Thêm kết quả...

DUNG MÔI LÀ GÌ? ỨNG DỤNG CỦA DUNG MÔI HỮU CƠ TRONG ĐỜI SỐNG

DUNG MÔI LÀ GÌ? ỨNG DỤNG CỦA DUNG MÔI HỮU CƠ TRONG ĐỜI SỐNG

 

Dung môi là thuật ngữ khá quen thuộc không chỉ trong ngành hóa chất mà cả trong đời sống, chắc hẳn bạn đã nghe đến. Nhưng bạn đã thực sự hiểu rõ dung môi là gì? Nó có tính chất và ứng dụng như thế nào? Những lưu ý khi sử dụng? Hãy cùng bài viết dưới đây để làm rõ các vấn đề này.

Sơ lược về dung môi

1. Dung môi là gì?

Dung môi là một chất có thể tồn tại ở các dạng rắn, lỏng hoặc khí. Chúng được dùng để hòa tan một chất tan rắn, lỏng hay khí khác, tạo nên một thể đồng nhất.

Dung môi có thể tồn tại ở các dạng lỏng, rắn, khí

Tùy thuộc vào mỗi chất khác nhau cần một thể tích dung môi nhất định với nhiệt độ quy định để hòa tan.

2. Phân loại
Có nhiều cách để phân loại nhưng chủ yếu chia thành các loại chính sau đây

– Dựa theo các hằng số điện môi của dung môi được chia thành:

Dung môi phân cực: bao gồm các dung môi có hằng số điện môi lớn hơn 15
Dung môi không phân cực: là những dung môi có hằng số điện môi nhỏ hơn 15
– Dung môi công nghiệp:

Dung môi hữu cơ: chứa nguyên tố carbon với đặc trưng cơ bản là tính bay hơi. Được sử dụng chủ yếu trong công tác làm sạch khô, chất pha loãng sơn, chất tẩy rửa hay chiết xuất dược phẩm,…
Dung môi vô cơ là dung môi không chứa nguyên tố carbon, chủ yếu dùng trong nghiên cứu hóa học hoặc ở một số quy trình công nghệ.
3. Một số tính chất vật lý, hóa học nổi bật
Tính dễ cháy: hầu hết các dung môi hữu cơ đều mang tính dễ cháy hoặc vô cùng dễ cháy phụ thuộc vào tính dễ bay hơi của chúng.

Hình thành peroxide dễ nổ: các Ête như ête diethyl và tetrahudrofuran đều có khả năng tạo ra cá peroxide hữu cơ gây nguy cơ dễ nổ nếu tiếp xúc với ôxy và ánh sáng nên cần lưu ý khi sử dụng và bảo quản.

Ứng dụng của hóa chất công nghiệp dung môi trong sản xuất và đời sống
1. Trong công nghiệp sản xuất sơn
Đây được xem là ứng dụng nổi bật và được sử dụng phổ biến. Dung môi hữu cơ giúp giữ nhựa và bột màu ở dạng lỏng.Trong sơn, lượng dung môi chiếm đến 40-50% khối lượng. Tùy theo chủng loại sơn để lựa chọn dung môi hữu cơ sử dụng. Đặc tính nhựa trong sơn là yếu tố quyết định việc sử dụng loại dung môi.

Dung môi là gì? Ứng dụng trong sản xuất sơn

2. Trong ngành sản xuất mực in
Được sử dụng trong việc in chữ, in màu, giúp các sản phẩm in ra giữ nguyên vị trí, đạt được màu sắc chuẩn nhất. Đặc biệt khi sử dụng chất xúc tác toluene làm dung môi mực in trong tạp chí chuyên ngành giúp ngăn ngừa sự bôi trơn và có thể tái chế các chất thải toluene còn sót lại.

3. Trong chăm sóc sức khỏe và làm đẹp
Đây là nguyên liệu quan trọng để sản xuất các sản phẩm dược phẩm như penicillin, thuốc mỡ,.. hay trong nhiều loại mỹ phẩm như dung môi axeton dùng sản xuất sơn móng tay,…

4. Trong công nghệ làm sạch
Một số loại dung môi có khả năng tương thích nước tốt và thanh toán cao đối với dầu mỡ cũng như khả năng phân hủy sinh học tốt là thành phần quan trọng trong các chất làm sạch bề mặt kính, sàn nhà hay các bề mặt cứng khác. Ngoài ra chúng cũng được ứng dụng trong công nghệ giặt khô.

Một số loại dung môi công nghiệp được sử dụng phổ biến hiện nay
Dung môi công nghiệp Acetone (C3H6O)
Tồn tại dưới dạng lỏng, trong suốt, không màu, mùi đặc trưng với khả năng bay hơi nhanh.

Thường được sử dụng chủ yếu trong ngành sản xuất sơn, nhựa resin hay chất khử nước trong công nghệ mỹ phẩm, sản xuất thuốc.

Dung môi công nghiệp Xylene (C8H10)
Là chất tồn tại dưới dạng lỏng, không màu, mùi khá dễ chịu và tỷ lệ bay hơi trung bình

Đây là nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp in ấn, sơn, nhựa, chất tẩy rửa và sản xuất thuốc trừ sâu. Trong một số trường hợp có thể thay thế cho Toluene.

Dung môi công nghiệp Methanol (CH3OH)
Được sử dụng phổ biến trong sản xuất sơn, nhựa, là nguyên liệu cho ngành công nghiệp cao su, nhiên liệu giao thông vận tải…

Dung môi Methanol ứng dụng cao trong đời sống

Dung môi công nghiệp Isophorone (IPHO 783)
Tồn tại dưới dạng lỏng, có thể có màu vàng hoặc không màu, có mùi bạc hà, hòa tan tốt trong môi trường nước, dùng trong ngành sơn, pha mực in hay in lụa.

Dung môi công nghiệp Toluene (C7H8)
Là dung môi ở dạng lỏng khúc xạ, trong suốt có mùi thơm nhẹ, độ bay hơi cao được sử dụng chủ yếu trong sản xuất nhựa tổng hợp hay phụ gia nhiên liệu.

Dung môi công nghiệp Isobutanol (C4H10O)
Tồn tại ỏ dạng chất lỏng, không màu, dễ cháy, mùi đặc trưng. Ứng dụng trong sản xuất dung môi pha sơn, phụ gia trong xăng,…

Dung môi có gây độc hại cho con người không?
Không thể phủ nhận những lợi ích mà dung môi mang lại nhưng bên cạnh đó nó cũng tiềm ẩn những nguy cơ gây hại cho sức khỏe con người. Chúng gây nên các hệ lụy về nhiễm độc hệ thần kinh, gây tổn hại khả năng sinh sản, gan, thận, làm suy hô hấp, viêm da và có thể dẫn đến ung thư.

Nhiễm độc VCOs: chủ yếu thông qua được hô hấp khi tiếp xúc với xăng và sơn. Gây nhiễm độc cấp tính với các triệu chứng buồn nôn, chóng mặt, co giật, sưng mắt hay ngạt viêm phổi.

Nhiễm độc Toluene: chỉ cần một lượng nhỏ cũng gây nên cảm giác mất thăng bằng, đau đầu và có thể dẫn đến ảo giác, choáng ngất khi tiếp xúc nồng độ cao hơn.

Nhiễm độc Methanol: có khả năng gây mù vĩnh viễn thậm chí tử vong, đặc biệt khả năng cháy khi tiếp xúc với ngọn lửa không nhìn thấy.

Nhiễm độc Benzen: khi tích lũy đến một lượng nhất định có thể gây ra sự tăng tạm thời của bạch cầu, gây rối loạn oxy hóa,thậm chí dẫn đến tử vong vì suy hô hấp.

Một số ảnh hưởng khác: một số dung môi có thể gây bất tỉnh đột ngột nếu hít phải một lượng lớn.

Ngoài việc ảnh hưởng đến sức khỏe con người, dung môi cũng tác động không nhỏ đến môi trường như gây ô nhiễm nguồn nước ngầm nếu không xử lý các chất thải thích hợp hay do các sự cố tràn, rò rỉ các dung môi.

Những lưu ý khi sử dụng dung môi
Cần trang bị các dụng cụ, đồ bảo hộ thích hợp tránh tiếp xúc trực tiếp với các loại dung môi.

Sử dụng các dụng cụ chứa dung môi đúng tiêu chuẩn, các dung môi phải được đóng kín

Tránh để các dung môi dễ bắt cháy ở những nơi gần lửa hay gần các dung môi dễ cháy

Đọc kỹ các bảng thông số an toàn để có cách thải bỏ thích hợp, không xả các dung môi dễ cháy xuống cống

Nguồn: vietchem

2021-10-22 / by / in
Hà Nội cho phép xe khách, bến xe được hoạt động 100% trở lại
VOV.VN – Xe khách tại Hà Nội được hoạt động bình thường trở lại thay vì chỉ được chạy với tần suất 5% lượt chuyến và chở khách tối đa bằng 50% số ghế như trước. Cùng với đó, bỏ quy định khách phải test COVID-19 trước khi lên xe…

Sở GTVT Hà Nội vừa có thông báo cho các bến xe, trung tâm quản lý và đơn vị vận tải trên địa bàn Hà Nội về việc tổ chức vận tải trong tình hình mới “Thích ứng an toàn, linh hoạt”.

Văn bản do ông Đào Việt Long-Phó Giám đốc Sở GTVT Hà Nội ký cho biết, căn cứ vào các chỉ đạo của Chính phủ, Bộ GTVT về việc phối hợp chỉ đạo triển khai hướng dẫn tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID, Sở GTVT Hà Nội yêu cầu các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, các đơn vị khai thác bến xe, cảng hàng không, ga đường sắt, đơn vị cung cấp phần mềm kết nối trong hoạt động vận tải trên địa bàn thành phố tổ chức lại hoạt động vận tải trên địa bàn.

Theo đó, bắt đầu từ ngày 21/10, tuân thủ các yêu cầu chung tại phần 1, Quyết định số 1812 của Bộ GTVT, gồm: Khôi phục lại hoạt động vận tải của 5 lĩnh vực đường bộ, đường thủy nội địa, hàng hải, đường sắt, hàng không cho phù hợp với công tác phòng, chống dịch COVID để phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội; đưa đời sống sinh hoạt của người dân dần trở lại tình trạng bình thường mới.

Văn bản của Sở GTVT Hà Nội nêu: Do Hà Nội đang là vùng 1 (vùng xanh), trong phần hướng dẫn về lĩnh vực hoạt động vận tải đường bộ cần thực hiện hướng dẫn tại mục II phần 2 quyết định của Bộ GTVT. Cụ thể: “Tổ chức hoạt động vận tải hành khách với tần suất bình thường”.

Không test COVID-19 đối với khách Vùng 1, 2, 3 theo quy định

Sở GTVT Hà Nội yêu cầu, với hành khách đi trên các tuyến vận tải liên tỉnh, cần tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế; thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch.

Văn bản của Sở GTVT Hà Nội nêu rõ quy định về xét nghiệm COVID-19: Theo đó, đối với hành khách chỉ phải xét nghiệm, test COVID-19 trong các trường hợp: có biểu hiện triệu chứng sốt, ho, mệt mỏi, đau họng; hành khách đến từ địa bàn có dịch ở cấp 4 (vùng đỏ) hoặc cách ly y tế trong vùng phong tỏa; không yêu cầu xét nghiệm khi di chuyển trong cùng một địa bàn.

Đối với người đã tiêm đủ liều vaccine và người mắc COVID-19 đã khỏi bệnh đi xe khách, chỉ xét nghiệm một trong các trường hợp: khi có yêu cầu điều tra dịch tễ; đến từ địa bàn có dịch ở cấp 4 hoặc cách ly y tế vùng phong tỏa. Việc xét nghiệm SARS-CoV-2 được thực hiện bằng RT-PCR hoặc test kháng nguyên nhanh có giá trị trong vòng 72 giờ.

“Yêu cầu các bến xe, trạm dừng nghỉ, xây dựng và triển khai phương án, kế hoạch đón, trả hành khách bảo đảm an toàn; bố trí điểm khai báo y tế, quét mã QR; niêm yết số điện thoại đường dây nóng của cơ quan chức năng địa phương để thông tin khi có vi phạm quy định về phòng, chống dịch; bố trí khu cách ly cho các trường hợp có các triệu chứng nghi nhiễm COVID”, Phó Giám đốc Sở GTVT Hà Nội Đào Việt Long yêu cầu./.

Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo “khơi thông” vận tải

Theo Thứ trưởng Bộ GTVT Lê Đình Thọ, sau đợt 1 thực hiện tổ chức hoạt động vận tải hành khách của các lĩnh vực đường bộ, đường sắt, hàng không đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.

Với vận tải khách đường bộ, từ ngày 13 – 18/10/2021, có 48 địa phương đã được UBND tỉnh đồng ý cho thực hiện khôi phục hoạt động tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh. 15 Sở GTVT đã báo cáo UBND tỉnh kế hoạch khôi phục lại tuyến.

“Có 38 địa phương đã tổ chức khai thác với tổng số tuyến đăng ký là 793. Trong đó, số tuyến thực chạy là 588. Số chuyến đăng ký hoạt động/ngày là 1.970 chuyển. Số chuyến hoạt động thực tế là 1.037. Số xe hoạt động là 944 xe. Số khách vận chuyển là 5.641”, Thứ trưởng Bộ GTVT cho hay.

Đánh giá về khó khăn trong quá trính thí điểm, Thứ trưởng Lê Đình Thọ cho biết, bên cạnh đó, tâm lý khách còn e ngại, lo lắng nên chưa tự tin đi lại bằng phương tiện giao thông công cộng. Mặt khác, nhiều địa phương còn có quy định quá chặt chẽ việc xét nghiệm, cách ly đối với hành khách về địa phương.

Bên cạnh đó, việc yêu cầu lái xe, phụ xe phải tiêm đủ liều vaccine khó thực hiện. Bởi thực tế, lái xe, phụ xe, nhân viên phục vụ trên xe ở hầu hết các địa phương đều mới được tiêm 1 liều vaccine, tỷ lệ tiêm đủ liều vaccine còn thấp.

“Do điều kiện hành khách khi đi xe phải đảm bảo các quy định tại Quyết định 1777 của Bộ GTVT nên tại một số tỉnh, số lượng người được tiêm vaccine mũi hai còn thấp, dẫn đến lượng khách từ các tỉnh nhỏ đi các thành phố lớn hoặc các tỉnh lớn không cao. Một số tỉnh thành phố thuộc vùng xanh nhưng vẫn duy trì chốt kiểm soát dịch bệnh COVID-19 và chưa cho hoạt hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh vào hoạt động bình thường”, ông Thọ nêu lý do.

Cũng theo Thứ trưởng Bộ GTVT Lê Đình Thọ, Nghị quyết 128 của Chính phủ quy định các tỉnh thành phố xác định cấp độ dịch trên địa bàn, tuy nhiên việc công bố cấp độ dịch tại các địa phương còn chưa kịp thời, đến nay mới chỉ có một số tỉnh, thành phố nên dẫn đến việc tổ chức hoạt động vận tải hành khách tại địa phương còn lúng túng, gây khó khăn trong việc áp dụng các biện pháp phòng, chống dịch tương ứng với hoạt động vận tải theo quy định.

“Mặt khác, việc công bố cấp độ dịch chưa có tổng hợp chung trên toàn quốc mà mỗi tỉnh công bố tại một trang web riêng, gây khó khăn cho đơn vị kinh doanh vận tải trong việc theo dõi và cập nhật thông tin để có phương án hoạt động phù hợp”, Bộ GTVT cho biết.

Bộ GTVT kiến nghị Chính phủ chỉ đạo về kế hoạch khai thác vận tải (đường bộ, hàng không, đường sắt và đường thủy) trong thời gian tới. Cùng đó, chỉ đạo UBND tỉnh, thành phố tiếp tục ủng hộ việc mở lại hoạt động vận tải hành khách trên các lĩnh vực.

Yêu cầu các địa phương công bố kịp thời cấp độ dịch tại địa phương để Sở GTVT địa phương đó tra cứu và thống nhất tổ chức hoạt động vận tải hành khách liên tỉnh cho phù hợp theo quy định tại Nghị quyết số 128 của Chính phủ và Quyết định số 4800 của Bộ Y tế; Có kế hoạch khẩn trương tiêm vaccine cho lái xe, nhân viên phục vụ và cán bộ công nhân viên tại bến xe, trạm dừng nghỉ để đảm bảo nhân sự cho công tác tổ chức vận tải./.

2021-10-22 / by / in ,
Tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp hóa chất phát triển, tăng trưởng bền vững

Tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp hóa chất
phát triển, tăng trưởng bền vững

 

Ngày 02 tháng 6 năm 2021, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đã chủ trì buổi làm việc với Cục Hoá chất và các đơn vị liên quan về việc tạo điều kiện, thúc đẩy phát triển công nghiệp hoá chất, tạo dư địa tăng trưởng bền vững cho những năm tiếp theo.

Tham dự buổi làm việc còn có đại diện các đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Kế hoạch, Vụ Dầu khí và Than, Vụ Khoa học và Công Nghệ, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; đại diện Hiệp hội Hóa học Việt Nam, Hiệp hội phân bón Việt Nam và đại diện các doanh nghiệp hoạt động trong ngành hóa chất.

Còn nhiều dư địa phát triển ngành hóa chất

Phát biểu tại cuộc họp, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đánh giá, ngành hóa chất là ngành công nghiệp cơ bản, lâu đời, có đóng góp quan trọng trong hầu hết các hoạt động công nghiệp nói riêng và kinh tế xã hội nói chung. Công nghiệp hóa chất đã được Đảng, Nhà nước quan tâm trong suốt giai đoạn hình thành và phát triển ngành, đã có những đóng góp quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực của nhiều thập kỷ trước và đồng hành, hỗ trợ quá trình công nghiệp hoá, phát triển kinh tế, xã hội trong những thập kỷ gần đây.

Báo cáo về tình hình phát triển ngành công nghiệp hóa chất thời gian qua, Cục trưởng Cục Hóa chất Nguyễn Văn Thanh cho biết, tổng sản lượng hóa chất công nghiệp Việt Nam hàng năm chiếm khoảng 10-11% tổng giá trị GDP ngành công nghiệp, lực lượng lao động chiếm gần 10% và có năng suất lao động cao 1,36 lần năng suất lao động trung bình của toàn ngành công nghiệp do có mức độ tự động hoá khá cao. Theo tính toán, sau khi các dự án đang triển khai hoàn thành và hoạt động ổn định, giá trị tổng sản lượng ngành công nghiệp hóa chất chiếm tỷ trọng từ 13-14% toàn ngành công nghiệp.

Tính đến năm 2020, toàn ngành có khoảng 1.818 doanh nghiệp sản xuất phân bổ trên 6 vùng trong cả nước, trong đó 894 doanh nghiệp sản xuất phân bón (chiếm 49%), 106 doanh nghiệp sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật (chiếm 6%), 14 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hóa dầu (chiếm 1%), 68 doanh nghiệp sản xuất hóa chất cơ bản (chiếm khoảng 4%)… với khoảng 2,7 triệu lao động trong đó có 725.000 lao động trực tiếp tham gia sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất.

Tín hiệu đáng mừng là trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn trong nước rất quan tâm đến đầu tư một số ngành công nghiệp hoá chất. Cục trưởng Nguyễn Văn Thanh cho rằng điều này sẽ trở thành hiện thực nếu chúng ta có một cơ chế chính sách khuyến khích hợp lý.

Theo ông Nguyễn Văn Thanh, một trong những hạn chế là công tác quản lý ngành chưa hiệu quả, thiếu thông tin và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trung ương, địa phương chưa đảm bảo thông tin thông suốt, nhiều trường hợp doanh nghiệp, nhà đầu tư không nắm bắt được thông tin, đầu tư, vận hành các dự án chưa tuân thủ quy định về đầu tư xây dựng và an toàn hóa chất. Hơn nữa, công nghiệp hóa chất đòi hỏi quy mô đầu tư rất lớn, công nghệ yêu cầu cao, nghiêm ngặt, tiềm ẩn rủi ro.

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp còn hạn chế về tiềm lực kinh tế, đầu tư nhỏ lẻ, dàn trải, thiếu công nghệ nguồn. Ở nhiều địa phương, quan niệm và nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của phát triển công nghiệp hóa chất chưa đầy đủ, lo ngại nguy cơ ô nhiễm và nguy hiểm, dẫn đến các chủ trương phát triển của nhiều địa phương không thu hút đầu tư công nghiệp hóa chất, thay vào đó là một số ngành nghề dịch vụ, du lịch, công nghiệp chế biến chế tạo khác. Những quan niệm này gây khó khăn cho các nhà đầu tư, cản trở sự phát triển của công nghiệp hóa chất, trong khi đây là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, làm tiền đề hỗ trợ cho nhiều ngành công nghiệp cũng như cung cấp các sản phẩm thiết yếu quan trọng khác.

Theo đó, Cục trưởng Nguyễn Văn Thanh hiện nay, Cục Hóa chất đang triển khai xây dựng Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam và dự kiến, sau khi Chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ có đủ thông tin dữ liệu của mỗi phân ngành, những khó khăn vướng mắc để bổ sung các giải pháp phù hợp trong quá trình quản lý và phát triển ngành.

Cần chiến lược phát triển lâu dài

Tại buổi làm việc, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên cũng đã lắng nghe những chia sẻ, đề xuất kiến nghị của đại diện Hiệp hội Hóa học Việt Nam, Hiệp hội Phân bón Việt Nam; đại diện các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và các đơn vị chức năng liên quan.

Trên cơ sở các tham luận, ý kiến phát biểu, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên nhận định, ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển, nền công nghiệp đang phát triển mạnh, năng động với thị trường tiêu dùng nội địa gần 100 triệu dân.

Bộ trưởng cũng đánh giá, trong thời gian qua, ngành hóa chất có sự tham gia đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, nhiều dự án quy mô lớn, cho thấy, nhu cầu của thị trường và chính sách hấp dẫn của nhà nước đối với phát triển công nghiệp và công nghiệp hoá chất nói riêng. Tuy nhiên, đóng góp của ngành còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng, chưa tận dụng tối ưu nguồn tài nguyên, nguyên liệu trong nước dẫn tới chưa làm chủ được thị trường nội địa, nhiều sản phẩm hóa chất quan trọng phục vụ phát triển sản xuất phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Một phần do đặc thù ngành sản xuất hóa chất cần mức đầu tư lớn nên trước đây ngành chủ yếu phụ thuộc vào thành phần kinh tế nhà nước, các dự án đầu tư hầu hết sử dụng vốn nhà nước.

Để phát triển công nghiệp hóa chất trở thành một ngành công nghiệp nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước như văn kiện Đại hội XIII của Đảng, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên cho rằng:

Về phía cơ quan quản lý, thứ nhất, cần phải khẩn trương và tập trung cao để nghiên cứu đề xuất, hoàn thiện Chiến lược phát triển ngành hóa chất Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045, bám sát vào chiến lược phát triển kinh tế xã hội và Nghị quyết của Đảng, đồng thời, xây dựng kế hoạch để phân kỳ tổ chức thực hiện, đặc biệt chú trọng phát triển các lĩnh vực, sản phẩm ưu tiên, bao gồm các sản phẩm hóa chất  có nhu cầu lớn , giá trị gia tăng cao, có lợi thế đảm bảo an ninh lương thực, an ninh y tế.

Thứ hai, tập trung nghiên cứu lựa chọn địa điểm phù hợp, khẩn trương khuyến cáo đến các ngành, các cơ quan chức năng và các địa phương bổ sung trong quá trình quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch quốc gia đối với ngành hóa chất và công nghiệp hóa chất; Đề xuất giải pháp thu hút đầu tư hình thành các tổ hợp sản xuất kinh doanh hóa chất tập trung, có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo yêu cầu về an toàn, môi trường và có tính đến các yếu tố kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn.

Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành hóa chất, tập trung vào việc sử dụng các sản phẩm phụ, chất thải hiện có của ngành làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất các sản phẩm khác.

Thứ tư, đề xuất xây dựng giải pháp phát triển công nghiệp hóa chất xanh, hiện đại, thân thiện với môi trường, đảm bảo an toàn cho con người.

Thứ năm, xây dựng, đề xuất các chính sách để phát triển và quản lý mạng lưới các tổ chức tư vấn đầu tư, hỗ trợ cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quản lý hóa chất.

Đối với doanh nghiệp, Bộ trưởng đề nghị các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu, quán triệt thật tốt quan điểm đường lối, chính sách của Đảng. Tận dụng cơ hội, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm của thế giới để biến thách thức thành cơ hội, xây dựng chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của mình.

Các doanh nghiệp cần chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về đầu tư sản xuất kinh doanh song song với việc đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường. Bên cạnh đó, chủ động công tác truyền thông, đối thoại với cộng đồng để cải thiện hình ảnh về một nền công nghiệp hóa chất thân thiện với con người và môi trường.

Bên cạnh đó, nâng cao năng lực trong phân tích, dự báo thị trường để bổ sung hoàn thiện chiến lược, kế hoạch phát triển hợp lý, phấn đấu đạt kết quả sản xuất kinh doanh tốt và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, nguồn lực xã hội, ứng dụng công nghệ cao để cố gắng giảm thiểu tác động đến môi trường.

Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên cho rằng, các doanh nghiệp vừa phát huy nội lực vừa phải tích cực phối hợp với bên ngoài, nhất là liên doanh liên kết trong giai đoạn đầu để vào chuỗi sản xuất cung ứng của các tập đoàn lớn trên thế giới, thông qua các dự án hợp tác với các đối tác nước ngoài để đổi mới công nghệ, nâng cao kỹ năng quản lý, từng bước đưa doanh nghiệp mình vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Đồng thời tích cực tham mưu với Bộ Công Thương trong việc xây dựng chính sách phát triển công nghiệp hóa chất.

Nguồn: bộ công thương

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

I am text block. Click edit button to change this text. Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

2021-10-22 / by / in
Đặc trưng của 3 nhóm hóa chất công nghiệp

Đặc trưng của 3 nhóm hóa chất công nghiệp

 

Hiện nay, hóa chất công nghiệp gắn liền với đời sống con người, nhưng hầu hết người dùng đều chưa hiểu biết hết về các loại hóa chất. Dựa vào đặc tính sử dụng của hóa chất đã chia hóa chất ra thành 3 loại chính gồm: Hoá chất cơ bản; Hoá chất đặc dụng và hoá chất tiêu dùng. Cụ thể:

 

Hóa chất công nghiệp cơ bản là hóa chất được tạo ra với số lượng nhiều chỉ được dùng trong những ngành công nghiệp hóa chất và công nghiệp khác trước khi đưa sản phẩm đến người tiêu dùng. Theo đó, hóa chất cơ bản cũng được chia ra thành 3 loại chính gồm:
+ Hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ: loại hóa chất này được lấy ta từ dầu mỏ và khí đốt tự nhiên.
+ Polyme: là hợp chất gồm nhiều phân tử, chủ yếu xài làm vật tư để chế tạo nhiều vật dụng trong đời sống hàng ngày. Loại này có thể biến dạng khi bị tác động của nhiệt độ, áp suất và có thể giữ được độ biến dạng đó khi không còn tác dụng.
+ Chất vô cơ cơ bản: loại hóa chất này có chi phí thấp thường dùng trong chế tạo và công nghiệp. Loại hóa chất này có thể tìm ra được với sản lượng lớn, lên đến hàng triệu tấn trên năm như: clo, natri hydroxit, lưu huỳnh, axit nitric, hóa chất thí nghiệm, phân bón.

Thứ hai, Hóa chất công nghiệp đặc dụng
Hóa chất công nghiệp đặc dụng là bao gồm các loại hóa chất để giữ gìn cây trồng, các loại sơn, mực in, màu thuốc nhuộm hoặc bột màu. Đồng thời, loại hóa chất này còn được ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác như: dệt may, giấy vẽ, kỹ thuật,…
Thứ ba, Hóa chất công nghiệp tiêu dùng

Hóa chất công nghiệp tiêu dùng được làm từ những chất lấy từ hóa chất cơ bản và được ứng dụng trực tiếp vào nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Cụ thể, hóa chất công nghiệp tiêu dùng được dùng làm chất tẩy rửa, bột giặt, hóa chất tổng hợp cho vệ sinh, hoặc dùng trong ngành mỹ phẩm, nước hoa.

Có thể nói, hóa chất công nghiệp có thành phần độc hại cao nhưng không thể thiếu trong các lĩnh vực công nghiệp và đời sống hàng ngày của con người. Thế nhưng, tùy vào mục đích sử dụng mà bạn lựa chọn loại hóa chất nào cho phù hợp và sử dụng theo đúng hướng dẫn để đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả sử dụng cao.
Nguồn: ultrapureplus
2021-10-22 / by / in
CỒN CÔNG NGHIỆP ETHANOL VÀ METHANOL

 CỒN CÔNG NGHIỆP ETHANOL VÀ METHANOL

 

Cồn công nghiệp là hóa chất khá quen thuộc, được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. Vậy cồn công nghiệp là gì? Các loại cũng như ứng dụng của nó ra sao? Nó có gây độc hại không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé.

Cồn công nghiệp là gì?

Cồn công nghiệp là loại hợp chất có nhiều ứng dụng khác nhau và được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp và thực phẩm. Công thức hóa học của cồn công nghiệp là C2H6O hoặc C2H5OH.

Có nhiều loại với các nồng độ khác nhau, nhưng chủ yếu có thể chia thành ba loại chính: cồn công nghiệp chung, cồn ethanol và cồn thực phẩm.

Tuy chia thành 3 loại khác nhau nhưng chúng vẫn giữ được các tính chất vật lý chung của cồn như là chất lỏng không màu, tính tan trong nước, dễ bay hơi và dễ cháy, mùi tùy theo loại. Khi cháy đều không tạo khói và có xuất hiện ngọt lửa màu xanh da trời.

Cồn Ethanol công nghiệp 99%

Thành phần của cồn công nghiệp

Ethanol là thành phần chủ yếu của cồn công nghiệp, ngoài ra còn có lượng nhỏ một số tạp chất. Với tùy mục đích sử dụng mà cồn được chưng cất  theo tỉ lệ 99% (dùng trong sát khuẩn tay) hay 96% (dùng trong sản xuất công nghiệp)

Cồn Methanol công nghiệp rất độc nên bị cấm dùng trong ngành thực phẩm.

Cồn Methanol công nghiệp

Tính chất vật lý đặc trưng của cồn Ethanol

  • Mùi đặc trưng như rượu
  • Nếu không bảo quản tốt rất dễ bay hơi
  • Chất lỏng không màu, trong suốt
  • Tỷ trọng : 0,799 ÷ 0,8 (so với nước)
  • Tan vô hạn trong nước
  • Nhiệt độ sôi: -117,3oC
  • Có tính hút ẩm mạnh

Quy trình sản xuất cồn công nghiệp

  • Cồn thực phẩm và cồn công nghiệp đều được sản xuất theo quy trình lên men từ khoai mì, ngũ cốc, mía,…trong đó nồng độ chuẩn thường là 98% (loại bỏ hết tạp chất) đối với cồn thực phẩm và dao động khoảng 96% (5% có thể là methanol) với cồn công nghiệp
  • Đồi với cồn Ethanol: được sản xuất theo hai phương pháp là Hydrat hóa ethylen trong công nghiệp hóa dầu và lên men từ mía, lùa mì hay ngũ cốc. Ở Nhật Bản còn sử dụng rơm rạ, phế phẩm nông nghiệp đặc biệt là ngô để sản xuất Ethanol.

Quy trình sản xuất cồn ethanol

Quy trình sản xuất cồn ethanol bằng phương pháp lên men:

1. Xử lý nguyên liệu

Sau khi thu hoạch, các nguyên liệu (nguyên liệu tinh bột) sẽ được làm sạch và nghiền nhỏ để giúp loại bỏ các tạp chất, phá vỡ các cấu trúc màng tế bào cũng như nước thẩm thấu tốt hơn

Hai công nghệ nghiền được sử dụng phổ biết hiện nay là nghiền ướt và nghiền khô. Tùy thuộc vào nhu cầu và điều kiện thực tế người thực hiện có thể chọn loại hình nghiền phù hợp.

2. Hồ hóa – đường hóa

Nguyên liệu sau khi được làm sạch và nghiền sẽ chuyển sang bước hồ hóa và đường hóa

Quá trình hồ hóa có tác dụng phá vỡ các tế bào tinh bột, giúp chúng chuyển từ trạng thái không hòa tan sang hòa tan trong nước.

Giai đoạn đường hóa sẽ chuyển hóa các tinh bộ thành đường để có thể lên men

3. Lên men

Mục đích của việc này giúp đường đơn thành ethanol, khí CO2 và một số chất ttrung gian khác. Quá trình lên men này có sự xúc tác của men zima.

Hiện nay, áp dụng 2 quy trình lên men là lên men liên tục hoặc lên men gián đoạn. Trong quá trình lên men phải luôn duy trì nhiệt độ ổn định với nhiệt độ tối ưu là 320 độ C.

4. Chưng cất, tách nước

Đây là 2 phân đoạn quan trọng để tạo ra sản phẩm:

  • Chưng cất giúp tách ethanol ra khỏi dấm chín đồng thời loại bỏ tạp chất cũng như tăng nồng độ cồn. Có 2 công nghệ chưng cất thường được áp dụng hiện nay là chưng cấp áp suất dư và áp suất chân không.
  • Tách nước giúp cồn đạt được nồng độ sử dụng quy định. Phổ biến với 3 phương pháp tách nước là chưng cất sử dụng hỗn hợp 3 cấu tử, hấp thụ nước bằng rây phân tử hay tách nước bằng hệ thống lọc màng.

Ứng dụng của cồn công nghiệp

  • Đối với cồn thực phẩm: Là cồn lành tính, không độc hại, an toàn với sức khỏe người tiêu dùng nên được sử dụng phổ biến trong sản xuất nấu rượu, nước ướp gia vị, pha chế thuốc, sát trùng,… đặc biệt loại còn này còn được dùng làm chất bảo quản cho thực phẩm.
  • Cồn công nghiệp: chủ yếu ứng dụng trong công nghiệp in, dệt may, sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm và công nghiệp điện tử. Nó độc hơn nhưng có giá thành rẻ hơn so với cồn thực phẩm
  • Cồn Ethanol: ứng dụng trong ngành hóa chất với vai trò dung môi, dùng để pha chế đồ uống, dược phẩm, đặc biệt trong pha chế xăng.

Ngoài ra, sản phẩm cồn ethanol còn được sử dụng trong các lĩnh vực:

  • Trong các sản phẩm chống đông lạnh do tính chất điểm đóng băng thấp
  • Thành phần quan trọng trong công nghiệp và sử dụng để sản xuất một số hợp chất hữu cơ như ethyl halogenua, diethyl ether, ethyl ester,…
  • Sử dụng trong chế biến thực phẩm nhất là chất bảo quản thực phẩm
  • Với khả năng gây mê và buồn ngủ, cồn Ethanol là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thuốc ngủ
  • Là thành phần chủ yếu trong chế tạo các loại nước hoa cao cấp, nước xịt phòng,…
  • Đặc biệt, trong ngành y tế cồn ethanol được ứng dụng rộng rãi để chống vi khuẩn

Cồn công nghiệp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực

Tác hại của cồn công nghiệp?

Song song với những lợi ích mà cồn công nghiệp mang lại thì nó cũng tiềm ẩn những nguy cơ khi sử dụng không đúng cách. Hàm lượng methanol cao khi tiếp xúc vào cơ thể có thể gây tổn thương võng mạc, thần kinh thị giác, chất gây độc cho hệ thần kinh, gây toan máu nguy cơ tử vong. Việc tiếp xúc trực tiếp có thể gây triệu chứng sớm như mắt đỏ, sưng, buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi,… Nếu gặp trường hợp này cần rời khỏi nơi để hóa chất này và đến cơ sở y tế gần nhất.

Hiện nay vì lợi nhuận, nhiều cơ sở sản xuất rượu giả dùng methanol thay thế cho ethanol gây tình trạng ngộ độc. Phần lớn trong các trường hợp này đã gây ra tử vong.

Vì vậy, người dùng cần lưu ý khi lựa chọn sản phẩm, việc sử dụng cồn công nghiệp trong sản xuất kinh doanh cũng phải đảm bảo theo đúng quy định an toàn.

Những lưu ý khi sử dụng và bảo quản cồn công nghiệp

Tránh xa các nguồn lửa hở hay tia lửa điện

Bảo quản trong các vật chứa chuyên dụng để tránh các tác nhân bên ngoài, không sử dụng khí nén để đổ đầy tháo ra hay xử lý.

Giữ cho nhiệt độ của thùng chứa sản phẩm bằng nhiệt độ môi trường xung quanh

Đậy nắp kín sau khi không sử dụng

Để nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp

Dù là cồn thực phẩm cũng không được pha trực tiếp để uống. Trong trường hợp không may nuốt phải cần lập tức uống nước lọc và đưa đến cơ sở y tế gần nhất.

Đeo khẩu trang, găng tay, quần áo bảo hộ khi phải tiếp xúc

Trong trường hợp xảy ra cháy nổ thì không được dùng nước mà nên sử dụng bột khô, bột CO2 hay phun sương mù.

Nguồn: vietchem

2021-10-22 / by / in
15 ứng dụng quan trọng nhất của hóa chất công nghiệp

15 ứng dụng quan trọng nhất của hóa chất công nghiệp

 

Trước hết, hóa chất là gì? Thế nào là hóa chất công nghiệp?

Hóa chất (còn gọi là chất hóa học) là cách gọi của một loại vật chất có tính chất hóa học đồng nhất và không đổi đối với từng phân tử hoặc nguyên tử. Hóa chất tồn tại ở các dạng chủ yếu nhất là rắn, lỏng, khí và plasma, bên cạnh một số trạng thái khác của vật chất tồn tại ở những điều kiện nhất định trong phòng thí nghiệm như trạng thái ngưng tự Bose-Einstein và ngưng tụ Fermionic.

Các loại hóa chất được sử dụng cho mục đích công nghiệp được gọi bằng tên khác là hóa chất công nghiệp. Hóa chất công nghiệp được sử dụng nhiều nhất cho các ngành công nghiệp sơn, hệ thống xử lý nước thải, ngành công nghiệp dầu khí, khai thác khoáng sản, in ấn, xi mạ, sản xuất phân bón, xử lý bề mặt kim loại, dệt may…

Những loại hóa chất dạng lỏng nào được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp?

Trong công nghiệp, có 5 loại hóa chất được sử dụng nhiều nhất, mà bạn có thể bắt gặp ở hầu hết tất cả các ngành công nghiệp khác nhau, gồm có:

  • Axit Sunfuric. Còn gọi là axit sulfuric, tiếng Anh gọi là sulfuric acid, công thức hóa học H2SO4, đây là loại axit được sử dụng nhiều nhất thế giới hiện nay. Mục đích sử dụng chính của axit H2SO4 là sản xuất phân bón amoni sulfat và superphotphat, bên cạnh đó, nó còn được dùng để sản xuất chất tẩy rửa, dung dịch điện ly cho bình ắc quy, sản xuất axit HCl, thuốc nhuộm, thuốc nổ,…

Dung dịch axit H2SO4, một trong những loại hóa chất sử dụng nhiều nhất trên thế giới

  • Axit photphoric. Tiếng anh gọi là Phosphoric acid, công thức hóa học là H3PO4, là loại axit được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân bón photphat tổng hợp. Ngoài ra, axit H3PO4 còn được sử dụng để làm phụ gia thực phẩm nhằm cân bằng độ pH trong thực phẩm, chất làm trong thực phẩm và cũng là chất bảo quản thực phẩm.
  • Natri hydroxit. Tiếng Anh gọi là Sodium hydroxide, công thức hóa học là NaOH, là loại bazo mạnh được sử dụng nhiều nhất trong công nghiệp. Trong ngành dầu khí, dung dịch NaOH được dùng để tăng độ pH của bùn khoan, giúp chúng trở nên nhớt hơn. Hóa chất NaOH cũng được dùng để loại bỏ tạp chất chứa lưu huỳnh khỏi dầu thô cấp thấp. Bên cạnh đó, ngành sản xuất giấy và bao bì sử dụng dung dịch natri hydroxit để làm trắng bột giấy. NaOH còn được dùng để sản xuất xà phòng, sản xuất dầu diesel sinh học, sản xuất chất tẩy rửa công nghiệp, hóa chất khử khuẩn, hóa chất khử trùng… (VD: tẩy dầu mỡ trên thiết bị, tẩy rửa lò nướng, thông cống, sản xuất hóa chất Cloramin B…)
  • Amoniac (NH3). Trong công nghiệp, amoniac được dùng ở dạng dung dịch để sản xuất các loại phân bón lỏng chứa nito, phân ure, và phân bón amoni nitrat. Nó cũng được sử dụng để làm chất làm rụng lá, giúp việc thu hoạch bông dễ hơn. Ngoài ra, người ta còn dùng dung dịch amoniac để làm chất chống nấm mốc cho một số loại trái cây.
  • Axit clohydric (HCl). Tiếng Anh gọi là hydrocloric acid, axit HCl được sử dụng cho nhiều ngành công nghiệp khác nhau, chẳng hạn như tẩy gỉ thép, sản xuất các hợp chất hữu cơ chứa gốc clo, sản xuất hợp chất vô cơ dùng cho ngành công nghiệp xi mạ kim loại, công nghiệp năng lượng, kiểm soát, trung hòa độ pH trong nước,…

Nhà máy sản xuất axit HCl cần sử dụng máy bơm axit chuyên dụng cho hệ thống dây chuyền hoạt động

Top 15 ứng dụng hóa chất công nghiệp quan trọng nhất năm 2021

  • Hóa chất tẩy sơn, dung môi pha sơn: chủ yếu là hỗn hợp giữa các dung môi hữu cơ công nghiệp dạng lỏng (Vd: hóa chất acetone, toluene, benzene…) được trộn thêm các chất phụ gia công nghiệp như methylen clorua, rượu, methanol…
  • Hóa chất thông cống: chẳng hạn như dung dịch xút ăn da NaOH dùng để tẩy chất béo, mỡ động vật trong các bể lắng mỡ, cống rãnh nhà bếp của nhà hàng khách sạn hoặc khu nghỉ dưỡng.
  • Hóa chất tẩy rửa: chẳng hạn như axit H2SO4 hay dung dịch NaOH dùng để sản xuất các loại chất tẩy rửa chứa alkylbenzene sulfonate để xử lý nước cứng, cũng như sản xuất các loại nước tẩy rửa bề mặt gạch men, sàn gỗ, mặt kính…
  • Hóa chất xử lý nước thải: điển hình như hóa chất PAC (poly aluminium chloride, còn gọi là hóa chất keo tụ PAC hoặc phèn nhôm keo tụ PAC), chuyên dùng để xử lý nước sinh hoạt, xử lý nước thải và xử lý nước cấp.

Hóa chất keo tụ PAC (phèn nhôm keo tụ PAC)

  • Hóa chất tẩy gỉ sét: là các loại hóa chất công nghiệp chuyên dùng để tẩy các lớp kim loại sắt bị ô-xy hóa trên bề mặt vật liệu. Thành phần chủ yếu là các loại axit ăn mòn như HCl, H2SO4,…
  • Hóa chất bể bơi: thường là dung dịch muối đồng sunfat CuSO4 có tác dụng chống nấm mốc, diệt tảo rêu trong hồ bơi, đồng thời tạo màu xanh dương cho hồ bơi để gây cảm giác giống như màu nước biển.
  • Hóa chất tẩy xi măng: được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng hoặc gia đình nhằm tẩy các lớp xi măng bám trên bề mặt gạch men, sàn nhà… sau khi xây sửa công trình.
  • Hóa chất xi mạ: chủ yếu là các dung dịch điện ly mạnh gốc kim loại nhằm tạo ra một lớp phủ trên bề mặt kim loại khác, từ đó giúp bảo vệ kim loại được bao phủ, cũng như tăng tính thẩm mỹ và độ bền cho vật liệu. Các hóa chất xi mạ điển hình như dung dịch muối kẽm, dung dịch muối của niken, dung dịch muối của crom…
  • Hóa chất diệt côn trùng: có 5 nhóm hóa chất diệt công trùng chính là nhóm chlo hữu cơ, nhóm carbamate, nhóm phốt pho hữu cơ, nhóm pyrethroid và nhóm neonicotinoid. Hiện nay, chỉ có một số nhóm hóa chất diệt côn trùng được cấp phép sử dụng với quy định nghiêm ngặt.
  • Hóa chất bảo vệ thực vật.
  • Hóa chất giặt là.
  • Hóa chất khử khuẩn.
  • Hóa chất khử mùi.
  • Hóa chất phòng thí nghiệp.
  • Hóa chất rửa xe.
  • Hóa chất hoạt động bề mặt: chẳng hạn như hóa chất LAS, hóa chất SLS,…

Nguồn: asatech

2021-10-22 / by / in
Phát huy tiềm năng của ngành công nghiệp hóa chất

Phát huy tiềm năng của ngành công nghiệp hóa chất

 

(BKTO) – Ngành hóa chất công nghiệp là ngành có đóng góp quan trọng trong hầu hết các hoạt động công nghiệp; góp phần quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực và đồng hành, hỗ trợ quá trình công nghiệp hoá, phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Vì vậy, trong bối cảnh mới đòi hỏi phải có những định hướng, giải pháp phù hợp để ngành công nghiệp này phát triển tương xứng với tiềm năng.

Sản xuất hóa chất – một ngành công nghiệp quan trọng – Ảnh minh họa: hoachatcongnghiep

Hóa chất là ngành công nghiệp quan trọng 

Tính đến năm 2020, toàn ngành công nghiệp hóa chất có khoảng 1.818 doanh nghiệp sản xuất phân bổ trên 6 vùng trong cả nước. Trong đó có 894 doanh nghiệp sản xuất phân bón (chiếm 49%), 106 doanh nghiệp sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật (chiếm 6%), 14 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hóa dầu (chiếm 1%), 68 doanh nghiệp sản xuất hóa chất cơ bản (chiếm khoảng 4%)… Hiện có khoảng 2,7 triệu lao động trong đó có 725.000 lao động trực tiếp tham gia sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa chất.

Theo Cục trưởng Cục Hóa chất Nguyễn Văn Thanh, tổng sản lượng công nghiệp hoá chất Việt Nam hàng năm chiếm khoảng 10-11% tổng giá trị GDP ngành công nghiệp, lực lượng lao động chiếm gần 10% và có năng suất lao động cao 1,36 lần năng suất lao động trung bình của toàn ngành công nghiệp do có mức độ tự động hoá khá cao.

Theo tính toán, sau khi các dự án đang triển khai hoàn thành và hoạt động ổn định, giá trị tổng sản lượng ngành công nghiệp hóa chất chiếm tỷ trọng từ 13-14% toàn ngành công nghiệp.

Thực tế cho thấy, công nghiệp hóa chất đòi hỏi quy mô đầu tư rất lớn, yêu cầu công nghệ cao, nghiêm ngặt và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp còn hạn chế về tiềm lực kinh tế, đầu tư nhỏ lẻ, dàn trải, thiếu công nghệ nguồn.

Ở nhiều địa phương, sự nhìn nhận về vai trò, tầm quan trọng của phát triển công nghiệp hóa chất chưa đầy đủ, lo ngại nguy cơ ô nhiễm và nguy hiểm, dẫn đến chủ trương phát triển của nhiều địa phương là không thu hút đầu tư công nghiệp hóa chất, thay vào đó là một số ngành nghề dịch vụ, du lịch, công nghiệp chế biến chế tạo khác.

Những quan niệm trên gây khó khăn cho các nhà đầu tư, cản trở sự phát triển của công nghiệp hóa chất. Trong khi đó, công nghiệp hóa chất là một trong những ngành công nghiệp nền tảng, làm tiền đề hỗ trợ cho nhiều ngành công nghiệp cũng như cung cấp các sản phẩm thiết yếu quan trọng khác.

Một rào cản nữa hiện nay là công tác quản lý ngành chưa hiệu quả, thiếu thông tin và cơ chế phối hợp cung cấp thông tin giữa các cơ quan trung ương, địa phương chưa đảm bảo thông suốt nên nhiều trường hợp doanh nghiệp, nhà đầu tư không nắm bắt được thông tin.

Do đó, Cục Hóa chất đang triển khai xây dựng Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam. Dự kiến, Chiến lược sẽ có đủ thông tin dữ liệu của mỗi phân ngành, những giải pháp phù hợp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý và phát triển ngành – ông Thanh cho biết.

Tìm hướng đi và giải pháp cho ngành công nghiệp hóa chất

Một tín hiệu đáng mừng được ghi nhận là những năm gần đây, ngành hóa chất có sự tham gia đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, nhiều dự án quy mô lớn. Điều đó cho thấy nhu cầu của thị trường và chính sách hấp dẫn của Nhà nước đối với phát triển công nghiệp và công nghiệp hoá chất.

Một số doanh nghiệp lớn đầu tư vào ngành công nghiệp hóa chất – Ảnh minh họa: PVFCCo

Trao đổi với các Hiệp hội, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và các đơn vị chức năng liên quan, Bộ trưởng Công Thương Nguyễn Hồng Diên nhận định, đóng góp của ngành công nghiệp hóa chất còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng.

Một trong những bất cập được chỉ ra là ngành công nghiệp hóa chất chưa tận dụng tối ưu nguồn tài nguyên, nguyên liệu trong nước dẫn tới chưa làm chủ được thị trường nội địa. Nhiều sản phẩm hóa chất quan trọng phục vụ phát triển sản xuất phải phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu. Một phần nguyên nhân là do đặc thù ngành sản xuất hóa chất cần mức đầu tư lớn.

Để phát triển công nghiệp hóa chất trở thành một ngành công nghiệp nền tảng cho phát triển kinh tế đất nước, Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên cho rằng, cần phải khẩn trương và tập trung cao để nghiên cứu đề xuất, hoàn thiện Chiến lược phát triển ngành hóa chất Việt Nam đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045. Đồng thời, xây dựng kế hoạch để phân kỳ tổ chức thực hiện, đặc biệt chú trọng phát triển các lĩnh vực, sản phẩm ưu tiên, bao gồm các sản phẩm hóa chất có nhu cầu lớn, giá trị gia tăng cao, có lợi thế đảm bảo an ninh lương thực, an ninh y tế.

Cùng với đó, cần tập trung nghiên cứu lựa chọn địa điểm dự án phù hợp, đề xuất các ngành, cơ quan chức năng và các địa phương bổ sung trong quá trình quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch quốc gia đối với ngành hóa chất và công nghiệp hóa chất.

Theo quan điểm của Bộ Công Thương, cần thu hút đầu tư theo hướng hình thành các tổ hợp sản xuất kinh doanh hóa chất tập trung, có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đảm bảo yêu cầu về an toàn, môi trường và có tính đến các yếu tố kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn.

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu tất yếu đặt ra là phải đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành hóa chất, tập trung vào việc sử dụng các sản phẩm phụ, chất thải hiện có của ngành làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất các sản phẩm khác.

Trước thực trạng một số dự án đầu tư, nhà đầu tư vận hành dự án chưa tuân thủ quy định về đầu tư xây dựng và an toàn hóa chất, Bộ Công Thương cũng định hướng sẽ đề xuất xây dựng giải pháp phát triển công nghiệp hóa chất xanh, hiện đại, thân thiện với môi trường, đảm bảo an toàn cho con người. Kèm theo đó là các chính sách để phát triển và quản lý mạng lưới các tổ chức tư vấn đầu tư, hỗ trợ cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quản lý hóa chất.

Nguồn: baokiemtoannhanuoc.vn

 P.KHANG

2021-10-21 / by / in
BÁN HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

BÁN HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Hiện nay có rất nhiều cơ sở bán hóa chất xử lý nước thải chính hãng hỗ trợ hiệu quả cho quá trình loại bỏ chất độc hại, đảm bảo nguồn nước đầu ra. Các loại hóa chất trong xử lý nước thải sẽ bao gồm những loại nào? sau đây là những thông tin cơ bản có thể hữu ích cho tìm kiếm của bạn.

Trong xử lý nước thải, chúng ta sẽ cần đến các nhóm hóa chất chính như: hóa chất keo tụ, hóa chất khử màu, hóa chấ khử mùi, hóa chất điều chỉnh độ pH, hóa chất khử trùng,….

Các nhóm này có đặc điểm hóa học và công dụng như sau:
1. Hóa chất keo tụ
Nhóm hóa chất này bao gồm các loại: Phèn nhôm sunfat: Al2(SO4)3.18H2O, Phèn sắt: Fe2(SO4)3.nH2O, Poly Aluminium Chloride: (PAC), PAFC.
Trong số này hóa chất được sử dụng nhiều nhất là phèn nhôm sunfat: Al2(SO4)3.18H2O. Khi cho chế phẩm này vào nước thải sẽ xảy ra phản ứng thủy phân. Lưu ý để phèn nhôm phát huy hết hiệu quả khi sử dụng chúng ta phải lưu ý đến các thành phần ion trong nước, các hợp chất hữu cơ, liều lượng phèn.

2. Hóa chất khử màu
Loại được dùng nhiều nhất là polume cationic bậc 4. Đây là hóa chất có khả năng kết bông giảm COD, được sử dụng trong xử lý nước thải ngành dệt nhuộm, in và công nghiệp giấy.

3. Hóa chất điều chỉnh độ pH
Độ pH luôn là yếu tố ảnh hưởng nhiều trong quá trình xử lý sinh học. Nếu điều chỉnh pH về mức thích hợp, quá trình xử lý sẽ diễn ra nhanh hơn, thu được hiệu quả tốt hơn. Hóa chất dùng để điều chỉnh pH thường là Natri hydroxyt (nâng pH), Axit sunfuric (giảm pH)

4. Hóa chất khử trùng nước thải
Loại hóa chất này sẽ được sử dụng vào công đoạn cuối cùng trong quá trình xử lý nước thải. Hóa chất tham gia vào thường sẽ là Chlorine, Clo, nước Javen, ….

Nguồn: Bachkhoaco

2021-10-21 / by / in
HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP PHỔ BIẾN HIỆN NAY

HÓA CHẤT XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP PHỔ BIẾN HIỆN NAY

 

Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp, nước cấp,.. là một trong những bước không thể thiếu trong việc duy trì sản xuất của một doanh nghiệp. Tùy thuộc vào từng mục đích như điều chỉnh độ pH, khử trùng, trợ nắng, khử màu,…mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình loại hóa chất xử lý nước thải khác nhau.

1. Xử lý nước thải là gì?

Xử lý nước thải là một quá trình giúp loại bỏ các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải như nước thải hộ gia đình, thương mại và cơ quan.

Chúng bao gồm các quá trình vật lý, hóa học, và sinh học để giúp loại bỏ một cách hiệu quả, nhanh chóng các chất ô nhiễm và sản xuất nước thải được xử lý an toàn với môi trường.

2. Vì sao xử lý nước thải là việc làm quan trọng?

Sau đây là những lý do quan trọng cần phải tiến hành xử lý nước thải:

  • Đem đến nguồn nước sạch cho con người và môi trường xung quanh.
  • Xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, nhà máy: Bởi đa số tại đây đều bị ô nhiễm, tồn đọng các hóa chất nguy hiểm hoặc các cặn bã. Nếu các chất độc hại có trong nước thải không được xử lý, đảm bảo, trước khi xả ra môi trường bên ngoài sẽ gây nguy hiểm đến sức khỏe con người.
  • Nếu không xử lý mà thải trực tiếp thì sẽ bị xử phạt rất nặng đến từ các chế tài của nhà nước khi quy phạm pháp luật của Việt Nam.

3. Hóa chất xử lý nước thải là gì?

Hóa chất xử lý nước thải là tên gọi chung của các loại hóa chất có vai trò quan trọng giúp xử lý những nguồn nước bị ô nhiễm, bị lẫn các tạp chất hoặc mang nguồn bệnh nguy hiểm cho con người và môi trường. Hiện nay việc khử sạch nguồn nước thải sinh hoạt hay tại các nhà máy trước khi đổ ra môi trường là việc làm quan trọng và được quan tâm, đẩy mạnh hơn cả.

Đối với việc xử lý hóa học trong nước, hiện nay có rất nhiều loại hóa chất có thể được áp dụng. Các hóa chất xử lý này sẽ tác dụng với các chất độc, dầu mỡ,… có trong nước thải và tổng hợp ra các chất cặn bã, chất khí và nước an toàn. Sau quá trình đó kết thúc, kết quả chúng ta sẽ thu được nguồn nước an toàn trước khi xả ra nguồn để đảm bảo an toàn cho con người cũng như môi trường sinh thái.

Các loại hóa chất được sử dụng phổ biến hiện nay như hóa chất xử lý nước PAC, Javen, Polimer, Hóa chất keo tụ (Phèn nhôm sunfat, phèn sắt, …), hóa chất khử màu, hóa chất khử mùi, hóa chất điều chỉnh độ Ph, hóa chất trợ lắng, hóa chất khử trùng…

4. Các loại hóa chất xử lý nước thải chuyên dùng nhất hiện nay

4.1 Hóa chất xử lý nước thải Xút NaOH

Ngoài các chất hóa học gây phản ứng, tạo bông thì hóa chất trung hòa pH cũng được sử dụng phổ biến, trong đó NaOH đang là sản phẩm được sử dụng nhiều trong xử lý nước thải công nghiệp – đây là cách xử lý nước thải công nghiệp được nhiều người sử dụng phổ biến hiện nay.

NaOH 99% – Xút có màu trắng

Tính chất của xút vảy NaOH:

  • NaOH (Natri hiđroxit) hay còn gọi là xút, tồn tại dưới dạng chất rắn màu trắng, có dạng viên, hạt, vảy hoặc ở dạng dung dịch 50%.
  • Sản phẩm rất háo nước, phản ứng mãnh liệt và được bảo quản cẩn thận vì rất dễ bị hấp thụ bởi khí CO2.

Ứng dụng quan trọng của NaOH:

  • Sản xuất xà phòng, chất tẩy, bột giặt.
  • Sản xuất tơ nhân tạo, giúp phân hủy những sản phẩm phụ độc hại cụ thể như ligin.
  • Trong công nghiệp sản xuất giấy, bột giấy… dùng để tẩy trắng.
  • Sản xuất nhôm: Giúp làm sạch quặng nhôm trước khi sản xuất.
  • Trong môi trường: Để xử lý nươc thải và là chất để diều chỉnh độ pH của nước trong môi trường chứa nhiều muối và axit.
  • Dùng để chế biết dầu mỏ và một số ngành công nghiệp khác.
  • Ứng dụng trong ngành chế biến thực phẩm: Giúp pha chế dung dịch rủa chai lọ hay thiết bị trong nhà máy bia, pha chế chất xử lý rau củ quả trước khi cho vào đóng thùng.

4.2 Hóa chất xử lý nước thải PAC

Hóa chất xử lý nước PAC (Poly Aluminium Chloride) là loại phèn nhôm tồn tại ở dạng cao phân tử polyme với công thức phân tử [Al2(OH)nCl6-n ]. Sản phẩm tồn tại ở hai trạng thái rắn và bột.

PAC là hóa chất nằm trong nhóm trợ nắng, keo tụ và được sử dụng phổ biến trong xử lý cấp nước, diệt nhộm, và nước nuôi thủy hải sản (đặc biệt là nước nuôi tôm).

PAC (Poly Aluminium Chloride) – Hóa chất xử lý nước thải sinh hoạt, nước cấp

Ưu điểm của PAC:

  • Thời gian keo tụ nhanh, hiệu quả lắng trong cao hơn 4 – 5 lần.
  • Có khả năng làm tăng độ trong của nước, kéo dài chu kỳ lọc.
  • Không làm biến động độ pH của nước.
  • Ít ăn mòn thiết bị.
  • Đặc biệt, PAC có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và không tan cùng kim loại nặng.

Tính chất của PAC: 

  • PAC dạng bột có màu trắng ngà, tan hoàn toàn trong nước. Lưu trữ được lâu dài trong điều kiện thường.
  • PAC dạng lỏng có màu vàng chanh, thường được đựng trong tank hoặc bồn nhựa để bảo quản được lâu hơn.

Những ứng dụng quan trọng của hóa chất xử lý nước PAC: 

  • Giúp xử lý nước thải chứa cặn lơ lửng như nước thải công nghiệp ngành dệt nhuộm, gốm sứ, gạch, giấy, nhà máy chế biến thủy sản, xí nghiệp giết mổ gia súc, ngành luyện kim.
  • Hóa chất keo tụ PAC, keo tụ những cặn bẩn lơ lửng để xử lý nước cấp dân dụng, nước cấp công nghiệp, thích hợp với các nhà máy cấp nước sinh hoạt, hồ bơi trạm cấp nước.
  • Ứng dụng trong lọc nước sinh hoạt, nước uống cho hộ gia đình, được lắng trong trực tiếp từ nước sông hồ kênh rạch tạo nước sinh hoạt. Hóa chất xử lý nước PAC trong ao nuôi trồng thủy sản (đặc biệt ao nuôi cá, ao nuôi tôm).
  • Lưu ý khi sử dụng: Tùy vào hàm lượng cặn lơ lửng và tính chất của các loại nước thải mà chúng ta sử dụng liều lượng keo tụ PAC khác nhau. Liều lượng pha hóa chất PAC cần xác định thông qua thử trực tiếp với đối tượng cần xử lý.

4.3 Hóa chất xử lý nước thải – FeSO4 (Sắt Sunfat)

Ngoài PAC thì FeSO4 cũng được các doanh nghiệp sử dụng làm chất keo tụ trong xử lý nước thải. FeSO4 kết thành tinh thể hình thoi màu xanh nhạt, tan nhanh trong nước nhưng không tan trong rượu.

FeSO4 (Sắt Sunfat) – Chất keo tụ trong xử lý nước

Ưu điểm của FeSO4:

  • Làm chất keo tụ trong xử lý nước thải khu chế xuất, bãi rác và nước thải tại các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.
  • Trong công nghiệp, FeSO4 chủ yếu được sử dụng như một chất khử để giảm chromate trong xi măng.

Tính chất của FeSO4 (Sắt Sunfat): 

  • Dạng tinh thể hình thoi, màu xanh nhạt.
  • Tan hoàn toàn trong nước, không tan trong rượu.
  • Nồng độ: ≥98%.
  • Hàm lượng chất không tan: ≤ 0.5%.

Những ứng dụng quan trọng của FeSO4:

  • Được dùng như một hóa chất keo tụ và chất dùng trong phản ứng oxi hóa khử và hóa chất loại bỏ photphat.
  • Phèn Sắt FeSO4 làm chất keo tụ trong xử lý nước thải khu chế xuất, nước thải bãi chôn lấp rác thải và nước thải nhà máy sản xuất linh kiện điện tử.
  • Ứng dụng trong lọc nước bằng phương pháp keo tụ và loại bỏ phosphate.
  • Là chất khử để giảm chromate trong xi măng.
  • Một chất hóa học dùng để tinh chế vàng.
  • Nguyên liệu sản xuất phân bón, sản xuất thức ăn gia súc.
  • Là tiền chất sản xuất ra một số hợp chất sắt khác.
  • FeSO4 được sử dụng như một phương pháp truyền thống xử lý gỗ, hoặc như là một thành phần của sơn nước.

4.4 Hóa chất xử lý nước thải – H2SO4

Axit H2SO4 là một chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gấp 2 lần nước. Nó là một loại axit mạnh, được dùng chủ yếu trong các ngành xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp sản xuất xi mạ, dệt nhuộm.

Phi đựng dung dịch Axit H2SO4 sử dụng xử lý nước thải khu công nghiệp

Ưu điểm của H2SO4:

  • Hỗ trợ xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt,…
  • Chế tạo thuốc nổ, thuốc nhuộm, chất dẻo.
  • Có khả năng tẩy rửa kim loại trước khi mạ.

Những ứng dụng quan trọng của H2SO4:

  • Chủ yếu được sử dụng để trung hòa pH trong xử lí nước thải. Được sử dụng như chất để loại bỏ các ion Mg2+, Ca2+ có trong nước thải.
  • Sử dụng chủ yếu trong các ngành công nghiệp: sản xuất phèn lọc nước, sản xuất sắt thép, dệt nhuộm, xử lý nước, bình ắc quy, sản xuất trong thực phẩm (nhà máy đường, bột ngọt), nhà máy điện, thuộc da…
  • Sản xuất các loại muối Sunpha
  • Điều chế các axít khác yếu hơn: HNO3, HCl.
  • Tẩy rửa kim loại trước khi mạ.
  • Pha loãng axít dùng để nạp ắc quy.
  • Sản xuất dầu mỏ, thuốc nổ, dược phẩm, thuốc trừ sâu…

4.5 Dung dịch H2O2

H2O2 là hóa chất xử lý nước thải được sử dụng khá phổ biến hiện nay. Nó tồn tại ở dạng lỏng trong suốt, có khả năng tẩy trắng mạnh nên được dùng làm chất tẩy uế.

Ưu điểm của H2O2:

  • Sử dụng làm chất oxy hóa trong nhiều phản ứng hóa học.
  • Được sử dụng trong công nghiệp xử lý nước thải.
  • Khử trùng, diệt khuẩn ngoài da.

Ứng dụng quan trọng của H2O2:

  • Năm 1994, khoảng 50% sản lượng H2O2 của thế giới được sử dụng để tẩy trắng giấy và bột giấy. Các ứng dụng tẩy trắng khác ngày càng trở nên quan trọng hơn do chúng được coi là chất thay thế tốt hơn về mặt môi trường so với các chất tẩy gốc clo.
  • Các ứng dụng chủ yếu khác trong công nghiệp của nó còn bao gồm cả việc sản xuất natri percacbonat và natri perborat, được sử dụng như là các chất tẩy rửa nhẹ trong các loại bột giặt để giặt là (ủi).
  • Được sử dụng trong sản xuất các hợp chất peroxide hữu cơ nào đó như dibenzoyl peroxit.
  • Dùng trong y tế như chất sát trùng vết thương.
  • Dùng trong xử lý các bảng mạch PCB hay linh kiện điện tử…

Nguồn: vietchem

2021-10-21 / by / in
CÁCH PHA HÓA CHẤT TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

CÁCH PHA HÓA CHẤT TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

 

Hướng dẫn các pha hóa chất xử lý nước thải

1.Hàm lượng hóa chất

Các hóa chất pha trộn được quy đổi ra nồng độ % để tiện cho việc tính toán

Nồng độ % khối lượng

Trong đó:

C%: nồng độ phần trăm (%)

Mdd: khối lượng dung dịch (mdd = mct + mdm) (kg)

Mdm: khối lượng dung môi (kg)

Mct: khối lượng chất tan (kg)

Hàm lượng hóa chất

Pha hóa chất bằng nước do đó dung môi ở đây chính là H2O với khối lượng riêng là 1kg/lit.

Khi đó hàm lượng hóa chất cần pha được xác định theo công thức sau:

2. Cách pha hóa chất

 Ước tính hóa chất cần dùng cho việc vận hành HTXL ở đây đang được tham khảo. Hàm lượng của liều lượng hóa chất phụ thuộc vào chất lượng nước thải và cần được xem lại và điều chỉnh để đạt được kết quả xử lý tốt nhất.

a. Xút (NaOH)

Kiềm (xút vảy) sử dụng ở đây là dạng nguyên chất dùng trong công nghiệp. Trong công trình này công dụng xút đựơc dùng để trung hòa nâng pH của nước thải chủ yếu tại bể tuyển nổi.

Bồn chứa xút: loại bồn Composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.

Nồng độ xút thích hợp dùng trung hòa nước thải từ 50 ppm.

Liều lượng xút cần dùng:  50 ppm x 700m3 = 35 kg/ ngày đêm.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

b. Axit Sulphuric (H2SO4) 98%

Acid sử dụng ở đây là acid sulphuric 98%. Trong công trình xử lý này công dụng acid dùng để trung hòa hạ pH của nước thải nhuộm từ giá trị 9-11 xuống khoảng 7-8, chủ yếu tại bể trung gian.

Bồn chứa acid: loại bồn composite chuyên dùng có khả năng chịu được ăn mòn.

Nồng độ acid thích hợp dùng trung hòa nước thải khoảng 30 ppm.

Liều lượng acid cần dùng khoảng 21 kg/ ngày đêm.

Nồng độ acid cần pha để pha đơn giản thường là 10 %.

Chú ý: chỉ sử dụng khi có sự thay đổi pH

c. Chlorine 10%

Dung dịch Chlorine được dùng làm tác nhân oxid hóa chất hữu cơ khử trùng nước thải.

Nồng độ Chlorine thích hợp dùng khử trùng nước thải khoảng 10 ppm.

Liều lượng Chlorine cần dùng khoảng  7kg/ ngày đêm.

Nồng độ Chlorine nên dùng trực tiếp dạng 10 %.

d. Chất dinh dưỡng

Chất dinh dưỡng được dùng để nuôi cấy vi sinh trong bể xử lý yếm khí & hiếu khí. Chất dinh dưỡng chỉ sử dụng trong giai đoạn khởi động ban đầu để nuôi cấy vi sinh và được châm vào bể xử lý yếm khí & hiếu khí bằng tay.

– Axit Phosphoric (H3PO4)

Acid phosphoric 85 % được sử dụng chủ yếu cung cấp phospho cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học.

Liều lượng axit phosphoric cần dùng:   20 kg/ngày đêm.

– Ure 10%

Ure được sử dụng chủ yếu cung cấp nito cho vi sinh vật ở bể xử lý sinh học.

Liều lượng Ure cần dùng:      80 kg/ngày đêm.

– Phèn PAC

Phèn dùng trong trường hợp này là PAC (Poly Aluminium Chloride) dạng bột màu vàng, khả năng hòa tan cao (MSDS).

Nồng độ phèn thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 250 ppm.

Liều lượng phèn cần dùng: 250 mg/l x 700 m3 = 175 kg/ ngày đêm.

Nồng độ phèn pha nên dùng khoảng 10 %.

– Polymer Anion

Polimer anion dùng ở đây là: A1120 tinh thể trắng đục, độ hòa tan khá thấp (xem MSDS).

Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.

Liều lượng polimer cần dùng: 3 mg/l x 700 m3 = 2.1 kg/ ngày đêm.

– Polymer Cation

Polimer cation dùng ở đây là: C1492 tinh thể trắng đục

Nồng độ polimer thích hợp cho phản ứng keo tụ khoảng 3 ppm.

Nguồn: antoanmoitruong.com.vn

2021-10-21 / by / in