóng.

Thực hiện mạ kẽm nhúng nóng tại bể

 

Phun sơn bột tĩnh điện thủ công

So sánh chi tiết về 2 phương pháp xử lý bề mặt

Về chất lượng

Đây đều là phương pháp được sử dụng để bảo vệ sản phẩm giúp chúng nâng cao hiệu quả sử dụng hơn, đảm bảo chất lượng tốt. Tuy nhiên do khả năng liên kết của sơn tĩnh điện và bề mặt sản phẩm tốt hơn nên chất lượng của chúng mang lại sẽ cao hơn so với phương pháp mạ kẽm.

Ứng dụng của sơn tĩnh điện và mạ kẽm

Với khả năng bám chắc trên mọi bề mặt khác nhau nên phương pháp sơn tĩnh điện được ứng dụng rộng rãi so với kỹ thuật mạ kẽm. Kỹ thuật mạ kẽm chỉ được ứng dụng trên các vật liệu kim loại còn sơn tĩnh điện ngày nay còn được áp dụng trên cả các vật liệu như: nhựa, kim loại…

Về độ bền

Sau một thời gian sử dụng các kim loại được mạ kẽm rất dễ bị bong tróc lớp vỏ ngoài. Thời gian để lớp mạ kẽm này bong tróc dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào đơn vị thực hiện chất lượng hay không.

Còn đối với sơn tĩnh điện nhờ sự liên kết bền chặt của điện tích (-) và (+) nên chúng sẽ bám chặt vào nhau hơn, rất khó để bong tróc. Chính vì thế áp dụng phương pháp này sẽ giúp bạn nâng cao độ bền hơn so với mạ kẽm.

Tính thẩm mỹ

Lớp xi mạ kẽm rất giòn vì dung dịch không được căng bằng nên rất dễ bong tróc làm mất đi tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Bên cạnh đó lớp mạ kẽm thường bị rỗ, nhám, hoặc có thể bị cháy dẫn đến tối màu….điều đó khiến cho bề mặt sản phẩm mất đi tính thẩm mỹ của chúng.

Nhưng đối với sơn tĩnh điện thì khác với sự kết hợp hoàn hảo giữa bột sơn dẻo và bề mặt sản phẩm sẽ tạo nên sự bóng mượt và đều màu. Nhờ đó mà sản phẩm sẽ tăng thêm sự cuốn hút, hấp dẫn đối với người nhìn.

Giá cả của sơn tĩnh điện so với mạ kẽm

Có thể thấy so với kỹ thuật mạ kẽm thì sơn tĩnh điện sẽ chiếm ưu thế hơn với những ưu điểm vượt trội. Thế nhưng nó cũng mang đến 1 nhược điểm đó là giá cả của phương pháp mạ kẽm sẽ rẻ hơn rất nhiều so với sản phẩm còn lại. Chính vì lẽ đó mà tuỳ theo vật dụng, nhu cầu sử dụng của mình mà các bạn cần cân đối giữa 2 phương pháp này nhé.

Tại sao sơn tĩnh điện ngày càng trở nên phổ biến

Vốn dĩ được ứng dụng ngày càng phổ biến như vậy bởi khi áp dụng kỹ thuật sơn tĩnh điện sẽ mang đến cho bạn nhiều lợi ích về kinh tế. Nhờ hiệu quả bán dính của kỹ thuật này lên đến 60-70% và có thể tái sử dụng được nhiều lần nên phương pháp này sẽ giúp bạn tiết kiệm được tối đa nguồn kinh phí.

Bên cạnh đó thành phần chủ yếu của bột sơn là nhựa, bột màu, chất phụ da, những chất này rất khó bay hơn trong không khí. Vì thế khi thực thi phương pháp này bạn chỉ cần áp dụng bảo hộ đúng cách thì sẽ an toàn tuyệt đối cho sức khỏe của mình.

Đặc biệt sản phẩm không có dung môi hay hợp chất hữu cơ nên việc ứng dụng kỹ thuật này không gây hại đến môi trường. Và cũng chính điều này càng khiến khách hàng hướng đến nhiều hơn.

Nguồn: sontinhdiendha

2021-11-01 / by / in
Tiêu chuẩn độ phủ sơn tĩnh điện không gỉ

Độ phủ là một chỉ số quan trọng, đáng được quan tâm nhiều hơn trong lĩnh vực sơn nói chung, sơn tĩnh điện không gỉ nói riêng. Vậy tiêu chuẩn độ phủ sơn tĩnh điện là gì? Tiêu chuẩn chính xác nào là nền tảng để đối chiếu cho một sản phẩm sơn hoàn hảo, đạt chất lượng, đáp ứng yêu cầu người sử dụng ?

Tiêu chuẩn độ phủ sơn tĩnh điện không gỉ là gì?

Độ phủ của sơn là số mét vuông mà 1 lít hoặc 1 kg sơn có thể phủ kín bề mặt và đạt độ dày theo tiêu chuẩn đề ra của nhà sản xuất.

Phương pháp xác định lượng sơn cần dùng:

  • Trước tiên, cần phải xác định chính xác diện tích bề mặt cần sơn.
  • Sau đó, tra cứu thông tin về độ phủ loại sơn sử dụng. Thông tin này đã được nhà sản xuất ghi trong hướng dẫn sử dụng.
  • Từ đó, tính được lượng sơn cần dùng.

Nên sử dụng sơn bột vì chúng có độ phủ cao. Với 1kg sơn bột sẽ cho độ phủ bề mặt sơn rộng hơn nhiều lần so với các sản phẩm sơn thông thường. Từ đó sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phí đầu tư cho việc sơn. Đặc biệt là với các dự án có diện tích sơn lớn. Hơn nữa, độ phủ của sơn cao thì dòng sơn thường có chất lượng vượt trội và sơn càng cao cấp thì độ phủ càng lớn.

Bảng độ phủ sơn tĩnh điện tiêu chuẩn

Công thức tính độ phủ sơn trên lý thuyết:

Độ phủ (m2/kg)= 1000 / (tỷ trọng x chiều dày màng sơn).

 Chú ý: do là công thức trên lý thuyết nên chưa tính đến sự thiếu hụt hay mất mát trong quá trình phun. Sự mất mát tùy thuộc vào từng hệ thống phun sơn cụ thể. Để xác định được chính xác độ phủ của từng loại sơn, bạn nên tham khảo kỹ tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Dưới đây là bảng độ phủ bột sơn (m2/kg) theo tỷ trọng và chiều dày màng sơn:

Bảng độ phủ sơn tĩnh điện không gỉ

Nguồn: sontinhdiencongnghiep.com

2021-10-29 / by / in
Quy trình sơn tĩnh điện giá kệ

1. Về máy móc sơn tĩnh điện

Một quy trình phun sơn tĩnh điện cho thành phần thường phải trải qua các bước rất nghiêm ngặt trong phòng sơn kín giúp xử lý bề mặt, làm khô sản phẩm. Quy trình này thường do máy móc thực hiện để tránh những sai sót, giúp sản phẩm được hoàn thiện với giá trị, chất lượng cao nhất. Các hệ thống máy móc trong quy trình phun sơn tĩnh điện gồm:

– Dây chuyền treo hàng cần sơn số lượng 1

– Phòng sơn có 2 thợ chuyên để phun sơn

– Lò chuyên sấy và hấp hiện đại

Dây chuyền máy móc sơn tĩnh điện hiện đại

2. Nguyên liệu sử dụng

Trong suốt hơn 10 năm kinh doanh các sản phẩm kệ lưu trữ, kệ siêu thị chúng tôi nhận ra nước sơn của sản phẩm có tầm quan trọng vô cùng lớn. Nó sẽ bảo vệ giá kệ khỏi các tác động bên ngoài, tạo ra sự khác biệt đẹp mắt so với các sản phẩm khác.

Khách hàng luôn đánh giá sản phẩm qua vẻ bề ngoài (lớp sơn) của mỗi sản phẩm. Chính vì vậy nên cần chú trọng cho khâu sản xuất này để mang lại sản phẩm có chất lượng tốt nhất tới tay khách hàng.

Trong bột sơn Jotun và bột sơn Akzonobel không chứa những dung môi do vậy phát sinh rất ít mùi làm ô nhiễm môi trường.

3. Quy trình sơn tĩnh điện các bộ giá kệ

Bước 1 : Xử lý bề mặt

Trước khi tiến hành phun sơn tĩnh điện, các sản phẩm kệ chứa hàng bắt buộc phải được xử lý bề mặt. Bởi quá trình gia công cơ khí trước đó đã làm cho sản phẩm bị dính các loại dầu mỡ công nghiệp, nên nếu chúng ta bỏ qua giai đoạn này thì màu sắc sắc được phun sơn lên sẽ không được chuẩn. Ngoài ra, các nguyên liệu để sản xuất kệ là sắt nên chúng ta nhất định phải loại bỏ dầu nhớt để tránh sắt thép bị gỉ sét.

Thực hiện bước này chúng tôi dùng các chất hóa học trong bể hóa chất để xử lý bề mặt. Những thành phần hóa học bao gồm: loại hóa chất dùng để tẩy dầu mỡ, các loại hóa chất axit tẩy rỉ sét như HCl hay H2SO4, chất định hình bề mặt, bể chứa các loại photphas hóa bề mặt.

Bước 2 : Làm khô

Sau khi đã được xử lý bề mặt, kệ siêu thị sẽ được làm khô. Mục đích của bước này là làm khô hơi nước dính trên bề mặt để đưa vào sơn.

Các cây sắt thép sẽ được treo ở trên và đẩy vào lò sấy với nhiệt độ của lò bằng nhiệt độ của các loại bếp hồng ngoại.

Bước 3 : Phun Sơn

Tiếp đến sản phẩm sẽ được đưa trực tiếp vào buồng phun và thu hồi sơn. Công nghệ sơn tĩnh điện sử dụng loại sơn bột, không phải dạng sơn nước thông thường, vì vậy đặc tính của chúng là bám dính nhờ lực tĩnh điện. Chúng đặc biệt có chức năng tự thu hồi sơn phun và trộn thêm vào sơn phun mới để tái sử dụng, giúp tiết kiệm chi phí nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Bước 4 : Sấy trong lò

Đây là bước cuối cùng của công đoạn sơn tĩnh điện, nhiệt độ chuẩn của lò sấy là từ 1800 độ C đến 2000 độ C. Thời gian sấy phải đảm bảo từ 10 đến 15 phút để định hình màu sơn lại trên sản phẩm.

Đầu tiên các bộ phận của kệ sẽ được xử lý qua hóa chất như ngâm dầu, rửa nước, ngâm nước định hình, ngâm photphat, sau đó xịt sạch phơi khô. Trong trường hợp các bộ phận này bị gỉ sét thì phải ngâm axit.

Các thợ sơn sẽ sử dụng súng phun sơn để sơn lên bề mặt kệ. Phải đảm bảo nguyên liệu thật sự được rửa sạch trước khi đưa vào phòng phun sơn. Bột sơn mang điện tích dương còn giá kệ cần sơn mang điện tích âm. Khi phun sơn lên giá kệ chúng lập tức bám dính vào nhau rất chắc chắn (tĩnh điện).

Lò sấy có nhiệt độ tối thiểu là 200 độ C, đây là nơi sấy khô giá kệ sau khi được sơn. Giá kệ sau khi sấy khô sẽ được kiểm tra độ dày, độ đều, độ bóng trước khi xuất hàng. Nếu sản phẩm không đạt sẽ được xử lý lại từ đầu. Dây chuyền sẽ hoạt động và tiến hành sơn những đợt tiếp theo thành dây chuyền.

4. Kiểm định chất lượng đầu ra

Khi tiến hành phun sơn tĩnh điện phải luôn phải để ý từng công đoạn từ xử lý hóa chất, đến khi đưa giá kệ vào lò sấy, nghiêm ngặt và khó tính trong mọi khâu sản xuất để tạo ra những sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng.

Nguồn: vinatech.net.vn

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

2021-10-29 / by / in
Ưu Điểm Của Công Nghệ Sơn Tĩnh Điện

Một trong những ngành công nghệ phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong thiết kế nội thất ( đặc biệt là sắt sơn tĩnh điện) hiện nay chính là công nghệ sơn tĩnh điện. Tuy nhiên không phải ai cũng biết đến sơn tĩnh điện là gì? Và những ưu điểm mà công nghệ sơn tĩnh điện mang lại.

Sơn tĩnh điện là gì?

Sơn tĩnh điện là việc phủ một lớp chất dẻo lên bề mặt các chi tiết cần che phủ, có 2 loại chất dẻo phổ biến trong sơn tĩnh điện chính là nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt cứng. Nhựa nhiệt dẻo chính là chất hình thành một lớp phủ mà không cần phải trải qua quá trình biến đổi cấu trúc phân tử (như polyetylen, polypropylene, nylon, polyvinyclorua và nhựa nhiệt dẻo polyester), còn nhựa nhiệt rắn được xếp chéo qua nhau tạo ra một lớp màng vĩnh cửu chịu nhiệt và sẽ không bị tan chảy lại (epoxy, hybrit, uretan polyester, acrylic, polyester triglycidyl isoxyanuric).

Bên cạnh đó, sơn tĩnh điện còn được gọi là sơn khô vì tính chất phủ ở dạng bột và khi đưa vào sử dụng nó sẽ được tích một loại điện tích dương (+), khi đi qua một thiết bị được gọi là sung sơn tĩnh điện, đồng thời vật sơn cũng sẽ được tích một điện tích âm (-) để tạo ra hiệu ứng giữa bột sơn và vật được sơn.

Bột sơn tĩnh điện là gì?

Khái niệm

Bột sơn tĩnh điện là nguyên liệu được sử dụng trong công nghệ sơn tĩnh điện, gồm 3 thành phần: nhựa, bột màu và các chất phụ gia khác.

Phân loại bột sơn tĩnh điện

Hiện nay bột sơn tĩnh điện có 4 loại phổ biến: bóng (gloss), mờ (matt), cát (texture), nhăn (wrinkle). Các loại bột sơn được sử dụng cho hai điều kiện trong nhà và ngoài trời.

Điều kiện bảo quản bột sơn tĩnh điện

Bột sơn tĩnh điện rất an toàn vì không sợ cháy nổ do nó ở dạng bột khô và không chứa dung môi. Chỉ cần đáp ứng đúng những điều kiện sau là chúng ta có thể bảo quản bột sơn an toàn và hiệu quả:
– Để bột nơi khô ráo và thoáng mát
– Bảo quản ở nhiệt độ dưới 33oC (phù hợp với khí hậu của Việt Nam)
– Khi chất bột sơn không nên để quá 5 lớp.

Ưu điểm vượt trội của công nghệ sơn tĩnh điện

Hầu hết các nhà khoa học trên thế giới đều công nhận một điều: Rất hiếm có một công nghệ hiện địa nào như sơn tĩnh điện, được phát minh và đưa vào sử dụng phục vụ sản xuất, thay thế cho công nghệ cũ mà lại cho chất lượng cao, hạ được giá thành sản phẩm trong khi chi phí đầu tư vẫn như công nghệ cũ,

Ưu điểm về kinh tế

– Không cần phải sử dụng đến sơn lót khi phun sơn bằng công nghệ sơn tĩnh điện
– 99% sơn được sử dụng triệt để, trong quá trình phun sơn nếu sơn không bám vào sản phẩm có thể dễ dàng thu hồi và tái sử dụng cho các lần sau.
– Tiết kiệm thời gian hoàn thiện sản phẩm
– Nếu phun sơn không đạt yêu cầu hoặc những khu vực khác bị ảnh hưởng có thể lau chùi dễ dàng.

Ưu điểm về đặc tính sử dụng

– Do dung hệ thống phun sơn bằng súng tự động nên quy trình sơn có thể được thực hiện tự động hóa dễ dàng
– Khi bột sơn bám lên người có thể dễ dàng lau chùi, không cần dùng dung môi hay chất tẩy rửa để làm sạch.

Ưu điểm về chất lượng

– Sơn tĩnh điện bền, bóng, mịn tuyệt đối
– Không bị gỉ mặc dù thường xuyên tiếp xúc với những tác động xấu từ thời tiết ngoài trời, nên bạn có thể vô tư để tạo nên những sản phẩm ngoài trời.
– Màu sơn tĩnh điện đa dạng và phong phú.
Ngoài những ưu điểm trên thì sơn tĩnh điện còn có rất nhiều những ưu điểm khác có lợi cho người tiêu dùng và nhà sản xuất. Hy vọng những thông tin mà chanhairpin.com cung cấp bên trên về sắt sơn tĩnh điện sẽ giúp mọi người hiểu hơn, đặc biệt là áp dụng để phục vụ trong cuộc sống của mình một cách hiệu quả nhất.

Nguồn: chanhairpin.com

2021-10-29 / by / in
Sơn tĩnh điện là gì ?

Công nghệ kĩ thuật và đời sống con người ngày càng trở nên tiên tiến hiện đại hơn. Nhờ các phát minh khoa học hiện đại tiên tiến và ứng dụng thực tế để phục vụ nhu cầu của con người. Khi đời sống vật chất càng đi lên thì yêu cầu về thẩm mỹ cũng tăng theo.

Trong thị trường kinh tế cạnh tranh như hiện nay thì mỗi sản phẩm làm ra đều phải mang tính thẩm mỹ cao, giá thành thật tốt mới đứng vững được. Kể đến đây phải nói đến một ngành công nghệ đã được đã phát minh và phát triển nhất hiện nay. Đó là công nghệ sơn tĩnh điện – một loại công nghệ ưu tú về sơn được ứng dụng nhiều trong ngành thiết kế nội thất.

Chắc hẳn nhiều người đã nghe đến “sơn tĩnh điện” rồi đúng không nào ? Vì công nghệ này đã được sử dụng phổ biến rộng rãi. Nhất là trong các quảng cáo về những sản phẩm kim loại có chất sơn bền màu. Vậy sơn tĩnh điện là gì ? Các ưu điểm và công nghệ của nó như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Tìm hiểu công nghệ Sơn tĩnh điện 

Sơn tĩnh điện tiếng Anh là gì

Công nghệ sơn tĩnh điện tiếng anh là Electro Static Power Coating Technology. Công nghệ này được phát minh đầu năm 1950 bởi nhà khoa học TS. Erwin Gemmer. Sau nhiều giai đoạn được cải tiến bởi các nhà khoa học khác nhau thì đến nay nó đã trở nên hoàn hảo về cả chất lượng và tính thẩm mỹ.

Sơn tĩnh điện là gì

Sơn tĩnh điện là phủ một lớp chất dẻo (nhựa nhiệt dẻo: polyetylen, polypropylene, nylon, polyvinyclorua và polyester hoặc nhựa nhiệt rắn epoxy, hybrit, uretan polyester, acrylic, polyester triglycidyl isoxyanuric (TGIC)) lên các bề mặt vật liệu cần được che phủ thường là kim loại như sắt, nhôm, kẽm…

Sơn tĩnh điện là sơn khô vì sử dụng bột sơn ở dạng khô có tích điện dương (+). Dựa theo nguyên lí tĩnh điện người ta bỏ bột vào súng sơn tĩnh điện rồi phun lên bề mặt vật liệu kim loại có tích điện âm (-) bột và bề mặt vật sơn tạo ra hiệu ứng tạo thành một liên kết vững chắc giữa bột sơn và vật cần sơn.

Theo nguyên lý tĩnh điện thì điện tích dường (+) và điện tích âm (-) luôn gắn kết chặt chẽ với nhau. Nên lớp sơn tĩnh điện của bề mặt vật liệu luôn bám chắc và khó bị bong tróc hơn các loại sơn thường.

Bột sơn tĩnh điện

Bột sơn tĩnh điện là một thành phần không thể thiếu trong quy trình sơn tĩnh điện. Nó được sản xuất theo công nghệ tiêu chuẩn của Nhật để giúp cho độ bám dính cao hơn. Màu sắc đa dạng, phong phú, nó có thể chịu đựng được trước điều kiện nắng mưa và thời tiết khắc nghiệt.

Thành phần của bột sơn gồm nhựa, bột màu và các chất phụ gia. Bột sơn tĩnh điện chia làm 4 loại cơ bản là sơn bóng (gloss), sơn mờ (matt), sơn cát (texture), sơn nhăn (wrinkle) tuỳ theo sản phẩm và mục đích sử dụng người ta sẽ chọn loại sơn phù hợp.

Những lưu ý trong việc bảo quản bột sơn tĩnh điện

Để bột nơi thoáng mát, khô ráo tránh tiếp xúc với nước và ánh sáng trực tiếp.

Bảo quản nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C

Khi đã mở bao sử dụng nhưng chưa hết thì phải buộc kín miệng lại không nên để tiếp xúc với không khí.

Khi sắp xếp vận chuyển hay lưu kho không được chồng quá 5 lớp thùng hoặc bao.

Phân loại sơn tĩnh điện

Sơn tĩnh điện có 2 loại là sơn tĩnh điện trong nhà và sơn tĩnh điện ngoài nhà.

Quy trình sơn tĩnh điện

Xử lí bề mặt vật cần sơn

Bề mặt vật sơn phải được xử lí thật sạch sẽ để độ bám dính sơn tốt hơn.

Hấp khô

Vật cần sơn phải đưa vào hấp khô để không ảnh hưởng đến điện tích của bột sơn và vật dụng khi sơn.

Phun sơn

Cho bột sơn vào súng và dựa vào nguyên lí tĩnh điện để tiến hành sơn. Chọn bột và điều chỉnh số lượng bột phun ra theo chế độ và hình dáng bề mặt, vật liệu.

Sấy khô

Sau khi sơn xong các vật sơn sẽ được  đưa vào buồng sấy ở nhiệt độ thích hợp. Sau khi xong hết các bước thì kiểm tra lại một lần nữa về bề mặt sơn đã khô chưa đúng yêu cầu chưa.

Ưu điểm nội bật của sơn tĩnh điện

Sơn tĩnh điện được xem như là một phát minh công nghệ hiện đại tiên tiến rất hữu dụng. Phát mình này thay thế cho công nghệ cũ với nhiều ưu điểm hơn về cả chất lượng, giá thành và thẩm mỹ.

Trước tiên là nói đến sức khoẻ con người trong bột sơn có chứa ít dung môi và các chất hoá học độc hại hơn các loại sơn thông thường nên không ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ người dùng. Sơn tĩnh điện cũng không gây ra mùi khó chịu như phun sơn truyền thống.

Sơn tĩnh điện đa dạng màu sắc (ngoài các màu thông thường thì có thể làm thêm các màu xám trắng, đen tuyền, giả vân gỗ, kim tượng, xám ghi,…) có thể tạo độ bóng, mờ, ngả ánh vàng, cát, nhăn,… tạo hiệu ứng đẹp cho bề mặt vật liệu sơn cũng như có tính thẩm mỹ cao hơn.

Về kinh tế thì sơn tĩnh điện và đầu tư các máy móc không tốn nhiều chi phí. Điều này làm giá thành của sơn tĩnh điện thấp, phù hợp với khách hàng. Sơn tĩnh điện không cần sơn lót trước khi phun, trong quá trình phun nếu bột sơn không bám vào bề mặt vẫn có thể thu gom lại dễ dàng và tái sử dụng.

Độ bám của sơn lên bề mặt rất bền chắc, chống trầy xước và mài mòn. Khi tiếp xúc với các điều kiện thời tiết khắc nghiệt màu sơn vẫn được đảm bảo nên có thể để ngoài trời thoải mái.

Ứng dụng của sơn tĩnh điện

Với nhiều ưu điểm vượt trội nên sơn tĩnh điện được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực. Phổ biến nhất  trong các ngành nghề như điện tử, dân dụng, công nghiệp chế tạo (xe, tàu, máy bay,…),nhôm kính,…

Trong ngành nhôm kính thì sử dụng công nghệ sơn tĩnh điện nhiều nhất. Vì bền màu, chống gỉ và bề mặt sơn cũng quyết định được chất lượng các loại nhôm đó có tốt hay không. Sắt cũng được sơn tĩnh điện nhưng ít hơn nhôm vì sắt dù có sử dụng lớp sơn tốt cũng  dễ bị oxi hoá và ăn mòn.

Trong gia đình và máy móc công nghiệp cũng ứng dụng rất nhiều như : Sơn hàng rào, cổng, lò nướng, máy công nghiệp, khung cửa,…

Tất cả những chia sẻ về sơn tĩnh điện ở trên cho thấy rằng đây là công nghệ tân tiến. Có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của chúng ta về một sản phẩm hội đủ các yếu tố : chất lượng, kinh tế, thẩm mỹ, an toàn cho sức khoẻ. Chính vì vậy nó được xem là lựa chọn phù hợp nhất trong các loại phương pháp sơn hiện nay.

Nguồn: webvatlieu

2021-10-29 / by / in
Ứng dụng của bột Sơn tĩnh điện

1. Máy móc gia dụng

Bột sơn tĩnh điện được sơn trên mặt trước và mặt tấm của các thiết bị như: tủ lạnh, máy giặt, máy sấy, máy nước nóng, kệ rửa chén, và lò vi ba. Sơn tĩnh điện cũng được sử dụng để thay thế men sứ trên nhiều máy giặt và máy sấy.

2. Ô tô

Các ngành công nghiệp ô tô sử dụng sơn tĩnh điện trên bánh xe, thiết bị giảm xóc, nắp chụp trục bánh xe, tay nắm cửa, viền trang trí và các bộ phận bê xe tải, bộ tản nhiệt, bộ lọc, và nhiều bộ phận động cơ khác. Một lớp phủ bột đã được phát triển để bảo vệ thân xe tự động. BMW và Volvo đang sử dụng nó trên mẫu xe mới của họ, và GM, Ford và Chrysler đã thành lập một liên minh để kiểm tra kỹ thuật này trên dây chuyền sản xuất của họ.

3. Kiến trúc / Xây dựng 

Bột sơn tĩnh điện thường được sử dụng trong kiến trúc và xây dưng trên các khung cửa sổ, cửa ra vào và các đồ nội thất. Nhiều đường cao tốc và các dự án xây dựng sử dụng sơn tĩnh điện trên cột đèn, lan can, cọc đường, và hàng rào.

4. Sản phẩm hàng ngày 

Bột sơn tĩnh điện được sử dụng trong vô số sản phẩm hàng ngày như: đèn, ăng-ten, và các thiết bị điện. Nông dân sử dụng bột sơn tĩnh điện trong máy kéo và các thiết bị nông nghiệp. Chủ cửa hàng thường sơn tĩnh điện trên các kệ trưng bày, kệ giá, cửa hàng đồ đạc, và các máy bán hàng tự động. Nhân viên văn phòng sử dụng đồ nội thất bằng kim loại, tủ máy tính, đinh bấm, và phụ kiện bàn khác được sơn tĩnh điện. Tất cả đều được hưởng lợi từ bột sơn tĩnh điện.

Nguồn: kitsappowdercoating.com

2021-10-29 / by / in