Thêm kết quả...

Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2021

Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2021

 

Ngày 13/7/2021, Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) chính thức công bố danh sách Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2021. Đây là hoạt động thường niên do Vietnam Report nghiên cứu và công bố từ năm 2012.

Danh sách Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2021

Nguồn: Vietnam Report, Top 10 Ngân hàng thương mại Việt Nam uy tín năm 2021, tháng 7/2021

 

Danh sách Top 10 Ngân hàng Thương mại cổ phần tư nhân uy tín năm 2021

Nguồn: Vietnam Report, Top 10 Ngân hàng Thương mại cổ phần tư nhân uy tín năm 2021, tháng 7/2021

Ngành ngân hàng 6 tháng đầu năm 2021: Những điểm sáng

Năm 2020, cơn bão mang tên Covid-19 đổ bộ trên toàn cầu đã làm cho nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề, chuỗi cung ứng bị đứt gãy, sản xuất đình trệ, và nhu cầu tiêu dùng giảm sút. Đây cũng là năm mà thiên tai diễn biến bất thường khiến cho nền kinh tế càng thêm khó khăn. Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng không chỉ làm tốt chức năng cung ứng, phân bổ vốn mà còn có một vai trò đặc biệt hơn – tiếp sức cho nền kinh tế, triển khai các giải pháp để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp vượt qua thách thức bởi đại dịch và thiên tai. Dù chịu nhiều ảnh hưởng gián tiếp của đại dịch Covid-19, kết thúc năm 2020, lợi nhuận của các ngân hàng vẫn tăng trưởng khá, tăng trưởng tín dụng của toàn hệ thống ngân hàng đạt 12,13%, cao hơn so với mức tăng trưởng của 2019, hệ thống ngân hàng được đánh giá an toàn và lành mạnh hơn, thể hiện khả năng chống chịu rủi ro tốt trước cú sốc bên ngoài và nhiều dấu ấn nổi bật khác.

Khi những dư âm của thiên tai, dịch bệnh từ năm 2020 vẫn còn tác động đến nền kinh tế, đến đầu năm 2021, Covid-19 quay trở lại mang theo những biến thể mới, càn quét với cường độ mạnh hơn trong quý II tại nhiều tỉnh thành kinh tế trọng điểm của cả nước. Cùng với khó khăn chung của nền kinh tế, ngành ngân hàng cũng gặp nhiều thách thức, nhưng vẫn có thể thấy những điểm sáng của ngành ngân hàng trong nửa đầu năm 2021.

Điểm sáng thứ nhất, kết quả kinh doanh tăng trưởng mạnh mẽ so với cùng kỳ. Sau một năm đầy biến động và thử thách, kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ khởi sắc hơn trong năm 2021 với mục tiêu tăng trưởng kinh tế của Chính phủ đặt ra là 6,5% trong năm nay. Tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2021 tăng 5,64%. Ngân hàng, một ngành được coi là huyết mạch của nền kinh tế, cũng đang hưởng lợi từ sự phục hồi đó. Kết quả trong những tháng đầu năm giúp chúng ta có thể thấy, nhu cầu sử dụng các dịch vụ, sản phẩm của các ngân hàng tiếp tục xu hướng tăng mạnh. Báo cáo của Tổng cục Thống kê trong 6 tháng đầu năm 2021, tính đến thời điểm 21/6, tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế đạt 5,47%, tăng trưởng gấp hai lần so với cùng kỳ năm 2020. Bất chấp tác động của đại dịch, lợi nhuận của ngành ngân hàng vẫn tăng trưởng cao, có hơn chục ngân hàng ghi nhận lợi nhuận nghìn tỷ, chất lượng tài sản, tỷ lệ nợ xấu vẫn được kiểm soát tốt. Theo dữ liệu của FiinGroup, tổng thu nhập hoạt động trong quý I/2021 tăng 28,4% so với cùng kỳ. Đầu tháng 7, một số ngân hàng công bố kết quả kinh doanh với sự bứt phá mạnh mẽ, dự báo sẽ có nhiều kỷ lục mới trong bức tranh lợi nhuận của ngành ngân hàng.

Những số liệu này cũng cho thấy gần như ngành ngân hàng đã bước được vào nền tăng trưởng mới với các yếu tố hỗ trợ như là lãi suất huy động ở mức thấp, trong khi lãi suất cho vay giảm chưa tương ứng, thêm vào đó nhiều ngân hàng còn huy động được lượng lớn trái phiếu kỳ hạn dài với lãi suất thấp, giúp cho biên lãi ròng của ngân hàng được cải thiện.

Điểm sáng thứ hai, sự ra đời của chính sách mới. Đó là sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của NHNN, các Bộ, ban ngành đối với sự phát triển tăng trưởng tín dụng thực chất của ngành ngân hàng và ban hành Thông tư 03/2021/TT-NHNN về việc cơ cấu thời hạn trả nợ, miễn lãi vay do ảnh hưởng dịch Covid-19. Các chuyên gia trong khảo sát của Vietnam Report đánh giá Thông tư 03 đối với các ngân hàng như “nắng hạn gặp mưa rào”, mang tính nhân văn đối với cả tổ chức tín dụng và bên đi vay. Nếu không có Thông tư 03, các ngân hàng sẽ phải trích lập rất mạnh mẽ các khoản nợ xấu trong năm nay nhưng với Thông tư này khoảng thời gian đã được giãn ra trong 3 năm. Việc trích lập dự phòng cụ thể tùy thuộc sự chịu ảnh hưởng từ chất lượng dự nợ cho vay của ngân hàng. Nhiều ngân hàng có dòng tiền ổn định đã chủ động trích lập dần trong từng quý để chuẩn bị “bộ đệm” lớn hơn cho dự phòng rủi ro có thể xảy ra.

Điểm sáng thứ ba, nhóm ngân hàng ghi nhận những câu chuyện về phát hành bán vốn, bán công ty con cho nước ngoài.Giữa bối cảnh dịch bệnh bùng phát, mà gần như khối ngoại rút ra khỏi thị trường chứng khoán (TTCK), bán ròng rất mạnh mẽ, các nhà đầu tư nước ngoài vẫn nhìn thấy được cơ hội trong các giao dịch tài sản của ngân hàng. Điển hình như trường hợp VPbank bán được 49% vốn của Fecredit cho tập đoàn của Nhật Bản, một kế hoạch khác trong tương lai như HDbank cũng bán mảng tín dụng cho ngân hàng nước ngoài.

Điểm sáng thứ tư, tài chính phi tín dụng tiếp tục được gia tăng. Trong bối cảnh dịch bệnh, 6 tháng đầu năm 2021, nhóm ngân hàng tiếp tục tăng mạnh quy mô và tỷ trọng thu nhập phí dịch vụ, thu nhập ngoài lãi như bảo lãnh khách hàng, bão lãnh thư tín dụng (LC), thanh toán không dùng tiền mặt, liên kết với công ty bảo hiểm để bán chéo sản phẩm (Bancassurance), chứng khoán v.v. Điều này giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) phát triển toàn diện hơn, không còn lệ thuộc vào chỉ tiêu tín dụng, đồng thời giảm thiểu rủi ro và cải thiện cơ cấu nguồn thu theo hướng bền vững.

Triển vọng tăng trưởng của ngành ngân hàng năm 2021: Khả quan nhưng không quá tích cực trước những lo ngại về diễn biến khó lường của đại dịch

Kết quả khảo sát chuyên gia và ngân hàng của Vietnam Report trên thang Li-kert 5 điểm đã chỉ ra top 3 yếu tố vĩ mô ảnh hưởng nhất đến kết quả kinh doanh của ngành ngân hàng trong năm 2021, đó là: Sự bùng phát đại dịch trở lại trên diện rộng (4,73/5); Sự phục hồi của kinh tế vĩ mô (4,55/5); Chính sách, quy định của Nhà nước lĩnh vực Ngân hàng (4,36/5). Trên khía cạnh vi mô, xét trong ngân hàng, 3 yếu tố ảnh hưởng nhất: Khả năng áp dụng công nghệ số trong các dịch vụ ngân hàng (4,73/5); Hệ thống quản lý rủi ro và công tác kiểm soát nội bộ (4,64/5); Chất lượng sản phẩm, dịch vụ (4,55/5).

Với những yếu tố thuận lợi đến từ nền kinh tế toàn cầu đang phục hồi, sự hỗ trợ về mặt chính sách, lãi suất thấp tiếp tục được duy trì, cùng sự linh hoạt trong điều hành của ngân hàng khi chuyển hướng mạnh mẽ trong cơ cấu hoạt động và tăng cường đầu tư công nghệ số, có 52,94% chuyên gia và ngân hàng trong khảo sát của Vietnam Report nhận định ngành ngân hàng trong năm 2021 sẽ tăng trưởng khả quan, tốt hơn một chút. Theo đó, tăng trưởng tín dụng cả năm có thể tương đương hoặc cao hơn mức tăng trưởng 12,13% của năm ngoái một chút. Mặc dù kết quả kinh doanh của nhóm ngành ngân hàng trong những tháng đầu năm có sự vượt trội hơn so với nhiều ngành khác, nhưng các chuyên gia đánh giá tăng trưởng cả năm chỉ đạt ở mức khả quan, không quá tích cực do tăng trưởng tín dụng của nhóm ngân hàng thiên về nhiều yếu tố chưa thực chất, còn tiềm ẩn những rủi ro, thách thức, nhất là khi dịch bệnh đang diễn biến khó lường, chưa được kiểm soát.

Nguồn: vietnamnet

2021-10-27 / by / in
Ngân hàng thương mại là gì, có những loại nào và nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại?

Ngân hàng thương mại là gì, có những loại nào và nghiệp vụ
cơ bản của ngân hàng thương mại?

 

Ngân hàng thương mại là gì?

Ngân hàng thương mại (Commercial bank) là một doanh nghiệp chuyên về kinh doanh đồng vốn và các dịch vụ tiền tệ liên quan và được coi là một loại hình kinh doanh đặc thù. Sản phẩm kinh doanh chủ yếu là việc sử dụng những khoản tiền tệ nên có thể hiểu ngân hàng thương mại chính là nơi vừa cung cấp tiền vốn và cũng là nơi giúp khách hàng tiêu thụ những đồng vốn. Điều này sẽ phát sinh ra các giao dịch giữa khách hàng và ngân hàng, từ đó sẽ tạo ra những hoạt động làm cho ngân hàng tác động ngược lại với khách hàng.

Các hoạt động của ngân hàng thương mại được thực hiện bằng những chức năng nghiệp vụ kết hợp với các công cụ chuyên dụng của ngân hàng. Việc tối đa hóa lợi nhuận chính là công việc chính của ngân hàng thương mại khi mục đích là kinh doanh đồng vốn.

Nguyên tắc hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại

Mỗi một doanh nghiệp sẽ có nguyên tắc hoạt động nhất định sao cho phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu của khách hàng. Đối với ngân hàng thương mại sẽ cần tuân theo một số nguyên tắc dưới đây để đảm bảo lợi ích của mình và khách hàng như sau:

  • Các dịch vụ tài chính luôn yêu cầu phải đảm bảo được lợi ích cho cả hai bên.
  • Các biện pháp đặt ra phải đảm bảo cho sự an toàn trong các hoạt động kinh doanh và đặc biệt là duy trì số vốn nhất định từ đó cũng sẽ đảm bảo được nguồn cung cho khách hàng.
  • Đảm bảo sự an toàn cho ngân hàng trước những thay đổi, biến động của thị trường, điều này sẽ giúp làm giảm thiệt hại cho ngân hàng thương mại và tránh có những thay đổi bất ngờ với khách hàng.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng là rất quan trọng điều này sẽ giúp giảm thiểu những rủi ro xảy ra trước tình hình biến động bất ngờ.

Ngân hàng thương mại là một loại doanh nghiệp hoạt động với những đặc thù riêng và luôn phải tuân thủ các nguyên tắc hoạt động để làm sao ngân hàng có thể hoạt động ổn định nhất. Chính vì sự đặc thù của ngân hàng thương mại nên đa số các ngân hàng sẽ hoạt động với các nét tương đồng sẽ giúp khách hàng dễ lựa chọn hơn.

Ngân hàng thương mại có những loại gì?

Nếu như dựa vào hình thức sở hữu vốn điều lệ của ngân hàng thương mại thì trên toàn hệ thống tài chính ngân hàng của Việt Nam sẽ có những loại ngân hàng sau:

Ngân hàng thương mại quốc doanh: được mở bằng 100% nguồn vốn đầu tư đến từ nguồn tiền của nhà nước.

Hiện đang có một vài ngân hàng quốc doanh nổi tiếng của Việt Nam gồm: Agribank, Vietinbank, BIDV, Vietcombank

Ngân hàng thương mại cổ phần: là một hình thái doanh nghiệp thành lập dưới sự góp vốn của tối thiểu 2 cá nhân trở lên. Trong đó, mỗi cá nhân; doanh nghiệp đầu tư sẽ được sở hữu một số lượng cổ phần nhất định theo quy định của ngân hàng trung ương.

Một số ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam: ACB, OCB, MBBank

Ngân hàng liên doanh: là ngân hàng được thành lập thông qua nguồn vốn liên kết giữa các ngân hàng với nhau. Trong đó, một bên là các ngân hàng ở Việt Nam, một bên là các ngân hàng nước ngoài có trụ sở đặt tại Việt Nam.

Một số ngân hàng liên doanh tại Việt Nam gồm: Indovina Bank, Ngân hàng Việt Nga

Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài: là dạng ngân hàng được thành lập với hoàn toàn vốn điều lệ từ nhà đầu tư nước ngoài. Trong đó, các ngân hàng này được phép đặt trụ sở tại Việt Nam và hoạt động theo quy định pháp luật của Việt Nam.

Một số ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam: ANZ Bank, Standard Chartered Bank, HSBC Bank, Shinhan Bank

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là ngân hàng thương mại được thành lập do vốn và pháp luật nước ngoài nhưng được phép đặt chi nhánh và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Ví dụ như ngân hàng Citibank, Shinhan Bank, Bangkok Bank…

Ngoài ra, ngân hàng thương mại còn được phân loại theo chiến lược kinh doanh và tính chất hoạt động.

Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

Nhận tiền gửi

Với hoạt động quản trị nghiệp vụ ngân hàng thì đây là công việc mà các nhân viên ngân hàng thường xuyên phải làm. Hàng ngày, một giao dịch viên ngân hàng sẽ nhận được các khoản tiền gửi của khách theo nhiều kỳ hạn khác nhau.

Và nhân viên ngân hàng sẽ cần phải hoàn trả toàn bộ gốc và lãi suất huy động cho khách hàng khi đáo hạn hoặc khi đến rút tiền.

Tín dụng ngân hàng

Đối với các khoản tiền đã huy động được từ khách hàng, các ngân hàng thường sẽ cần phải sử dụng số tiền đó để cho những đối tượng khác nhau vay. Từ hoạt động cho vay sẽ giúp điều tiết các nguồn tiền tới với những lĩnh vực sản xuất phù hợp. Và hoạt động tín dụng luôn là một trong những nghiệp vụ quản trị ngân hàng thương mại đặc biệt quan trọng hiện nay.

Nghiệp vụ đầu tư

Trong nghiệp vụ đầu tư này, các ngân hàng sẽ tham gia vào những hoạt động mua bán cổ phiếu, phân tích chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận từ giá cổ phiếu trên thị trường.

Bên cạnh đó, các ngân hàng còn quyết định đầu tư vốn, trực tiếp góp vốn vào các doanh nghiệp để có thể thành lập thêm những công ty mới trên thị trường.

Nghiệp vụ đối ngoại

Bên cạnh các hoạt động trên thì các ngân hàng vẫn luôn tham gia huy động nguồn vốn từ nước ngoài để đáp ứng công tác thanh toán quốc tế, phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu.

Ngân hàng thương mại là gì hiện đã không còn quá xa lạ. Bài viết trên đây cũng đã chia sẽ thêm những thông tin khác nhau về ngân hàng thương mại nhằm giúp bạn có thêm kiến thức khác nhau để tìm việc làm ngân hàng lương cao.

Nguồn: họcvientaichinh.com

2021-10-26 / by / in
Những vấn đề pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ?

Những vấn đề pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ?

 

Ảnh minh họa

Tư vấn luật xuất nhập khẩu cho những người thiếu kinh nghiệm.

1. Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hải quan 2014
  • Nghị định số 187/2013/NĐ-CP
  • Thông tư số 22/2014/TT-BTC
  • Thông tư 128/2013/TT-BTC
  • Thông tư số 172/2010/TT-BTC
  • Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2005
  • Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
  • Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
  • Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg Về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng
  • Thông tư số 83/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008
  • Thông tư số 06/2011/TT-BYT
  • Thông tư 103/2015/TT-BTC
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Công văn 1332/TCT-NV2 của Tổng cục Thuế về việc thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá uỷ thác XNK

Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

– Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):

+ Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.

+ Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

– Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại, ngoài việc phải tuân theo các quy định của pháp luật quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

Như vậy, xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu cụ thể. Khi doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì Doanh nghiệp chỉ kê khai đăng ký thông tin đăng ký thuế là có hoạt động “Xuất nhập khẩu”. Thông tin về việc doanh nghiệp có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu hay không được thể hiện tại mạng đăng ký kinh doanh quốc gia.v.v… đồng thời được liên thông với nhiều cơ quan như cơ quan Thuế, Hải quan… Tuy hoạt động nhập khẩu là quyền của doanh nghiệp được ghi nhận theo pháp luật doanh nghiệp nhưng khi thực hiện hoạt động này thì doanh nghiệp cần phải đảm bảo các hoạt động pháp lý liên quan như thủ tục với cơ quan hải quan, cơ quan thuế…

Thứ nhất, điều kiện đối với chủ thể nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề cụ thể. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành mới được hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP có quy định các đối tượng có quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đó là:

– Đối với thương nhân Việt Nam không có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (dưới đây gọi tắt là thương nhân):

+ Trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác, thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh.

+ Chi nhánh thương nhân được xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa theo ủy quyền của thương nhân.

– Đối với thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài, công ty và chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam:

Các thương nhân, công ty, chi nhánh khi tiến hành hoạt động thương mại, ngoài việc phải tuân theo các quy định của pháp luật quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa còn thực hiện theo các quy định khác của pháp luật có liên quan, các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

– Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, khi xuất khẩu, nhập khẩu, ngoài việc thực hiện quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu, thương nhân phải thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó.

Như vậy, xuất nhập khẩu không phải là ngành nghề kinh doanh nên khi đăng ký kinh doanh doanh nghiệp không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu cụ thể. Khi doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì Doanh nghiệp chỉ kê khai đăng ký thông tin đăng ký thuế là có hoạt động “Xuất nhập khẩu”. Thông tin về việc doanh nghiệp có đăng ký hoạt động xuất nhập khẩu hay không được thể hiện tại mạng đăng ký kinh doanh quốc gia.v.v… đồng thời được liên thông với nhiều cơ quan như cơ quan Thuế, Hải quan… Tuy hoạt động nhập khẩu là quyền của doanh nghiệp được ghi nhận theo pháp luật doanh nghiệp nhưng khi thực hiện hoạt động này thì doanh nghiệp cần phải đảm bảo các hoạt động pháp lý liên quan như thủ tục với cơ quan hải quan, cơ quan thuế…

Thứ hai, điều kiện với hàng hóa nhập khẩu mà doanh nghiệp cần lưu ý đó là:

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân muốn xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của Bộ, ngành liên quan;

Hàng hóa muốn tiến hành thủ tục nhập khẩu hàng hóa tất nhiên cần đáp ứng những điều kiện cụ thể liên quan đến loại hàng hóa mà doanh nghiệp sẽ tiến hành nhập khẩu. Ví dụ đối với hàng hóa nhập khẩu là thực phẩm thì cần đáp ứng những yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, cần có sự cấp phép của Cục vệ sinh an toàn thực phẩm; hàng hóa nhập khẩu là sản phẩm y tế thì cần sự kiểm định của Bộ Y tế;… Như vậy, với mỗi loại hàng hóa cụ thể nếu pháp luật quy định cần cung cấp giấy phép thì doanh nghiệp cần tiến hành những thủ tục theo quy định.

– Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan về kiểm dịch, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng, phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền trước khi thông quan;

Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007 quy định cụ thể điều kiện bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu đó là:

+ Hàng hóa nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật (về bao bì hàng hóa; nhãn hàng hóa; tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa) và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;

+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định: Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức, cá nhân tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài, vùng lãnh thổ do các bên tự thoả thuận; Việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thoả thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết;

+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 không đáp ứng quy định nêu trên thì khi nhập khẩu phải được tổ chức giám định được chỉ định hoặc được thừa nhận theo quy định trên;

+ Hàng hóa nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo nội dung quy định: Kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa cần kiểm tra; Thử nghiệm mẫu theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng khi cần thiết.

– Hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và các hàng hóa không thuộc trường hợp nêu trên, chỉ phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu được quy định tại Phụ lục đính kèm Nghị định 187/2013/NĐ-CP. Đương nhiên, đối với những hàng hóa thuộc danh mục không được nhập khẩu thì doanh nghiệp không tiến hành hoạt động nhập khẩu hàng hóa.

Sau khi xác định được hàng hóa mà bạn có nhu cầu nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam đáp ứng các yêu cầu trên, tiến hành thực hiện thủ tục hải quan theo các nội dung sau:

Trình tự thực hiện:

Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo, nộp và xuất trình hồ sơ hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và xuất trình hàng hóa với hải quan cửa khẩu để làm thủ tục và được giải quyết thông quan với cơ quan Hải quan cửa khẩu theo các bước sau:

Bước 1: Chủ hàng hoặc người khai hải quan phải khai báo tờ khai hải quan nộp và xuất trình hồ sơ lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu với hải quan cửa khẩu đồng thời xuất trình hàng hóa để Hai quan cửa khẩu kiển tra, giám sát, đối chiếu với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo (nếu có) theo quy định về thủ tục hải quan cụ thể đối với từng loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập-tái xuất, tạm xuất-tái nhập, quá cảnh qua biên giới theo quy định.

Bước 2: Cơ quan Hải quan tiếp nhận hồ sơ do chủ hàng hoặc người khai hải quan nộp và xuất trình và thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra, giám sát đối chiếu xác định sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với khai báo của chủ hàng trên tờ khai hải quan và hồ sơ kèm theo để giải quyết các chế độ thuế, lệ phí (nếu có), xử lý vi phạm (nếu có) và quyết định thông quan qua biên giới theo trình tự thủ tục hải quan đã được quy định đối với từng loại hình hàng hóa xuất, nhập cụ thể theo quy định.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Chi cục Hải quan cửa khẩu.

Thành phần, số lượng hồ sơ (đối với hàng nhập khẩu) – gồm 01 bộ:

– Tờ khai hải quan: Sử dụng tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định.

– Các chứng từ khác về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán do Bộ Tài chính quy định, trừ vận đơn và hợp đồng thương mại.

– Phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế do cơ quan kiểm dịch y tế cấp (đối với hàng hoá thuộc đối tượng kiểm dịch y tế); và Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hoá đối với hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra.

– Hàng hoá nhập khẩu qua biên giới được hưởng các ưu đãi về thuế nhập khẩu nếu có đủ điều kiện theo thoả thuận song phương giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới; việc khai báo hải quan, nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) đối với hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu, thực hiện theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Thông tư số 45/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt. Đối với trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì đối tượng nhập khẩu phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá-C/O (trừ trường hợp tổng trị giá lô hàng (FOB) không vượt quá 200 USD).

– Kiểm tra thực tế hàng hoá thực hiện theo quy định của pháp luật Hải quan hiện hành.

– Lưu ý: (Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 và khoản 1,2 Điều 29 Luật Hải Quan 2014)

+ Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

+ Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các tiêu chí thông tin tờ khai hải quan.

+ Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử, trừ trường hợp người khai hải quan được khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định của Chính phủ.

Thời hạn giải quyết: Trong 08 giờ hành chính/ngày; nếu hết giờ hành chính mà lô hàng chưa kiểm tra xong thì được tiếp tục làm ngoài giờ hành chính cho xong.

Đối với việc làm thủ tục hải quan điện tử để nhập khẩu hàng hóa theo Thông tư số 22/2014/TT-BTC, yêu cầu:

Hồ sơ hải quan điện tử:​

1. Hồ sơ hải quan bao gồm:

a) Tờ khai hải quan (dạng điện tử).

Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, tờ khai hải quan điện tử được in ra giấy theo mẫu Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Các chứng từ đi kèm tờ khai (dạng điện tử hoặc văn bản giấy): theo quy định tại Điều 22 Luật Hải quan.

2. Hồ sơ phải nộp cho cơ quan Hải quan đối với trường hợp thuộc diện kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Thông tư 128/2013/TT-BTC), riêng tờ khai hải quan được sử dụng dưới dạng điện tử.

– Lưu ý:

+ Trước khi tiến hành khai hải quan, người khai hải quan phải đăng ký với cơ quan Hải quan các thông tin liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại điểm 2 Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

+ Thông tin đăng ký trước có giá trị sử dụng và được lưu giữ trên Hệ thống tối đa là 07 ngày kể từ thời điểm đăng ký trước hoặc thời điểm có sửa chữa cuối cùng.

+ Người khai hải quan được tự sửa chữa các thông tin đã đăng ký trước trên Hệ thống và không giới hạn số lần sửa chữa.

Khai hải quan:

1. Sau khi đăng ký trước thông tin hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan tiếp nhận thông tin phản hồi từ Hệ thống để thực hiện khai hải quan.

Người khai hải quan tự kiểm tra nội dung thông tin phản hồi từ Hệ thống và chịu trách nhiệm trước pháp luật khi sử dụng thông tin phản hồi từ Hệ thống để khai hải quan.

2. Chính sách quản lý xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan Hải quan chấp nhận đăng ký thông tin khai hải quan của người khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Nguyên tắc khai hải quan:

a) Một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng. Trường hợp một lô hàng có trên 50 dòng hàng, người khai hải quan phải khai báo trên nhiều tờ khai;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng;

c) Một tờ khai hải quan chỉ khai báo cho một hóa đơn;

d) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, giảm thuế so với quy định thì khi khai hải quan phải khai số danh mục miễn thuế; mã miễn, giảm thuế, không chịu thuế và số tiền thuế được giảm;

đ) Người khai hải quan khai tờ khai trị giá và nộp cho cơ quan Hải quan theo quy định tại Quyết định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 và Thông tư 182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012. Riêng trường hợp người khai hải quan xác định hàng hóa đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch, đồng thời đã khai thông tin trị giá trên Tờ khai hàng hóa nhập khẩu và Hệ thống tự động tính trị giá tính thuế thì người khai hải quan không phải khai và nộp tờ khai trị giá.

2/.các loại thuế phải nộp

Đối với các loại hàng hóa khi nhập khẩu từ nước ngoài về Việt Nam thì sẽ phải chịu các loại thuế, phí như sau:

Thứ nhất, Thuế nhập khẩu

Thuế nhập khẩu là một loại thuế mà một quốc gia hay vùng lãnh thổ đánh vào hàng hóa có nguồn gốc từ nước ngoài trong quá trình nhập khẩu. Khi phương tiện vận tải (tàu thủy, máy bay, phương tiện vận tải đường bộ hay đường sắt) đến cửa khẩu biên giới (cảng hàng không quốc tế, cảng sông quốc tế hay cảng biển quốc tế, cửa khẩu biên giới bộ) thì các công chức hải quan sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa so với khai báo trong tờ khai hải quan đồng thời tính số thuế nhập khẩu phải thu theo các công thức tính thuế nhập khẩu đã quy định trước.

Thuế nhập khẩu không áp dụng chung cho tất cả các mặt hàng. Mỗi mặt hàng có một mức thuế khác nhau theo quy định của chính phủ nước nhập.

Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường.

1. Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, đặc biệt: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

2. Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác: Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.

3. Thuế suất nhập khẩu thông thường. Theo điều 1 nghị định quy định chi tiết một số điều Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì đối tượng chịu thuế sẽ là:

Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Điều 2 Nghị định này:

3.1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao gồm: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại – công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.

3.3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Những hàng hóa thuộc đối tượng này sẽ được áp thuế theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định của Chính phủ về thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với mức thuế 20%;

Thứ hai, Thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ theo Điều 2, Luật Thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12 thì Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Và Điều 3 về Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Thứ ba, Thuế tiêu thụ đặc biệt

Đây là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ.

Lưu ý: Đối với từng loại hàng hóa mà mức thuế suất áp dụng là khác nhau.

Thứ tư, Lệ phí làm thủ tục hải quan

Theo quy định tại Điều 1, khoản 1 Điều 3 và Biểu mức thu lệ phí trong lĩnh vực hải quan ban hành kèm theo Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính thì: lệ phí làm thủ tục hải quan (đối với hàng hóa xuất khẩu/ nhập khẩu) là 20.000 đồng/Tờ khai.

Nguồn: luatminhkhue.vn

2021-10-26 / by / in
Có được chia đất khi bạn không phải là người giữ sổ đỏ ?

Có được chia đất khi bạn không phải là người giữ sổ đỏ ?

 

Hỏi: Nhà tôi có một mảnh đất 3080 mét vuông nhà tôi bố mẹ sinh được 2 anh em, tôi là út bây giờ tôi lấy vợ muốn ra ở riêng, tôi bảo bố tôi cắt đất cho ra ở riêng và bố tôi nhất chí nhưng sổ đỏ anh trai tôi lại cầm và không muốn chia đất cho tôi, tôi muốn hỏi luật sư rằng bây giờ bố tôi không cần sổ đỏ có chia đất cho tôi được không và có làm được sổ đỏ cho tôi được không.

Tư vấn luật đất đai dựa theo căn cứ pháp lý:
– Luật đất đai 2013
– Luật cư trú 2006
– Bộ Luật Dân sự 2015
– Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Luật sư tư vấn:
Chúng tôi thấy rằng bạn đang thắc mắc về vấn đề pháp lý liên quan đến tranh chấp về đất đai.
Theo Khoản 1 Điều 25 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi bổ xung năm 2013 quy định:

Điều 25. Sổ hộ khẩu cấp cho hộ gia đình
1. Sổ hộ khẩu được cấp cho từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình cử một người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ làm chủ hộ để thực hiện và hướng dẫn các thành viên trong hộ thực hiện quy định về đăng ký, quản lý cư trú. Trường hợp không có người từ đủ mười tám tuổi trở lên hoặc có người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự thì được cử một người trong hộ làm chủ hộ.

Những người ở chung một chỗ ở hợp pháp và có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột thì có thể được cấp chung một sổ hộ khẩu.
Vậy quỹ đất 3080 mét vuông của nhà bạn sẽ có người đứng tên. Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn chưa nói rõ ràng là sổ đỏ của bạn là loại sổ đỏ gì, ghi tên những ai trong gia đình, chủ hộ đứng tên trong sổ đỏ là bố bạn hay anh trai bạn.

TH1: Nếu mảnh đất đứng tên bố bạn
Bạn phải xác định rằng sổ đỏ (hay giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) chỉ là căn cứ để xác nhận quyền sử dụng đất của cá nhân, tổ chức; người đứng tên trên sổ đỏ có quyền sở hữu bao gồm các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là tài sản, không phải là tiền, cũng như không phải là giấy tờ có giá, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ là văn bản chứa đựng Quyền sử dụng đất. (căn cứ tại Điều 105 và 115 Bộ Luật dân sự 2015)

Do đó, hành vi chiếm giữ sổ đỏ của người khác không đủ yếu tố để cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật hình sự. Trường hợp chiếm giữ không chịu trả thì bạn có thể yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận với lý do bị mất theo quy định tại Điều 77 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, cụ thể:

Điều 77: Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất GCN, UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
2.Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất GCN tại trụ sở UBND cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất GCN nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại GCN.
3.Văn phòng ĐKĐĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy GCN bị mất, đồng thời ký cấp lại GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Nếu đây là đất đứng tên bố bạn thì anh bạn không thể cố chấp giữ tài sản không phải của mình được, trong trường hợp này thì nếu thỏa thuận với anh của bạn để lấy lại giấy tờ đất không được thì bạn có thể tới sở tài nguyên môi trường tỉnh để làm đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định trên.
Sau khi đòi lại được sổ đỏ, bố bạn có thể chia đất cho bạn bình thường theo thủ tục tách thửa theo khoản 2 Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Điều 64. Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc người có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư.
TH2: Nếu giấy tờ đứng tên chủ hộ là anh bạn thì anh bạn hoàn toàn có toàn quyền với tài sản, ở đây là mảnh đất. Căn cứ theo điều 168 Luật Đất đai:

Điều 168 Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất
Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Trong trường hợp này, anh bạn có toàn quyền với việc sử dụng mảnh đất này, bạn hay bố bạn không có quyền quyết định phân chia, chuyển nhượng gì với mảnh đất này
Nguồn: luatvietphong.com

2021-10-26 / by / in
Giải quyết tranh chấp đất đai hợp pháp cần những thủ tục gì

Giải quyết tranh chấp đất đai hợp pháp cần những thủ tục gì

 

  1. Hiện nay đất ngày càng nên giá dẫn đến tranh chấp đất đai ngày càng tăng, tranh chấp giữa các hộ dân với hộ dân, hộ dân với tổ chức, cơ sở tôn giáo với nhà nước. Giải quyết tranh chấp đất đai cần thuê luật sư tư vấn luật đất đai có chuyên môn và kinh nghiệm tốt để đảm quyền lợi và lợi phía về mình.

Giải quyết tranh chấp đất đai bằng pháp luật
nh: dantri.com.vn

Các dạng tranh chấp đất đai phổ biến tại Việt Nam

– Tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính

– Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất

– Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn

– Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất

– Tranh chấp giữa những người sử dụng đất với nhau về ranh giới giữa các vùng đất được phép sử dụng và quản lý

– Tranh chấp giữa các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác với nhân dân địa phương

– Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp hoặc bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

– Tranh chấp do người khác gây thiệt hại hoặc hạn chế quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất

– Tranh chấp về giải toả mặt bằng phục vụ các công trình công cộng, lợi ích quốc gia và mức đền bù khi thực hiện giải tỏa…

Giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục hành chính

Trình tự hành chính này sẽ được áp dụng đối với những tranh chấp mà các đương sự không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định và lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND.

Tranh chấp đất đai xảy ra giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Đối với tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Nếu một trong các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu này thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường để yêu cầu giải quyết.

Ngoài ra, Luật cũng có quy định nếu đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp thì vẫn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính. Quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, cơ quan, tổ chức trong xã hội trong việc lựa chọn phương thức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, đảm bảo tính khách quan trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai.

Về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo thủ tục tố tụng dân sự

1. Về hòa giải: Căn cứ Điều 202 Luật Đất đai năm 2013

Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình. Nhà nước khuyến khích các bên tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải ở cơ sở, tuy nhiên đối với tranh chấp về việc ai là người có quyền sử dụng đất thì việc đã trải qua thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý giải quyết.

2. Về yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai theo trình tự thủ tục sơ thẩm tại Tòa án

Căn cứ Điều 35, 37, 39 BLTT dân sự năm 2015 thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nhân dân nơi có đất đang tranh chấp; nếu tranh chấp không có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, nếu tranh chấp có yếu tố nước ngoài thì thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ tài liệu cung cấp cho Tòa án khi yêu cầu giải quyết tranh chấp theo thủ tục tố tụng dân sự

– Đơn khởi kiện.

– Tài liệu chứng cứ liên quan đến quyền sử dụng đất và tranh chấp phát sinh

– Chứng minh thư nhân dân/Thẻ căn cước công dân, sổ hộ khẩu của bên khởi kiện, văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nơi thường trú (tạm trú) của người bị kiện.

Nguồn: Luattriminh

2021-10-26 / by / in
Những thông tin bạn cần biết về tư vấn luật đất đai

Những thông tin bạn cần biết về tư vấn luật đất đai

 

Đất đai ngày càng trở nên quý giá vì đất đai có hạn mà sự phát triển của loài người qua mỗi năm, mỗi thế kỷ là rất lớn. Và có rất nhiều người dân hiện nay vẫn chưa nắm được các thông tin về luật đất đai, về quyền sở hữu, sử dụng đất đai dẫn đến có những tranh chấp không đáng có. Ngay sau đây hãy cùng điểm qua những thông tin liên quan cần biết và tư vấn luật đất đai.

Những trang thông tin, những cách để tìm hiểu về luật đất đai

Với công nghệ phát triển, ngày nay có vô vàn các trang thông tin, các kênh và các web để cho bạn có thể tìm kiếm thông tin về luật đất đai cũng như các tư vấn luật đất đai. Tuy nhiên cần lưu ý chọn lọc các thông tin chính xác và chuẩn nhất.

Đầu tiên phải kể đến đó là các văn phòng tư vấn luật đất đai. Đây là nơi tìm hiểu thông tin trực tiếp, cụ thể và tin cậy nhất. Bởi vì bạn sẽ được gặp trực tiếp là các luật sư đất đai và được trao đổi cũng như tư vấn toàn diện nhất những gì mà bạn muốn biết.

Thứ hai kể đến chính là tổng đài tư vấn luật đất đai. Thật dễ dàng để cho bạn có thể tìm kiếm được một số tổng đài uy tín và liên hệ với họ qua các đường dây nóng. Qua đó bạn cũng sẽ được các luật sư tư vấn, giải đáp. Tuy nhiên với cách tìm hiểu này bạn cũng nên chú ý lựa chọn số tổng đài của công ty luật uy tín nhằm đảm bảo nguồn thông tin chính xác nhất.

Sự phát triển của internet ngày càng mạnh mẽ và ngày càng có nhiều hơn là sự tư vấn luật đất đai online miễn phí. Theo cách này bạn sẽ để lại thông tin cần tư vấn bằng tài khoản email, tài khoản google, tài khoản facebook để được các luật sư chat tư vấn lại. Ưu điểm của nó là được tư vấn luật đất đai miễn phí đồng thời thuận tiện. Nhưng cũng có một nhược điểm lớn đó là đôi khi tư vấn thiếu chuyên nghiệp, không tin cậy dẫn đến có những hiểu biết sai về luật đất đai.

Hơn hết là hiện nay đa số các công ty luật đều có số điện thoại tư vấn luật đất đai trên các trang riêng của mình. Chính vì vậy bạn có rất nhiều cách để được tư vấn và nắm rõ về luật đất đai để có những cư xử đúng chuẩn mực.

Những điều cần chủ động tìm hiểu và hỏi khi nhờ tư vấn luật đất đai

Luật đất đai có rất nhiều vấn đề liên quan vì vậy nếu không phải ngành nghề để tìm hiểu hết là không thể. Chính vì thế mà khi có sự tư vấn luật đất đai bạn nên chủ động và hỏi han về các vấn đề chính nhất, cơ bản nhất.

Những điều cần biết cơ bản nhất về luật đất đai đó là:

  1. Các quyền và trách nhiệm của nhà nước với đất đai được quy định trong luật
  2. Các quyền và trách nhiệm của người sử dụng đất
  3. Các vấn đề liên quan đến sở hữu, sử dụng, quyền lợi liên quan đến đất đai như:

– Các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Thời hạn sử dụng đất của gia đình, cá nhân nếu có

– Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai

– Thủ tục bán, biếu, tặng, di chúc lại quyền sử dụng đất

– Mức đền bù giải phóng mặt bằng khi bị thu hồi,…

Các tư vấn về luật đất đai sẽ giúp bạn giải quyết các vấn đề liên quan một cách tốt nhất, tránh khỏi những sự sai sót dẫn đến các tranh chấp hay kiện tụng. Nhất là khi chuẩn bị mua bán nhà đất, liên quan đến giải phóng mặt bằng hay một vấn đề nào đó bạn càng cần đến sự hiểu biết để không bị mất quyền lợi chính đáng.

Lưu ý khi lựa chọn chỗ tư vấn luật đất đai

Liên quan đến luật là cần sự chính xác và thông tin tuyệt đối chuẩn. Vì vậy mà khi tìm tư vấn luật đất đai nên tìm một nơi, một công ty luật uy tín và đã có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực đất đai.

Để an tâm hơn, kinh nghiệm cho bạn đó là tìm đến sự giới thiệu và review từ người thân, đồng nghiệp, bạn bè. Từ các nguồn tin cậy bạn sẽ tìm được một nơi tin cậy để giải đáp thắc mắc.

Tìm sự tư vấn luật đất đai là cần thiết

Ở cuộc sống, đất đai nhà cửa là thứ ai cũng cần và muốn sở hữu. Để bảo đảm về quyền lợi và thực hiện đúng nghĩa vụ khi sử dụng đất đai là vô cùng quan trọng. Bởi vậy mà tư vấn luật đất đai trở nên cần thiết cho tất cả mọi người.

Khi xảy ra bất cứ một tranh chấp hay kiện tụng hay vấn đề liên quan đến đất đai đều được giải quyết dựa trên luật đất đai của nhà nước. Khi bạn nắm bắt được thông tin và hiểu biết các thông tin thông qua tư vấn pháp luật đất đai thì mọi chuyện bạn sẽ giải quyết dễ hơn, không bị mắc nhầm lẫn hay sai lầm.

Khuyến khích người dân chủ động nắm bắt luật và thực hiện cho đúng theo các quy định được nêu ra trong luật đất đai để không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bạn. Ví dụ thực tế là các trường hợp sử dụng đất đai sai pháp luật theo luật đất đai dẫn đến bị thu hồi hoặc bị tranh chấp bởi bên khác.

Luật đất đai nói riêng cần được người dân tìm hiểu và nắm bắt rõ ràng. Tránh xảy ra những vụ kiện tụng lớn và căng, dẫn đến thiệt hại cho tất cả các bên. Hãy tìm các trang để được tư vấn luật đất đai để có những cư xử và thực hiện đúng đắn nhất. Từ đó tạo ra một xã hội văn minh với những công dân cư xử văn minh.

Nguồn: embitalyvietnam

2021-10-26 / by / in
Kỹ năng cần có của luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến

Kỹ năng cần có của luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến

 

Tư vấn pháp luật trực tuyến là loại dịch vụ có nhiều đặc điểm đặc thù khác biệt so với các hình thức tư vấn khác. Do đó để có thể thành công, luật sư cần có các kỹ năng cần thiết để tư vấn luật trực tuyến.

Hiện nay, có rất nhiều hình thức tư vấn phát luật khác nhau, trong đó tư vấn pháp luật trực tuyến ngày càng phát triển và có nhiều người hoạt động với dịch vụ này. Tuy nhiên, để có thể trở nên phát triển và thành công với nghề, người luật sư cần rèn luyện cho mình những kỹ năng cần thiết.

Vậy những điều gì là quan trọng với luật sư tư vấn luật trực tuyến? Những điều được viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp vấn đề trên.

1. Kỹ năng lắng nghe

Đây là một kỹ năng thiết yếu, luật sư cần phải biết lắng nghe những điều mà khách hàng đang muốn trình bày và ghi chép đầy đủ các ý chính, trên cơ sở đó để đặt các câu hỏi làm rõ vấn đề hơn. Đôi khi, khách hàng không thể truyền đạt một cách chi tiết, theo ý chí chủ quan và bỏ qua một số chi tiết mà học cho rằng không cần thiết. Chính vì vậy, người tư vấn cần đưa ra những gợi ý liên quan để khách hàng trình bày đúng bản chất sự việc.

2. Kỹ năng giao tiếp

Dịch vụ tư vấn luật trực tuyến là loại hình dịch vụ không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà phải thông qua điện thoại hay văn bản email. Điều này có nhiều điểm hạn chế trong việc trình bày, nêu lên quan điểm của hai bên. Do đó, người tư vấn luật cần phải rèn luyện cho mình kỹ năng giao tiếp tốt, nắm bắt được tâm lý và cố gắng hiểu rõ vấn đề mà khách hàng đang gặp phải.

Đặc biệt, trong bất cứ một ngành nghề, hay công việc nào cũng vậy, khách hàng luôn là thượng đế. Chính vì vậy, bạn nên thể hiện thái độ tôn trọng quan điểm, chuẩn mực của khách hàng. Ngoài ra, nói chuyện online qua điện thoại, bạn cũng cần tập cho mình có giọng nói dễ nghe, đây sẽ là ưu thế để lấy được điểm tốt từ khách hàng.

3. Kỹ năng chuyên môn

Bạn là người tư vấn luật trực tuyến thì những kiến thức chuyên môn về luật bạn phải nắm vững. Chẳng hạn, bạn tư vấn luật dân sự, thì bạn phải hiểu về luật dân sự bao gồm những nội dung gì, cách giải quyết như thế nào để tư vấn. Bạn càng am hiểu chuyên môn, giải đáp tốt các vấn đề đang mắc phải của khách hàng thì họ sẽ càng tin tưởng và lựa chọn bạn.

4. Kỹ năng giải quyết vấn đề

Nếu vấn đề đơn giải, có thể giải quyết ngay thì luật sư cần phải đưa ra cái nhìn chung, đánh giá tổng thể về vấn đề và nhanh chóng đưa ra hướng giải quyết, tránh kéo dài gây lãng phí thời gian. Nếu những vấn đề nan giải hơn, cần có thời gian nghiên cứu kỹ hơn, thì không nên đưa ra kết luận và hãy hẹn khách hàng nhận câu trả lời trong thời gian gần nhất.

Trong một số tình huống, việc đưa ra hướng giải quyết cũng cần dựa trên quan điểm hợp lý hợp tình. Luật pháp là những chuẩn mực chung cho mọi người, tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó còn dựa trên tình để giải quyết. Đơn cử như việc luật dân sự tranh chấp tài sản trong gia đình, người luật sư tư vấn pháp luật có thể đưa ra ý kiến để gia đình có thể tự thỏa thuận, giải quyết với nhau, tránh mất hòa khí, tình cảm khi đưa nhau tới cơ quan pháp lý.

Cuối cùng, những điều trên là chia sẻ dành cho người làm công việc tư vấn luật online, mọi sự đều phụ thuộc vào sự cố gắng của mỗi người, đến với nghề cũng là cái duyên. Mong rằng sẽ mang lại cho mọi người những kiến thức bổ ích. Chúc các bạn thành công!

Nguồn: nghetudo

2021-10-26 / by / in
3 cách tìm kiếm Luật sư tư vấn Online uy tín, chuyên nghiệp

3 cách tìm kiếm Luật sư tư vấn Online uy tín, chuyên nghiệp

 

Dịch vụ tìm luật sư tư vấn online đang là nhu cầu của nhiều người dân khi trong cuộc sống họ có các vụ việc liên quan đến pháp luật mà không thể tự giải quyết được, việc tìm đến các luật sư có kiến thức chuyên môn về pháp luật về từng ngành sẽ giúp giải quyết các vụ việc một cách thuận lợi hơn, và quan trọng là đúng pháp luật.

 

Tìm kiếm Luật sư tư vấn Online dễ hay khó?

Trong ngành luật cũng vậy, giả sử chúng ta cần thuê một luật sư, chúng ta có thể tìm kiếm ngay trên công cụ tìm kiếm như google, facebook và các kênh quy tụ hàng ngàn luật sư online… Tại đây bạn có thể lựa chọn luật sư đúng với nhu cầu và mục đích của bạn.

Như vậy luật sư tư vấn online là những người sẽ giúp chúng ta giải đáp các vướng mắc về pháp lý một cách đúng pháp luật qua hình thức trực tuyến như gửi mail, tư vấn qua điện thoại, tư vấn qua các nền tảng công nghệ khác..

Câu hỏi: Tìm kiếm luật sư tư vấn online thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất?

Trả lời: Như tiêu đề bài viết chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn tìm kiếm một luật sư phù hợp, uy tín và tận tâm theo 3 tiêu chí sau:

  • Trong cuộc sống chắc chắn bạn sẽ gặp phải các vụ việc liên quan đến pháp luật, bạn cần một luật sư uy tín, giỏi chuyên môn hỗ trợ giải quyết vướng mắc cho bạn, việc đầu tiên bạn có thể xem có người thân, bạn bè.. nào đã từng thuê luật sư hỏi họ và lấy thông tin của luật sư đó bạn trao đổi xem thế nào? Đây là cách an toàn và độ uy tín của luật sư đã được kiểm chứng trong vụ việc mà người thân, bạn bè của bạn đã gặp phải. Đây thường là cách tìm kiếm luật sư hiệu quả với tùy trường hợp khác nhau.
  • Các website cung cấp mạng lưới luật sư đa ngành nghề, lĩnh vực và rộng khắp sẽ giúp bạn tìm kiếm một luật sư phù hợp, chuyên nghiệp và gần với khu vực bạn sinh sống nhất. Dựa vào các đánh giá về luật sư đó mà các khách hàng khác đã được hỗ trợ sẽ cho bạn biết luật sư đó có uy tín và chuyên nghiệp hay không. Việc của bạn là truy cập vào các trang web đó và tìm một luật sư phù hợp với vụ việc của bạn nhé. Chúc bạn may mắn.
  • Tìm kiếm thông qua các kênh như mạng xã hội, email, message, website các hình thức này cần bạn có một thời gian nhất định để tìm hiểu về thông tin luật sư đó từ kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm công tác.. sau khi đã tìm hiểu đầy đủ bạn sẽ quyết định có thuê luật sư hay không.

Với 3 hình thức tìm kiếm luật sư tư vấn online như trên, chúng tôi mong muốn mang lại cho bạn cái nhìn tổng quát hơn về cách thức tìm thuê luật sư tư vấn online.và tìm một luật sư phù hợp với vụ việc của bạn nhé. Chúc bạn may mắn.

Tìm kiếm thông qua các kênh như mạng xã hội, email, message, website các hình thức này cần bạn có một thời gian nhất định để tìm hiểu về thông tin luật sư đó từ kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm công tác.. sau khi đã tìm hiểu đầy đủ bạn sẽ quyết định có thuê luật sư hay không.

Nguồn: Mylaw

2021-10-26 / by / in
Tìm luật sư tư vấn online – Giải quyết mọi vấn đề của bạn

Tìm luật sư tư vấn online – Giải quyết mọi vấn đề của bạn

 

Tìm luật sư tư vấn online như thế nào khi gặp những vấn đề thắc mắc về pháp luật? Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tìm hiểu và áp dụng đúng quy định pháp luật. Do vậy, việc hỏi ý kiến tư vấn của luật sư, chuyên gia pháp lý là giải pháp…

Tìm luật sư tư vấn luật online như thế nào khi gặp những vấn đề thắc mắc về pháp luật?

Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách tìm hiểu và áp dụng đúng quy định pháp luật.

Do vậy, việc hỏi ý kiến tư vấn của luật sư, chuyên gia pháp lý là giải pháp tốt.

1. Tìm Luật sư tư vấn online có gì đặc biệt?

Tìm luật sư tư vấn online trong thời đại công nghệ 4.0 thật nhanh chóng và trở nên phổ biến.

Tìm luật sư tư vấn online giúp tiết kiệm thời gian nhưng vẫn mang lại hiệu quả cao.

Hình thức tư vấn luật online đang trở nên phổ biến với nhiều người.
Dù không có thời gian hay không muốn gặp trực tiếp đều có thể gặp chuyên gia nhanh chóng
Với mức giá cạnh tranh giữa các chuyên gia tư vấn trực tuyến giúp cho khách hàng tiết kiệm chi phí nhưng vẫn mang đến sự hài lòng.

2. Tại sao cần tìm đến các luật sư tư vấn online?

Tư vấn pháp luật online là việc chủ thể cung cấp dịch vụ tư vấn luật với khách hàng trực tiếp thông qua các ứng dụng dựa trên nền tảng của công nghệ mạng.

Việc thực hiện tư vấn luật online giúp khách hàng nhanh chóng nắm bắt được các chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực mình đang quan tâm.

3. Các hình thức luật sư tư vấn trực tuyến:

+ Tư vấn luật về giải quyết tranh chấp lĩnh vực hôn nhân gia đình

Tư vấn pháp luật trong lĩnh vực hình sự

+Luật sư tư vấn luật về giải quyết các tranh chấp lĩnh vực dân sự

+ Tư vấn luật trực tuyến nhằm giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực đất đai, nhà ở

+Tư vấn pháp luật về tranh chấp trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.

Trên đây là các hình thức tư vấn luật trực tuyến hiện đang được nhiều người lựa chọn là giải pháp cho bản thân trong cuộc sống.

Nếu bạn là người bận rộn, muốn tiết kiệm chi phí gặp luật sư thì dịch vụ tham mưu luật sư trực tuyến sẽ là giải pháp hoàn hảo dành cho bạn.

Nguồn: k-wiki.xyz

2021-10-26 / by / in
Luật sư tư vấn Online, tư vấn pháp luật miễn phí 2021

Luật sư tư vấn Online, tư vấn pháp luật miễn phí 2021

 

Luật sư tư vấn pháp luật online, tư vấn pháp lý miễn phí trên nền tảng công nghệ hay tư vấn qua tổng đài, qua email. Đây là 3 kênh tư vấn pháp lý hiệu quả và ít chi phí nhất, các kênh này đều được các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến pháp luật triển khai.

Ngày nay tư vấn luật đã và đang được rất nhiều người dân quan tâm, Internet phát triển mạnh trong một vài năm trở lại đây nên việc tìm kiếm các thông tin dễ hàng hơn, nhanh hơn, đa chiều và đa dạng hơn về pháp luật cũng tăng trưởng một cách nhanh chóng.

Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động cung cấp các dịch vụ pháp lý ngày một nhiều, việc kết nối, cần sự hỗ trợ, tư vấn gỡ vướng mắc từ người dân tới các luật sư trong các vụ việc liên quan đến pháp luật trong cuộc sống là rất lớn. Nhiều tổ chức, các chương trình tư vấn pháp luật trên truyền hình.. cũng đã góp phần kết nối, tư vấn pháp lý cho một số bộ phận người dân đang gặp khó khăn về mặt pháp luật.

Ngày nay tư vấn luật đã và đang được rất nhiều người dân quan tâm, Internet phát triển mạnh trong một vài năm trở lại đây nên việc tìm kiếm các thông tin dễ hàng hơn, nhanh hơn, đa chiều và đa dạng hơn về pháp luật cũng tăng trưởng một cách nhanh chóng.

Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động cung cấp các dịch vụ pháp lý ngày một nhiều, việc kết nối, cần sự hỗ trợ, tư vấn gỡ vướng mắc từ người dân tới các luật sư trong các vụ việc liên quan đến pháp luật trong cuộc sống là rất lớn. Nhiều tổ chức, các chương trình tư vấn pháp luật trên truyền hình.. cũng đã góp phần kết nối, tư vấn pháp lý cho một số bộ phận người dân đang gặp khó khăn về mặt pháp luật.

Tư vấn ngay trên nền tảng công nghệ: Tư vấn qua điện thoại, qua email là 2 hình thức phổ biến và cơ bản nhất nhưng hiện nay khi người dân gặp các vụ việc trong cuộc sống như hôn nhân gia đình, đất đai, các vụ việc dân sự, bảo hiểm, thuế, thừa kế, doanh nghiệp… và nhiều ngành nghề khác.

Nguồn: mylaw

2021-10-26 / by / in