Thêm kết quả...

Ngành gia công cơ khí Việt Nam làm gì để hướng tới thị trường hơn 300 tỷ USD?

Theo dự báo sơ bộ, tổng nhu cầu thị trường cơ khí của Việt Nam từ nay đến năm 2030 có thể đạt hơn 300 tỷ USD. Nhưng hiện nay ngành cơ khí Việt Nam hiện nay mới chỉ đáp ứng khoảng gần 1/3 nhu cầu sản phẩm cơ khí trong nước.

Thế mạnh tập trung ở 3 phân ngành

Theo Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương), với khoảng 25.000 doanh nghiệp gia công cơ khí đang hoạt động, chiếm gần 30% tổng số doanh nghiệp công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam, ngành cơ khí trong nước đã từng bước làm chủ và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa; tạo động lực thúc đẩy các ngành công nghiệp và kinh tế khác phát triển, qua đó trực tiếp và gián tiếp tạo việc làm cho hàng triệu lao động.

Phát biểu tại Diễn đàn kinh tế – tài chính trực tuyến: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển ngành cơ khí Việt Nam” mới đây, PGS.TS Lê Thu Quý – Giám đốc Trung tâm Đào tạo – Viện Nghiên cứu cơ khí (Bộ Công Thương) cho biết: Hiện nay, ngành cơ khí Việt Nam có thế mạnh tập trung ở ba phân ngành gồm xe máy và phụ tùng linh kiện xe máy; cơ khí gia dụng và dụng cụ; ôtô và phụ tùng ôtô. Ba phân ngành này chiếm gần 70% tổng giá trị sản xuất công nghiệp của cơ khí cả nước.

Đáng chú ý cơ khí chế tạo trong nước cũng đã sản xuất, lắp ráp được hầu hết các chủng loại xe ôtô con, xe tải, xe khách; sản xuất xe máy đã có tỷ lệ nội địa hóa 85-95%, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Trong đó phải kể đến một số doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực ôtô như: Vinfast, Thành Công, Thaco…

Đơn cử Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải (Thaco) với sự thích ứng linh hoạt, xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nhiều mặt hàng linh kiện phụ tùng và cơ khí xuất khẩu của Thaco Auto (thuộc Thaco) tăng về lượng lẫn giá trị. Đối với thị trường trong nước, Thaco Auto đã phát triển sản phẩm phù hợp, đẩy mạnh chuỗi cung ứng linh kiện phụ tùng và cơ khí cho nhiều hãng ô tô, xe máy và các doanh nghiệp FDI, như: Hyundai, Toyota, Isuzu, Piaggio, Amann, Makitech…

Nhìn nhận về ngành gia công cơ khí, chuyên gia kinh tế TS.Vũ Đình Ánh khẳng định, nói đến ngành cơ khí nói chung, trong đó có ngành công nghiệp ô tô, hiện nay chỉ có 20 quốc gia phát triển ngành công nghiệp ô tô là ngành công nghiệp độc lập. Việt Nam mặc dù là một nước đi sau, nhưng đang trong tiến trình phát triển và trụ cột là công nghiệp ô tô hướng ngành công nghiệp này vào bản đồ công nghiệp ô tô thế giới.

Tuy nhiên, TS.Vũ Đình Ánh chỉ ra, sản phẩm cơ khí Việt Nam ngoài những thương hiệu như Vinfast, Thành Công, Thaco, còn lại các doanh nghiệp cơ khí nội địa phổ biến là quy mô nhỏ, năng lực cạnh tranh thấp, chưa làm chủ được công nghệ lõi hoàn chỉnh trong lĩnh vực cơ khí. Bên cạnh đó, chất lượng sản phẩm chưa tốt, giá thành cao và gần như chưa có sản phẩm công nghiệp chủ lực trong ngành cơ khí đủ khả năng cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu.

Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (VAMI) cũng cho rằng, nhiều năm qua, hàng loạt hạn chế, yếu kém đến từ cơ chế, chính sách quản lý cũng như từ phía bản thân doanh nghiệp đã khiến ngành công nghiệp cơ khí phát triển khá mờ nhạt, chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Ngay tại thị trường trong nước, ngành cơ khí cũng không có được nhiều thị phần, phải tự vận động, phát triển mà chưa nhận được sự hỗ trợ hữu hiệu từ hệ thống chính sách của Nhà nước để có nhiều đơn hàng từ đầu tư công như các nước khác. Dẫn đến các doanh nghiệp cơ khí vốn đã thiếu đơn hàng lại còn bị thua thiệt ngay trên sân nhà. Có rất nhiều dự án lớn về xây dựng, giao thông, các công trình thủy lợi, dầu khí, kinh tế biển, đóng tàu, ô-tô, xe máy… vẫn chủ yếu sử dụng sản phẩm cơ khí nhập ngoại hoặc do các doanh nghiệp FDI đảm nhiệm.

Xác định đúng nhu cầu thị trường

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chiến lược phát triển ngành Gia công Cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Mục tiêu tổng quát của Chiến lược này là đến năm 2035, ngành Cơ khí Việt Nam được phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu hơn nữa vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế; đội ngũ lao động chuyên nghiệp, có kỷ luật và có năng suất cao, chủ động trong các khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo sản phẩm cơ khí, cơ bản đáp ứng nhu cầu sản phẩm cơ khí của thị trường trong nước.

Theo PGS.TS Lê Thu Quý, để phát triển ngành cơ khí Việt Nam cần xác định nhu cầu thị trường, chỉ rõ những khoảng trống để phát triển những lĩnh vực mà ngành có thể cạnh tranh được. Ngoài việc tạo thị trường cho doanh nghiệp, các cơ chế, chính sách phải linh hoạt để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng tỷ lệ nội địa hóa. Đặc biệt phải chú trọng phát triển ngành cơ khí luyện kim, công nghiệp hỗ trợ…

Chuyên gia kinh tế TS.Vũ Đình Ánh cũng góp ý, để đạt được mục tiêu cần có phải có chính sách, cụ thể tăng tỉ lệ nội hóa ngành cơ khí, tăng giá trị sản xuất trong nước. Đơn cử như đối với gành công nghiệp ô tô Việt Nam cần hướng tới chuỗi giá trị gia tăng cao hơn.

Về phía doanh nghiệp, đại diện Thaco Auto cho biết, để phát triển sản xuất thúc đẩy phát triển lĩnh vực cơ khí của doanh nghiệp, công ty đã chủ động đẩy mạnh nền tảng công nghệ hiện đại và chuỗi giá trị trọn gói từ nghiên cứu, phát triển sản phẩm đến sản xuất và cung ứng là cơ sở quan trọng để công ty nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành, tạo lợi thế cạnh tranh.

Hiện nay, Việt Nam ký kết nhiều hiệp định thương mại và các công ty đa quốc gia mở rộng tìm đối tác liên doanh, liên kết, đặt nhà máy sản xuất tại Việt Nam và xu hướng chuyển dịch chuỗi cung ứng là cơ hội lớn cho nhiều doanh nghiệp.

Nắm bắt xu thế này, Thaco Auto đã liên kết với các doanh nghiệp FDI để cung cấp linh kiện OEM; kết nối với các tham tán thương mại, thương vụ Việt Nam tại nước ngoài; đồng thời nghiên cứu xu thế hợp tác giữa các nền kinh tế lớn Mỹ, Trung Quốc, Úc, Nhật Bản, Canada, EU để phát triển kinh doanh; tìm hiểu chính sách áp và ưu đãi thuế giữa các nước để tiếp cận các thị trường tiềm năng.

Đề cập đến giải pháp phát triển ngành cơ khí Việt Nam, ông Đào Phan Long- Chủ tịch VAMI cho rằng, gia công cơ khí Việt Nam muốn có nhiều đơn hàng, tham gia chuỗi xuất khẩu cần phải đổi mới thiết bị, công nghệ, trình độ khoa học công nghệ để có thể chế tạo các sản phẩm phụ tùng, linh kiện, chi tiết máy theo đơn đặt hàng của đối tác nước ngoài với chủng loại đa dạng. Trong tương lai, ngành cơ khí đòi hỏi sự phát triển về nguyên vật liệu, khuôn mẫu, gia công chế tạo, không chỉ gia công cắt gọt đơn thuần, nên các doanh nghiệp buộc phải liên kết, đi sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Thông tin từ VAMI chỉ ra rằng, dù vậy, cơ hội cho ngành cơ khí trong thời gian tới là rất nhiều. Trước hết, thị trường cho máy móc thiết bị của Việt Nam rất lớn, đến giai đoạn năm 2030 khoảng hơn 300 tỷ USD. Trong đó, giá trị máy móc thiết bị cho các công trình công nghiệp như: nhiệt điện, thủy điện, hóa chất, khai thác, chế biến khoáng sản khoảng 120 tỷ USD; thiết bị và vật tư cho xây dựng hệ thống đường sắt cao tốc khoảng 20 tỷ USD; hệ thống tàu điện ngầm khoảng 10 tỷ USD; công nghiệp ô tô khoảng 130 tỷ USD… Theo đó cơ hội của ngành cơ khí Việt Nam là rất lớn.

Về phía Bộ Công Thương cho biết, để hỗ trợ doanh nghiệp cơ khí, trong năm 2022 và những năm tới, Bộ tiếp tục tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động của 2 Trung tâm kỹ thuật hỗ trợ phát triển công nghiệp miền Bắc và miền Nam. Hiện nay, 2 Trung tâm này đã có các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp cơ khí tại một số địa phương trên cả nước như hỗ trợ đào tạo hệ thống quản trị sản xuất, hệ thống quản lý kinh doanh; nâng cao năng lực đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Các Trung tâm đang tích cực hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia có mặt tại Việt Nam như Toyota, Mitsubishi, Canon nhằm tìm kiếm các nhà cung cấp phù hợp tham gia vào chuỗi giá trị của các tập đoàn này.

Ngoài ra, Bộ Công Thương sẽ tiếp tục phát triển mạnh công nghiệp hạ nguồn; trong đó có một số ngành như công nghiệp năng lượng, các ngành công nghiệp về cơ khí chính xác cũng như một số ngành cơ khí chế tạo để đảm bảo cho công nghiệp hỗ trợ có điều kiện phát triển…

2023-09-06 / by / in
3 thách thức hàng đầu của Băng dán hook and loop về cung ứng trong ngành hàng không vũ trụ

Trong thế giới sản xuất hàng không vũ trụ có nhịp độ nhanh, chuỗi cung ứng đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động trơn tru. Từ tìm nguồn cung ứng nguyên liệu thô đến phân phối thành phẩm, sự phức tạp của chuỗi cung ứng sản xuất hàng không vũ trụ thường có thể gây khó khăn khi ngày càng có nhiều người tiêu dùng lựa chọn di chuyển bằng đường hàng không.

Trong 5 năm tới, các nhà sản xuất hàng không vũ trụ sẽ cần tăng sản lượng lên 55 đến 100 máy bay mỗi tháng. Sự gia tăng nhu cầu đáng kể này gây áp lực đáng kể lên các nhà cung cấp trong việc giao nguyên liệu đúng thời hạn. Dưới đây là ba vấn đề phức tạp chính trong chuỗi cung ứng mà ngành hàng không vũ trụ phải đối mặt và tại sao các sản phẩm Băng gai dính hook and loop Thương hiệu VELCRO ® có thể trợ giúp.

Dưới đây là 3 thách thức hàng đầu về chuỗi cung ứng trong sản xuất hàng không vũ trụ:

Thiếu hụt lao động
Chi phí nguyên liệu thô & thời gian sản xuất
Công nghệ mới làm thay đổi cuộc chơi

Tình trạng thiếu lao động ở các công ty sản xuất hàng không vũ trụ

Những hạn chế và ngừng hoạt động của đại dịch trước đây đã tạo ra rào cản cho nhiều người đến làm việc ổn định, khiến các nhà sản xuất phải tranh giành công nhân. Ngoài ra, lực lượng lao động thuộc thế hệ bùng nổ trẻ em đang nghỉ hưu nhưng không có đủ số lượng lao động trẻ hơn để lấp đầy những khoảng trống. Ngay cả khi các công ty có thể tìm được lao động có tay nghề, chi phí vẫn cao hơn 5% so với năm 2022 do chi phí sinh hoạt tăng cao.

Nhiều nhà sản xuất Băng dính hook and loop đang bổ sung thêm nhiều biện pháp khuyến khích để thu hút nhân tài chất lượng, bao gồm cả việc ký hợp đồng thưởng, tăng lương và phúc lợi. Không có lao động đáng tin cậy thì sẽ không có sản phẩm để cung cấp. Mặc dù giải pháp cho vấn đề này không đơn giản nhưng các công ty cần đưa ra những chế độ phúc lợi hấp dẫn cho nhân tài mà họ có thể có được.

Băng gai dính hook and loop VELCRO ® có thể trợ giúp Lực lượng lao động hàng không vũ trụ như thế nào?

Ốc vít thương hiệu VELCRO® là giải pháp sản xuất thuận lợi cho lực lượng lao động ít kinh nghiệm. Chúng không yêu cầu định vị chính xác và/hoặc dụng cụ sắc nhọn có thể gây thương tích và tăng thời gian cũng như công sức lao động. Điều này đặc biệt hữu ích cho việc lắp ráp chỗ ngồi trên máy bay hoặc lắp đặt vật liệu cách nhiệt bên trong máy bay một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Nguyên liệu thô & nút thắt về thời gian thực hiện

Ngành hàng không phải trả thêm trung bình từ 27% đến 44% cho nguyên liệu thô vào năm 2021 và mức này sẽ tiếp tục tăng cùng với lạm phát. Hơn nữa, tình trạng thiếu lao động tại các nhà kho và bãi vận chuyển đã góp phần rất lớn vào sự chậm trễ trong thời gian giao hàng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Đối với một ngành cần hoàn thành đúng thời hạn thì đây là một thách thức khó khăn.

Để giúp chống lại sự chậm trễ trong chuỗi cung ứng, các hoạt động sản xuất có thể mua nguyên liệu băng dán hook and loop có nguồn gốc địa phương từ những khu vực ít bị ảnh hưởng bởi sự gián đoạn kinh tế. Khoảng cách di chuyển ngắn hơn có thể dẫn đến thời gian thực hiện ngắn hơn. Ngoài ra, các thỏa thuận dài hạn với các nhà cung cấp có thể lưu giữ hàng tồn kho sẽ mang lại việc giao hàng đáng tin cậy hơn.

2023-09-05 / by / in
Nguyên nhân hư hỏng khi Động cơ điện không quay

Khi động cơ điện bị sự cố, quan sát từ bên ngoài sẽ thấy những biểu hiện khác thường. Các biểu hiện này khá đa dạng, rất khó hệ thống thành quy luật. Một hiện tượng giống nhau có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Một bộ phận bị trục trặc có thể biểu hiện ra ngoài dưới nhiều dạng không giống nhau. Đối với hiện tượng động cơ điện không quay khi đóng điện, không thấy biểu hiện có momen quay ngay cả khi không tải cần phải phân biệt được những trường hợp như sau :

Động cơ không quay, không thấy tiếng kêu điện từ, sờ vào bầu không thấy rung

Khi làm việc, động cơ điện bao giờ cũng có tiếng kêu điện từ âm thấp. Đó là do thể tích lõi thép stato bị co giãn có chu kỳ sinh ra tiếng kêu. Những động cơ có chất lượng cao khi hoạt động không tải có thể khó nghe tiếng kêu nhưng sờ tay vào bầu vẫn thấy rung. Nếu động cơ không quay mà không thấy tiếng kêu điện từ cũng không rung bầu thì có nghĩa là tất cả các cuộn dây của nó đều không làm việc.Hiện tượng này thường xảy ra với động cơ một pha mà sự cố thường gặp nhất là bộ chuyển mạch bị trục trặc. Khi đó, mạch điện của động cơ bị hở nên không có dòng điện chạy qua nó. Dùng ôm kế đo thông mạch giữa hai đầu phích cắm điện sẽ phát hiện ra điều đó. Trường hợp cả cuộn làm việc và cuộn khởi động đều bị đứt cũng thấy hiện tượng tương tự nhưng chỉ xảy ra khi có sự đánh lửa từ cuộn nọ sang cuộn kia làm đứt dây quấn.

Đối với động cơ ba pha, hiện tượng này rất ít gặp vì không mấy khi cả ba pha đều bị hở mạch. Khi đó, đo điện áp trên ba trụ đấu dây ngoài bản cực phải thu được ba giá trị điện áp bằng không. Trường hợp cả ba cuộn dây pha đều bị đứt từ bên trong cũng có biểu hiện tương tự.

Động cơ không quay, có tiếng kêu điện từ hoặc sờ bầu thấy rung, mồi theo chiều nào thì quay lờ dờ theo chiều đó

Có tiếng kêu điện từ chứng tỏ đã có dòng điện chạy qua động cơ điện nhưng không tự khởi động được chúng tỏ không có momen quay mà chỉ có từ trường đập mạch nên chỉ quay được theo chiều tác động từ bên ngoài.  Động cơ một pha mà mất momen quay chỉ có thể là đứt cuộn dây khởi động hoặc hỏng tụ điện. Động cơ ba pha mà mất momen quay có thể là đứt dây chảy ở một hoặc hai trong ba dây chảy ở cầu dao, đứt một trong ba cuộn dây stato khi đấu Y  hoặc đứt hai trong ba cuộn dây pha stato khi đấu Δ. Dùng Ampe kế kìm, cặp vào dây ba pha của động cơ sẽ xác định được pha đứt. Pha nào đứt thì ở đó không cố dòng điện chạy qua.

Nếu không có ampe kế kìm thì có thể dùng ôm kế để kiểm tra thông mạch hoặc dùng vôn kế đo điện áp. Nếu đo điện áp của từng cặp trụ ngoài bản cực mà thu được ba giá trị đo bằng nhau thì có nghĩa là cả ba pha đều không đứt. Ngược lại là có dây đứt.

Ngoài ra các động cơ một pha và ba pha bị mất mô men quay có thể còn do hỏng cổ góp, biến trở hoặc đứt các cuộn dây trong roto pha.

Động cơ không quay, có tiếng kêu điện từ lớn, roto bị hút lệch về một phía và bó cứng, có nóng cục bộ, nhiệt độ tăng rất nhanh.

Các tổ bối dây hoặc bối dây trong một cuộn dây của động cơ điện được bố trí đối xứng nhau qua trục cho nên lực từ tác dụng lên roto luôn cân bằng về mọi phía.Khi một trong các tổ bối dây của cuộn dây bị chập sẽ xuất hiện lực từ kéo lệch roto về một phía gây nên hiện tượng sát cốt giả tạo. Lúc này nếu quay bằng tay  sẽ thấy roto bị bó cứng nhưng nếu cắt điện thì quay lại được nhẹ nhàng. Roto luôn bị hút lệch về phía có các tổ bối dây còn tốt. Đối diện với nó qua trục là tổ bối dây bị chập.

2023-08-22 / by / in
Giảm chi phí và thời gian xây dựng với phương pháp áp dụng Băng nhám gai hook and loop

Ngành xây dựng đang phát triển để giảm phế liệu tốt hơn, bảo vệ người lao động và tối ưu hóa hiệu quả. Vít, đinh và chất kết dính là những vật liệu gắn chặt trong xây dựng được lựa chọn, nhưng chúng có những rủi ro và hạn chế. Để phát triển hiệu suất dự án xây dựng, các công cụ cũng cần phải phát triển. Đó là lý do tại sao nhiều vật liệu xây dựng có thể được cố định bằng dây buộc băng nhám gai hook and loop nhãn hiệu VELCRO

Băng nhám gai xây dựng & phần cứng truyền thống phức tạp như thế nào đối với các công trường xây dựng ngày nay

Các công ty xây dựng cần hoàn thành các dự án đúng hạn , nhưng không ảnh hưởng đến chất lượng. Do phần cứng chọc thủng các vật liệu có giá trị nên công nhân cần nhiều thời gian và độ chính xác hơn để đảm bảo họ lắp đặt chính xác. Tái định vị vật liệu rất vất vả và tốn nhiều công sức và có thể tạo ra đống phế liệu.

Chi phí nguyên vật liệu đã tăng đều đặn trong vài năm qua, khiến các công ty phải trì hoãn hoặc hủy bỏ một số dự án. Khi các vật liệu cần được định vị lại hoặc thay thế, chúng thường cần được ném vào thùng rác. Mỗi khi một phần vật liệu xây dựng bị loại bỏ, chi phí của vật liệu đó sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Vào năm 2022, mức tăng lương cơ bản trung bình cho nhân viên xây dựng đã tăng lên 5,13%, cao nhất trong hơn 20 năm. Ngoài ra, lao động lành nghề khan hiếm hơn ngay cả khi các dự án trở nên phức tạp hơn. Đây là lý do tại sao điều quan trọng đối với các công ty là xác định các phương pháp dùng băng khóa nhám hook and loop để gắn vật liệu, giảm thời gian lao động và giảm thiểu rủi ro phải trả tiền bồi thường cho nhân viên bị thương.

Cách giảm chi phí và thời gian xây dựng với Băng khóa nhám thương hiệu VELCRO ®

Băng gai dính hook and loop thương hiệu VELCRO ® công nghiệp cung cấp các tùy chọn có thể cố định các vật liệu nặng khác nhau trong thiết bị xây dựng mà không cần sử dụng phần cứng hoặc chất kết dính nguy hiểm. Chúng rất dễ thay thế và định vị lại để tiết kiệm tiền mua vật liệu. Dưới đây là một số ví dụ phổ biến về nơi có thể sử dụng ốc vít móc và vòng trong các dự án xây dựng.

Gắn các màng mái bằng Băng gai dính hook and loop thương hiệu VELCRO ® hạng nặng

Băng gai dính là một giải pháp đã được chứng minh để cố định màng mái. Chúng thay thế các chất kết dính nguy hiểm, thoát khí và có thể được lắp đặt quanh năm để đóng kín chắc chắn ngay cả trong thời tiết khắc nghiệt.

 Bảo vệ các tấm pin mặt trời

Các tấm pin mặt trời đang trở nên quan trọng đối với nhiều chiến lược bền vững của công ty. Nhiều tấm đang phát triển để có trọng lượng nhẹ, linh hoạt và có thể được cố định vào các mái nhà thương mại bằng phẳng bằng các chốt móc & vòng.

Tấm ốp tường & thiết bị lắp đặt

Việc cố định các thiết bị ốp và tường có thể rất tẻ nhạt và khó khăn. Thay vì đục lỗ vào các vật liệu này, hãy cố định chúng bằng keo dán hook and loop Nhãn hiệu VELCRO ® . Điều này đơn giản hóa việc định vị và giảm thời gian và lao động.

Lắp đặt thảm

Thảm trải sàn là một bước hoàn thiện đẹp mắt cho bất kỳ không gian thương mại nào, nhưng lượng người qua lại đông đúc sẽ làm mòn một số loại gạch thảm nhất định. Cố định thảm bằng dây buộc dễ sử dụng mà không cần đóng đinh hoặc sử dụng chất kết dính có khả năng gây hại. Chốt móc và vòng cho phép dễ dàng thay thế gạch hoặc các phần của thảm thay vì toàn bộ sàn nhà.

Không phải tất cả các dự án đều giống nhau. Cho dù bạn cần cố định vật liệu lên mái nhà trong điều kiện ngoài trời khắc nghiệt hay gắn thiết bị điện tử nhẹ trong nhà, thì vẫn có giải pháp VELCRO ® Band có thể cố định vật liệu đó.

2023-08-21 / by / in
Xu hướng hàng đầu trong ngành gia công Cơ khí chế tạo năm 2023
Các kỹ sư cần phải áp dụng phương pháp cải tiến liên tục trong hoạt động của họ. Động thái này kêu gọi áp dụng các chiến lược mới nhất, chẳng hạn như sử dụng các dịch vụ chuyển dịch kỹ thuật, để duy trì tính cạnh tranh trên thị trường. Vì vậy, các kỹ sư phải theo dõi các xu hướng mới nhất trong ngành của họ.
Eurolingo, nhà cung cấp dịch vụ ngôn ngữ tiết lộ một số xu hướng năm 2023 mà các kỹ sư gia công cơ khí nên tuân theo như sau:
Sử dụng vật liệu chế tạo bồi đắp:
Ngành công nghiệp cơ khí đã chứng kiến ​​sự gia tăng trong việc sử dụng các vật liệu sản xuất bồi đắp. Những vật liệu này có ích trong quá trình sản xuất các đối tượng 3D.
Một trong những vật liệu mà các kỹ sư ngày càng sử dụng nhiều là nhựa nhiệt dẻo. Vật liệu này trở nên dễ uốn khi được gia nhiệt. Vì vậy, bạn có thể định hình lại nó bất cứ lúc nào. Nhựa nhiệt dẻo cũng có thể được tái chế và có trọng lượng nhẹ. Chúng bao gồm Acrylonitrile Butadiene Styrene và Axit Polylactic.
Ngành công nghiệp kỹ thuật cũng đang sử dụng gốm sứ với tốc độ cao. Các đồ gốm bao gồm Zirconia, phốt phát, Tricalcium và alumina. Về kim loại, một số kim loại bồi đắp(in 3D kim loại) mà ngành kỹ thuật đang sử dụng ngày càng nhiều là thép không gỉ, vàng và bạc. Ngành công nghiệp đang sử dụng các kim loại này để tạo ra các hợp kim kim loại.
Tại sao có sự gia tăng trong việc sử dụng vật liệu sản xuất bồi đắp? Một trong những lý do đòi hỏi phải tạo ra các thành phần nhẹ và chắc chắn. Nếu bạn sử dụng các phương pháp truyền thống để tạo các thành phần như vậy, quy trình này có thể mất nhiều thời gian và các tài nguyên khác.
Ưu điểm tiếp theo của việc sử dụng vật liệu bồi đắp trong chế tạo là tạo ra quy trình kỹ thuật số sang kỹ thuật số (digital-to-digital:kỹ thuật số sang kỹ thuật số là trình bày thông tin kỹ thuật số bằng tín hiệu kỹ thuật số).Quá trình này là năng động và dựa trên thiết kế, không giống như gia công truyền thống. Việc sử dụng vật liệu bồi đắp cũng làm giảm thời gian chế tạo. Với khả năng tự động hóa đáng kể của các quy trình, thời gian thực hiện trong mỗi quy trình sản xuất là ngắn.
Cuối cùng, vật liệu sản xuất bồi đắp tạo ra các bộ phận đơn lẻ, không giống như gia công truyền thống, chỉ tạo ra nhiều bộ phận để lắp ráp.
Thiêu kết Laser chọn lọc (SLS)
Ngành công nghiệp gia công cơ khí đã chứng kiến ​​​​sự gia tăng trong việc sử dụng máy laser để tạo mẫu nhanh. Quá trình này thiêu kết nguyên liệu thô thành hình dạng mong muốn từng lớp. Quá trình thiêu kết đòi hỏi phải nung nóng nguyên liệu thô, đặc biệt là nguyên liệu dạng bột, để tiếp nhận và định hình chúng thành một lớp dày.
Quá trình thiêu kết tạo ra các đối tượng vật lý được thiết kế kỹ thuật số. Trước khi thực hiện quy trình này, bạn có thể sử dụng phần mềm CAD để thiết kế mô hình kỹ thuật. Sau đó, bạn nên cắt tệp thiết kế thành các lớp nhỏ đồng nhất và tải chúng lên máy sản xuất bồi đắp.
Sử dụng các máy được kết nối với nhau
Ngành công nghiệp gia công cơ khí đang tận dụng giao tiếp giữa máy với máy. Việc giao tiếp diễn ra thông qua các kênh truyền dẫn không dây hoặc có dây. Các máy được kết nối với nhau cũng sử dụng cảm biến để tạo lời nhắc. Phương thức giao tiếp này sử dụng ít năng lượng hơn. Ngoài ra, việc mở rộng địa chỉ IP đã giúp cho việc liên lạc giữa các máy được kết nối với nhau trở nên nhanh chóng.
Một trong những lợi ích của các máy được kết nối với nhau đòi hỏi phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát từ xa. Hình thức giám sát này rất hữu ích khi có nhu cầu kiểm soát tập trung, đặc biệt là trong kho.
Internet vạn vật (IoT)
IoT tìm cách loại bỏ sự can thiệp của con người vào ngành cơ khí chế tạo. Vì lý do này, một số thiết bị kết nối với một hệ thống duy nhất. Bù lại, hệ thống chịu sự điều khiển của các thiết bị. Ví dụ: máy kỹ thuật số và máy cơ có thể có các mã định danh duy nhất (UID) hỗ trợ truyền dữ liệu qua các mạng khác nhau.
Việc truyền dữ liệu bằng IoT bao gồm học máy với phân tích thời gian thực. Các lĩnh vực truyền thống, chẳng hạn như mạng cảm biến không dây, tự động hóa và hệ thống nhúng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng IoT.
Các lĩnh vực truyền thống bao gồm các hệ thống khác nhau, bao gồm máy điều nhiệt, đồng hồ báo thức và hệ thống an ninh. Vì vậy, bạn có thể sử dụng IoT trong các ứng dụng y tế, nông nghiệp, sản xuất và quân sự.
Sản xuất xanh
Sản xuất xanh tìm cách giảm thiểu ô nhiễm và chất thải. Vì vậy, nó giảm thiểu việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua tái chế và tái sử dụng các vật liệu khác nhau. Sản xuất tinh gọn, thiết kế sản phẩm và hóa học xanh là một số ứng dụng của sản xuất xanh.
Một trong những lợi thế của sản xuất xanh là lợi ích về môi trường. Việc giảm ô nhiễm dẫn đến một môi trường bền vững. Sản xuất xanh cũng có lợi cho một tổ chức áp dụng nó. Nó giúp tiết kiệm chi phí thông qua sản xuất tinh gọn.
Vì lý do này, một tổ chức áp dụng sản xuất xanh nhận được lợi nhuận cao hơn so với tổ chức không sử dụng nó.
Tuy nhiên, việc áp dụng sản xuất xanh không phải là không có thách thức. Một trong những thách thức kéo theo đó là chi phí đầu tư cao. Một tổ chức phải bổ sung hoặc đại tu các quy trình sản xuất của mình.
Sản xuất xanh cũng đòi hỏi những nỗ lực lâu dài. Nó không phải là một quá trình mà bạn có thể thực hiện ngay lập tức. Cuối cùng, nó có thể làm tăng chi phí sản xuất do bản chất của quy trình sản xuất.
2023-08-18 / by / in
Vừa “khát” đơn hàng, ngành may mặc phụ liệu còn chịu cảnh đơn giá giảm sâu

Chiều 19/7, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas) thông tin về tình hình ngành dệt may mặc Việt Nam nửa đầu năm 2023.

Theo Vitas, năm 2023, tác động tiêu cực của dịch bệnh cùng những biến động chính trị trên thế giới khiến cho tăng trưởng kinh tế toàn cầu tiếp tục suy giảm (năm 2021 tăng 6%; năm 2022 tăng 3%, dự báo năm 2023 chỉ trên dưới 2%).

Ngành dệt may mặc phụ liệu theo đó chịu ảnh hưởng bởi sự sụt giảm đơn hàng từ các thị trường chính như Mỹ, EU. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu dệt may 6 tháng đầu năm 2023 ước đạt đạt 18,6 tỷ USD giảm 17,6% so với cùng kỳ 2022. Kim ngạch nhập khẩu ước đạt 10,7 tỷ USD giảm 20,5% và xuất siêu 7,9 tỷ USD (cùng kỳ 2022 là 8,8 tỷ USD).

Thực hiện xuất khẩu 5 tháng 2023 sang các thị trường lớn hầu hết đều giảm: Mỹ giảm 27,1%, EU giảm 6,2%, Nhật Bản tăng 6,6%, Hàn Quốc giảm 2%, Canada giảm 10,9%…

Mức giảm sâu này không chỉ bởi tác động của nền kinh tế mà còn đến từ áp lực “xanh hóa” ngành, chỉ thị tra soát chuỗi cung ứng của OECD, EU và Luật thẩm định chuỗi cung ứng của Đức (có hiệu lực từ 1/1/2023).

Bên cạnh đó, mặc dù Ngân hàng Nhà nước đã có 4 lần giảm lãi suất điều hành, nhưng do lãi suất huy động cao từ cuối năm 2022, nên lãi suất vay vẫn ở mức cao. Doanh nghiệp không tiếp cận được với các gói hỗ trợ, ví dụ giảm lãi suất 2% với gói 40.000 tỷ đồng,…

Vitas dự báo tình hình sản xuất, xuất khẩu sẽ cải thiện dần nhưng khó khăn sẽ còn kéo dài hết năm 2023, do nhiều doanh nghiệp đến nay chưa đủ đơn hàng cho quý III và quý IV.

“Ngoài việc thiếu đơn hàng, chấp nhận các đơn hàng không phải thế mạnh của mình, các doanh nghiệp còn phải đối mặt với khó khăn do đơn giá giảm sâu, thậm chí giảm đến trên 50% so với bình thường”, Vitas nêu.

Năm 2023, toàn ngành dệt may mặc phụ liệu đặt mục tiêu phấn đấu đạt 39 – 40 tỷ USD. Để hoàn thành mục tiêu, phía Hiệp hội yêu cầu các doanh nghiệp cần chú trọng 3 vấn đề cốt lõi.

Thứ nhất, tìm giải pháp giữ chân người lao động, nhất là lực lượng nòng cốt. Tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng nghề, đào tạo nhân lực cho chuyển đổi xanh, chuyển đổi số.

Thứ hai, giữ chân khách hàng, chấp nhận các đơn hàng không phải thế mạnh, không có lãi để có việc làm cho người lao động và để khách hàng không chuyển đi nơi khác. Xây dựng quan hệ đối tác tin cậy, lâu dài. Khai thác thị trường mới, quan tâm thị trường nội địa.

Thứ ba, giảm tối đa các chi phí chưa thực sự cần thiết của doanh nghiệp.

2023-08-17 / by / in
Ngành May mặc Việt Nam làm gì để khôi phục thị phần, duy trì động lực tăng trưởng trong bối cảnh mới

Cuộc xung đột giữa Nga-Ukraine và sự thắt chặt mạnh mẽ các điều kiện tài chính ở nhiều nền kinh tế lớn đã làm ảnh hưởng đến tăng trưởng toàn cầu. Năm 2023, Worldbank dự báo tăng trưởng GDP toàn cầu chỉ ở mức 2,1%, thấp hơn năm 2022. Kinh tế tăng trưởng thấp, lạm phát và lãi suất cao, rủi ro tiềm ẩn trong thị trường tài chính và một phần dư âm của giai đoạn hậu Covid – 19 dẫn đến xu thế tiếp tục thắt chặt chi tiêu của người tiêu dùng và hàng hóa dệt may luôn có mặt trong top 5 các mặt hàng được tiết giảm. Sức tiêu thụ của các thị trường lớn như Mỹ, EU suy giảm mạnh, hàng tồn kho của các nhãn hàng đang ở mức cao, các yếu tố bất định về địa chính trị vẫn đe dọa tăng trưởng kinh tế, các yếu tố vĩ mô trong nước cùng với năng lực cạnh tranh nội tại trong doanh nghiệp sẽ gây ra những thách thức lớn đối với ngành Dệt May Việt Nam trong thời gian tới. Trước bối cảnh mới này, ngành dệt may Việt Nam cần làm gì để khôi phục thị phần, duy trì động lực tăng trưởng?

Tổng cầu may mặc thế giới và một số thị trường chính

Dự báo tổng cầu may mặc phụ liệu thế giới năm 2023 sẽ tiếp tục giảm khoảng 8% xuống còn 700 tỷ USD (thấp hơn tổng cầu năm 2020 xảy ra dịch Covid – 19), sau khi đã giảm 6% trong năm 2022 và xu hướng cầu thấp được dự báo vẫn tiếp diễn trong năm 2024.

Thị trường Mỹ

Mỹ là quốc gia nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới (xét theo phạm vi một quốc gia) với tổng kim ngạch nhập khẩu hơn 127 tỷ USD vào năm 2022, chiếm khoảng 17% tổng kim ngạch nhập khẩu của thế giới. Tổng cầu dệt may của Mỹ có sự biến động lớn trong những năm gần đây đặc biệt là khi trải qua đại dịch Covid-19.

 

Để kiềm chế lạm phát, Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) đã tăng lãi suất 10 lần liên tiếp từ tháng 3/2022 đến nay, theo đó, tổng cầu dệt may mặc của Mỹ có sự ảnh hưởng nhất định. Năm 2021, chứng kiến tổng cầu dệt may của Mỹ đạt đỉnh ở mức 127,9 tỷ USD khi tăng trưởng GDP Mỹ quay trở lại ở mức 5,9%. Một phần đóng góp vào sự tăng trưởng này là do hiện tượng quá mua vào cuối năm 2021 khi người dân đổ xô đi mua sắm sau Covid-19, dẫn tới việc tiêu thụ quần áo quá mức bình thường. Tuy nhiên điều này chỉ kéo dài đến hết quý 2 năm 2022, tổng cầu dệt may có sự suy giảm rõ rệt vào 6 tháng cuối năm 2022 và tiếp tục giảm trong 6 tháng đầu năm 2023. Nguyên nhân là do hiện tượng quá mua đã bị thoái trào, tiêu dùng cá nhân chưa hồi phục và xu hướng chuyển dịch sang sử dụng dịch vụ, áp lực lãi suất neo cao khiến nhu cầu dệt may của Mỹ bị ảnh hưởng rõ rệt. Tổng cầu dệt may Mỹ giảm 8,6% trong năm 2022 so với năm 2021 xuống còn 116,9 tỷ. Dự báo tổng cầu dệt may của Mỹ vào năm 2023 sẽ chỉ còn đạt 112,8 tỷ USD, giảm 3,5% so với 2022.

Thị trường EU

EU là thị trường tiêu thụ hàng may mặc phụ liệu lớn nhất với mức tiêu thụ lên tới hơn 264 tỷ USD vào 2022, chiếm khoảng 33% tổng kim ngạch nhập khẩu dệt may của thế giới.

Ngày 4/5/2023, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) đã công bố quyết định tăng lãi suất thêm 0,25%, lên mức 3,25%. Đây là lần tăng lãi suất thứ 7 liên tiếp của ECB kể từ tháng 7/2022 để ứng phó với lạm phát cao kéo dài và sẽ tiếp tục gây áp lực lên nhu cầu hàng may mặc tại khu vực này khiến cho tổng cầu dệt may của thị trường EU được dự báo giảm còn 260 tỷ USD trong năm 2023 tương đương mức giảm 1,8% so với năm 2022.

Thị trường Nhật Bản

Nhật Bản là thị trường tiêu thụ may mặc phụ liệu lớn trong khu vực Châu Á. Hàng năm Nhật Bản nhập khẩu khoảng 35 tỷ USD hàng dệt may, chiếm 4% tổng kim ngạch nhập khẩu dệt may của thế giới. Kinh tế Nhật phục hồi sau đại dịch với mức tăng GDP từ -4,5% trong năm 2020 lên 1,6% trong năm 2021. Ngân hàng Nhật Bản BOJ hiện vẫn giữ nguyên chính sách tiền tệ nới lỏng với lãi suất -0,1%. Kinh tế Nhật Bản cũng có gam màu sáng hơn khi tăng trưởng GDP 2022 đạt 2,4%. Tổng cầu dệt may Nhật Bản theo đó cũng có có xu hướng tăng từ 33,3 tỷ USD năm 2021 tăng lên 36,9 tỷ USD năm 2022, tương đương mức tăng 10,8%. Theo dự báo, năm 2023, tổng cầu dệt may Nhật Bản sẽ tăng lên mức 37,4 tỷ USD, tương đương mức tăng 1,3% so với năm 2022.

Thị trường Trung Quốc

Tổng cầu dệt may Trung Quốc có sự biến động lớn trong giai đoạn đại dịch Covid- 19 khi năm 2020 tổng cầu dệt may Trung Quốc giảm xuống 29,3 tỷ USD, mức thấp nhất trong 5 năm gần đây. Năm 2021 chứng kiến tăng trưởng GDP quay trở lại sau đại dịch ở mức 8,1% và cầu dệt may Trung Quốc đã hồi phục lên mức 35,5 tỷ USD. Tuy nhiên trong năm 2022, tổng cầu dệt may chỉ đạt 31,4 tỷ USD giảm 13% so cùng kỳ. Điều này là do các thương hiệu thời trang quốc tế đang bắt đầu đẩy nhanh quá trình chuyển dịch sản xuất ra khỏi Trung Quốc nhằm hạn chế các rủi ro chuỗi cung ứng và căng thẳng địa chính trị khiến cho tổng cầu bị ảnh hưởng. Dự kiến trong năm 2023, tổng cầu dệt may vẫn tiếp tục giảm xuống mức 30,8 tỷ USD.

Kim Ngạch Xuất khẩu (KNXK) ngành dệt may Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2023 đạt 18,7 tỷ USD, giảm 17,7% so cùng kỳ (6 tháng đầu năm 2022 KNXK đạt 22,7 tỷ USD, tăng 19,2% so cùng kỳ 2021). Tình hình xuất khẩu dệt may biến động xấu đi vào 6 tháng cuối năm 2022 và kéo dài cho tới nửa đầu năm 2023.

Trong khi đó, các quốc gia dệt may cạnh tranh với Việt Nam ghi nhận những bức tranh đối lập trong kết quả xuất khẩu dệt may nửa đầu năm 2023, cụ thể:

Trung Quốc xuất khẩu dệt may trong 5 tháng 2023 đạt 118,2 tỷ USD, giảm 5,5% so cùng kỳ, trong đó KNXK hàng may mặc đạt 61,3 tỷ USD, giảm 1,35% so cùng kỳ. KNXK hàng dệt, sợi, vải đạt 56,6 tỷ USD, giảm 9,58% so cùng kỳ.

Trái ngược với Việt Nam và Trung Quốc, đối thủ Bangladesh trong tháng 6/2023 đạt KNXK 4,36 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ. Tính chung 6 tháng đầu năm 2023, KNXK hàng may mặc của Bangladesh đạt gần 24 tỷ USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ 2022.

Xuất khẩu hàng dệt may của Ấn Độ cũng ghi nhận mức giảm 11,4% trong 2 tháng 4-5/2023 so với cùng kỳ xuống còn 5,57 tỷ USD từ mức 6,72 tỷ USD năm 2022. Tính riêng tháng 5 năm 2023, quốc gia này đã xuất khẩu lô hàng dệt may trị giá 2,8 tỷ USD, giảm 12,16% so với cùng kỳ.

Như vậy có thể thấy, trong nửa đầu năm 2023 ngoại trừ Bangladesh, các quốc gia còn lại đều gặp khó khăn trong xuất khẩu hàng dệt may ghi nhận mức tăng trưởng âm so với cùng kỳ, tuy nhiên Việt Nam với mức giảm 17,7% trong 6 tháng đầu năm là mức giảm cao nhất trong tất cả các quốc gia xuất khẩu lớn (các quốc gia nhập khẩu dệt may chính chỉ giảm ở mức 2-8%)

 

 

Nguồn: vinatex.com.vn

2023-08-16 / by / in
Xuất khẩu ngành may mặc phụ liệu “lùi” thêm một bước
Kể từ quý IV/2022, xuất khẩu ngành may mặc phụ liệu liên tiếp tăng trưởng âm và tình hình đơn hàng đến nay chưa có nhiều cải thiện. Cho cả năm 2023, tăng trưởng dệt may nhiều khả năng sẽ tiếp tục ở mức thấp.

Theo báo cáo của Văn phòng HĐQT Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex), tháng 4/2023, xuất khẩu dệt may Việt Nam giảm 20,6% so với cùng kỳ năm trước, kim ngạch xuất khẩu đạt 3,06 tỷ USD (cùng kỳ năm trước đạt 3,86 tỷ USD).

Lũy kế 4 tháng năm 2023, xuất khẩu dệt may cả nước đạt khoảng 11,7 tỷ USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm trước (trị giá tuyệt đối giảm gần 3 tỷ USD). Như vậy, kể từ quý IV/2022, xuất khẩu dệt may liên tiếp tăng trưởng âm.

Về thị trường, trong tháng 4, thống kê cho thấy tất cả các thị trường xuất khẩu chính đều giảm so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, thị trường Mỹ giảm 30%, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,15 tỷ USD; thị trường Liên minh châu Âu (EU) giảm 9,7%, đạt 349 triệu USD; thị trường Hàn Quốc giảm 21%, đạt 237 triệu USD và Nhật Bản giảm 3%.

Tính chung 4 tháng, chỉ duy nhất thị trường Nhật Bản tăng 6,6%, còn lại thị trường Mỹ và Trung Quốc giảm trên 30% so với cùng kỳ năm trước; thị trường EU giảm 12% so với cùng kỳ năm trước.

Vinatex nhận định, tổng cầu ngành dệt may thế giới trong kịch bản kinh tế thế giới suy giảm (không suy thoái) dự báo chỉ quanh mức 700 tỷ USD, thấp hơn năm 2020 – thời điểm xảy ra dịch Covid-19 do không còn nhu cầu đồ bảo hộ. Trong trường hợp kinh tế thế giới rơi vào suy thoái, tổng cầu dệt may chỉ quanh mức 650 tỷ USD, giảm khoảng 13% (tương ứng 100 tỷ USD) so với năm 2022.

Trong báo cáo mới đây, Mirae Asset đánh giá,đối với mảng may mặc, trong những tháng đầu năm 2023, nhu cầu về hàng dệt may ở các thị trường chính suy yếu trước những lo ngại về một cuộc suy thoái kinh tế khi xuất khẩu 4 tháng giảm tới 19,3%.

Cập nhật hết quý I, giá trị xuất khẩu hàng dệt may mặc phụ liệu sang các thị trường phương Tây ghi nhận sụt giảm mạnh như: Mỹ (giảm 30,2%), EU (giảm 24%), Canada (giảm 16,3%); trong khi hai thị trường châu Á tiếp tục duy trì mức tăng trưởng dương mặc dù yếu hơn trong năm 2022, gồm: Nhật Bản (tăng 11,7%) và Hàn Quốc (tăng 5,3%). Còn thị trường EU và Canada sau năm 2022 bùng nổ đang cho thấy tín hiệu đảo ngược.

Về thị phần, hàng may mặc, áo quần Việt Nam vẫn tiếp tục giữ vững thị phần ở các thị trường chính như Mỹ (17,9%), Nhật (15,7%) và Hàn Quốc (30,8%) trong 2 tháng đầu năm 2023.

Cùng với xuất khẩu yếu đi, hoạt động sản xuất cũng có các tín hiệu khó khăn khi IIP trong 4 tháng đầu năm 2023 nhìn chung không ghi nhận tăng trưởng. Chỉ số sử dụng lao động cả hai mảng Dệt và May mặc đều đi xuống với tốc độ khá tương đồng giai đoạn quý III/2021.

Hầu hết các doanh nghiệp may mặc ghi nhận kết quả kinh doanh không khả quan trong quý I/2023. Cụ thể, doanh thu các doanh nghiệp đều sụt giảm cùng biên lợi nhuận thu hẹp rất mạnh, có thể kể đến MSH giảm 50,6% so với quý I/2022, VGT giảm 14%, TCM giảm 21,9%, HTG giảm 5,4%, EVE giảm 22,4%, GIL giảm 88,9%, khiến lợi nhuận quý I suy giảm trầm trọng. Điểm sáng trong ngành là TNG tăng 6,7% khi vẫn tiếp tục duy trì tăng trưởng doanh thu.

Đối với mảng sợi, xuất khẩu sợi 4 tháng năm 2023 tiếp tục suy giảm mạnh 33,6% cùng kỳ. Cập nhật đến hết quý I/2023, hai thị trường chủ lực là Trung Quốc (giảm 38,7%) và Hàn Quốc (giảm 29,3% ) đều tăng trưởng âm. Hoạt động sản xuất ngành dệt may mặc phụ liệu Trung Quốc tiếp tục tiêu cực từ đầu năm 2023 mặc dù các yếu tố bất lợi liên quan đến dịch Covid-19 đã gần như chấm dứt. Khối lượng sản xuất ngành Dệt và Trang phục Trung Quốc lần lượt giảm 3,1% và 7,7% trong tháng 3/2023.

Nhu cầu tiêu thụ hàng dệt may thế giới yếu đi tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất, theo đó làm giảm nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng sợi. Đến cuối tháng 4, giá cotton đã giảm về mức quanh 80 USD/pounds, giảm 46% so với cùng kỳ, ngang với trung bình giai đoạn 2012 – 2019 cho thấy nhu cầu nguyên liệu đầu vào của ngành đang suy giảm.

Ông Đặng Triệu Hoà – Tổng giám đốc CTCP Sợi Thế kỷ (mã STK) cho biết, dự kiến tình hình đơn hàng quý II/2023 không nhiều do các thương hiệu lớn (Nike, Adidas) không có đơn hàng nhiều cho mùa thu đông 2023. STK đang triển khai đơn hàng cho mùa xuân hạ 2024, thời gian giao hàng từ tháng 6 – 11/2023.

Mặc dù tăng trưởng GDP của các thị trường tiêu thụ chính của hàng dệt may Việt Nam ghi nhận con số tích cực trong quý I/2023, người tiêu dùng vẫn quan ngại về triển vọng kinh tế khi các chỉ báo niềm tin tiêu dùng ở hầu hết các thị trường đều duy trì ở mức thấp.

Nhìn chung, Mirae Asset cho rằng, với tình hình hiện tại, tiêu thụ sẽ chỉ đi lên khi các dấu hiệu tốt lên của nền kinh tế xuất hiện và người tiêu dùng bắt đầu chi tiêu trở lại. Do đó, trong năm 2023, tăng trưởng giá trị xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam nhiều khả năng sẽ tiếp tục ở mức thấp và xuất khẩu sợi vẫn suy yếu.

 

Nguồn: vinatex.com.vn

2023-08-07 / by / in
Chổi Than Là Gì ? Tác Dụng Của Chổi Than Trong Dụng Cụ Điện Cầm Tay ?

Chổi than hẳn là vật liệu xa lạ với nhiều người dùng, tuy nhiên nó lại có tác dụng quan trọng trong các dụng cụ điện cầm tay. Hãy cùng YP.VN tìm hiểu chổi than là gì và tác dụng của nó là gì nhé:

Chổi Than Là Gì?

Chổi than là sản phẩm giống như một chiếc bàn chải có hình dáng như chiếc chổi nhỏ trong ngành dụng cụ điện cầm tay, làm từthan đávà được quấn xung quanh là các sợi dây đồng.

Chổi than được phân loại theo hình dáng cấu trúc:

  • Chổi than đơn: là chổi than một miếng.
  • Chổi than kép: là cặp chổi than được ghép lại với nhau từ 2 chổi than đơn bởi dây cáp thông thường hoặc đầu nối.
  • Chổi than kết cấu sandwich: bao gồm 2 hoặc nhiều miếng than được ghép cứng với nhau và sử dụng như 1 chổi than. Các miếng than có thể là cùng vật liệu hoặc khác vật liệu.
  • Chổi than tách: bao gồm 2 hoặc nhiều miếng không gắn lại theo chiều dày. Các miếng than có thể di chuyển tương ứng với nhau hoặc được sử dụng như 1 chổi than. Các miếng than có thể là cùng vật liệu hoặc khác vật liệu và được liên kết vật lý hoặc không liên kết vật lý.

Công Dụng Của Chổi Than Trong Dụng Cụ Điện Cầm Tay

Tác dụng chính của chổi than là kết nối điện trong Dụng cụ điện cầm tay

giữa các bộ phận và các bộ phận chuyền động trong động cơ điện. Cụ thể là bộ phận tĩnh (stato) và bộ phận quay (roto).

Với các sản phẩm máy khoan, máy mài, máy cưa, máy đánh bóng, máy hút bụi,… chiếc chổi than đóng vai trò quan trọng, vì phần lớn các dụng cụ điện cầm tay này đều sử dụng cơ chế truyền điện để tạo lực xoay mạnh.

Ngoài ra chổi than còn có tính ứng dụng như:

  • Sử dụng cùng với các mô tơ xe ô tô hoặc xe máy.
  • Đồ gia dùng như: máy hút bụi, máy sấy, máy say sinh tố.
  • Ứng dụng động cơ máy phát điện.
2023-08-04 / by / in
Khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay cần lưu ý đến những điểm gì?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dụng cụ điện cầm tay được thiết kế gọn nhẹ rất tiện lợi cho người sử dụng. Nhưng phần lớn thì các dụng cụ muốn dùng được cần phải tích hợp với nguồn điện, người dùng không gặp nhiều khó khăn khi sử dụng những dụng cụ điện này nhưng sử dụng làm sao để an toàn cho bản thân thì không phải ai cũng rõ. Sau đây là những quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay mà bất kỳ người dùng nào cũng nên biết.

Khu vực làm việc an toàn

– Giữ nơi làm việc sạch và đủ ánh sáng. Nơi làm việc bừa bộn và tối tăm dễ gây ra tai nạn.

– Không vận hành dụng cụ điện cầm tay trong môi trường dễ gây nổ, chẳng hạn như nơi có chất lỏng dễ cháy, khí đốt hay rác. Dụng cụ  điện cầm tay tạo ra các tia lửa nên có thể làm rác bén cháy hay bốc khói.

– Không để trẻ em hay người đến xem đứng gần khi vận hành dụng cụ điện cầm tay. Sự phân tâm có thể gây ra sự mất điều khiển.

Những lưu ý khi sử dụng dụng cụ điện cầm tay

– Không sử dụng hết công suất của dụng cụ điện cầm tay. Sử dụng đúng dụng cụ vào đúng công việc của bạn. Mỗi dòng dụng cụ cầm tay sẽ phụ trách thực hiện các công việc phù hợp. Ví dụ máy khoan sử dụng khoan lỗ, máy cắt sử dụng cắt vật liệu,….

– Không sử dụng dụng cụ điện cầm tay khi công tắc bị hư. Hoặc bạn không thể kiểm soát được tốc độ hoặc điều khiển được dụng cụ điện cầm tay đó.

– Hãy rút phích cắm khi bạn không còn sử dụng dụng cụ hoặc thay đổi điều chỉnh nào đó.

-Tránh để dụng cụ điện cầm tay gần tay trẻ em hoặc bất kỳ người nào không hiểu về dụng cụ điện cầm tay đang vận hành.

– Dây điện phải phù hợp với công suất của máy. Đảm bảo nguồn điện ổn định trong suốt quá trình làm việc

– Lắp và sử dụng các phụ kiện phù hợp với công suất và tốc độ của máy như: mũi khoan, đĩa cắt, lưỡi cưa,…

– Khi cúp điện bạn nên tắt công tắc của máy. Trừ những dòng máy có cải tiến khởi động lại.

Bảo dưỡng dụng cụ điện cầm tay

-Hãy thường xuyên bảo dưỡng dụng cụ điện cầm tay và thay thế các bộ phận đã mài mòn vì dụ như chổi than, bánh răng truyền động,…

– Tuân thủ đúng quy tắc hướng dẫn bôi trơn

– Luôn giữ tay cầm của máy luôn khô và  không dính dầu mỡ

– Kiểm tra động cơ điện trước khi sử dụng máy.

2023-08-03 / by / in