Thêm kết quả...

Những lợi ích của Băng nhám xé co giãn

Băng gai dính được xem là vật liệu phụ trợ đa năng được ứng dụng rộng rãi ở hầu hết các lĩnh vực công nghiệp nặng đến nhẹ, trong sản xuất và gia công và cả trong đời sống sinh hoạt hàng ngày. Băng dán xé được sản xuất khác nhau về chất liệu, kiểu dáng, tính năng, màu sắc… nhằm thích nghi tốt nhất với nhu cầu, môi trường sử dụng. Trong đó, stretch hook and loop hay còn được gọi là băng gai dính đàn hồi được ưu tiên cho gia công may mặc và lĩnh vực y tế. Mời bạn đọc tìm hiểu về băng dính đàn hồi cùng YP.VN trong nội dung bên dưới. 

Cấu tạo của băng gai xé co giãn – stretch hook and loop

Băng gai dính có rất nhiều biến thể khác nhau dựa trên khả năng chịu lực, kích thước, màu sắc, kiểu dáng, vòng đời sử dụng. Băng gai đàn hồi cũng không ngoại lệ. Stretch hook and loop được sản xuất theo nhiều kiểu dáng khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng.

Đối với hook and loop material, các băng nhám xé đàn hồi được cấu tạo với các sợi nylon đan chéo với các sợi cao su cho phép vật liệu này có thể co giãn. Mặt xù của băng gai có độ giãn khoảng 40 – 50%, tương đương với việc đoạn băng gai có chiều dài 30cm có thể co giãn đến 45cm. Để đảm bảo băng dính gai không bị kéo giãn quá mức trước khi được đưa vào sử dụng, chúng thường được cuộn tròn theo đoạn dài theo mét, và được bày bán rộng rãi với màu đen và trắng.

Bên cạnh đó, mặt móc của băng gai được thiết kế với chất liệu cố định và không có khả năng co giãn. Tuy nhiên chúng có thể dính chặt trên mặt móc đàn hồi ngay cả khi chúng bị kéo ra ở một mức nhất định. Ví dụ điển hình của vật liệu băng dính đàn hồi chính là các loại dây đai chống gù lưng và dây ràng, buộc hàng hóa vì chúng mang lại sự mềm mại và thoải mái hơn khi tì vào da so với các loại băng dính gai tiêu chuẩn, đồng thời nó hoạt động tốt để phục hồi chức năng, niềng răng và các ứng dụng tiếp xúc da đòi hỏi sự tương thích cao.

Lợi ích của băng gai dính co giãn stretch hook and loop

Với khả năng co giãn đàn hồi cùng độ bền cao, stretch hook and loop có thể sử dụng trong các vật dụng y tế băng nẹp và cố định xương khớp, tư thế. Trong thiết kế và may mặc, băng nhám xé đàn hồi được sử dụng thay thế thắt lưng và các dây cột truyền thống. 

Ưu điểm của băng nhám dính đàn hồi chính là khả năng co giãn tuyệt đối đem lại sự thoải mái khi sử dụng mà không cảm thấy mất tự nhiên hoặc đau đớn. Ngoài ra, đối với các lĩnh vực vận chuyển, sử dụng băng gai dính co giãn đảm bảo độ chịu lực lớn và độ bền cao hơn so với các dây buộc thông thường. Ngoài ra, băng nhám xé có thể tái sử dụng nhiều lần, do đó có thể giúp tiết kiệm chi phí nếu vận chuyển hàng hóa tải trọng nhỏ. 

Lời kết

Nếu doanh nghiệp của bạn không chắc đâu là loại chất liệu (hook and loop material) phù hợp nhất với nhu cầu của mình, bạn có thể trải nghiệm trực tiếp để hiểu rõ sự khác biệt giữa băng gai đàn hồi và băng gai xé truyền thống. Stretch hook and loop  được sử dụng chủ yếu cho các ứng dụng có thể kéo giãn, trong khi Velcro thông thường được sử dụng khi cần độ bám dính và khả năng tái sử dụng. 

Nguồn: baihe.vn

2022-05-18 / by / in
ỨNG DỤNG VÀ LỢI ÍCH CỦA BĂNG NHÁM XÉ TỰ DÍNH TRONG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG

Back to back hook and loop hay chính xác hơn là những mẫu băng nhám xé chỉ gồm một dải duy nhất với mặt móc và vòng lặp được thiết kế trên hai mặt, giúp chúng có thể tự dính chặt vào nhau. Vật liệu băng gai dính 2 mặt là sự lựa chọn hoàn hảo cho các loại dây buộc truyền thống với khả năng buộc hiệu quả các vật dụng có trọng lượng nhẹ. Hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về hook and loop trong nội dung bên dưới cùng YP.VN nhé:

Cấu tạo của băng gai hai mặt back to back hook and loop

Trong một số lĩnh vực, các loại dây buộc thông thường như cao su, nhựa hoặc nilon thường không thể đáp ứng về trọng lượng, sức bền hoặc khả năng tái sử dụng. Ví dụ điển hình như lĩnh vực xây dựng, cứu hộ, sửa chữa và lắp đặt hệ thống điện… Trong những trường hợp này, cần một vật liệu buộc chặt đáp ứng các tiêu chuẩn chống cháy, chịu nhiệt và quan trọng là có thể dễ dàng tháo rời và tái sử dụng khi cần sửa chữa, thi công lại. Và băng gai dính hai mặt back to back hook and loop được xem là lựa chọn hoàn hảo trong thời điểm hiện tại.

Băng dán xé có mặt móc và vòng nằm trên cùng một dải băng, để sau khi quấn tròn hoặc cột đồ vật, phần mặt móc có thể dán dính trên mặt vòng (loop side of velcro) ở ngay sau chúng. Băng gai tự dính là sản phẩm hoàn hảo để buộc chặt với khả năng buộc và tháo đơn giản, sử dụng dễ dàng và linh hoạt. Đem lại giải pháp hoàn hảo cho các hoạt động thi công nhà và văn phòng, sắp xếp vật dụng…

Ứng dụng và lợi ích của băng gai dính hai mặt

Băng gai xé có thể được sử dụng làm dây buộc cáp, quấn xung quanh hoặc bó đồ vật lại với nhau. Khi vòng một vòng, bề mặt vòng sẽ dính vào bề mặt móc ở mặt sau, nhờ đó giữ cố định vật được buộc. Chỉ cần kéo bề mặt móc ra khỏi bề mặt vòng lặp để điều chỉnh và gắn chặt lại như trước. Băng gai dính hai mặt có thể tái sử dụng nhiều lần mà không bị ảnh hưởng đến độ bền của khóa dán. Một số ứng dụng của băng gai dính hai mặt như:

  • Trong trang trí, thi công nội thất: giữ các vật dụng với nhau mà không mất thẩm mỹ, như hệ thống dây điện, tranh ảnh…
  • Trong làm vườn, cây cảnh: băng gai tự dính giúp tạo dáng, giữ cây cố định và có thể dễ dàng chỉnh sửa, tháo rời và tái sử dụng trong mọi giai đoạn cây phát triển. 
  • Trong thi công, thiết kế điện: Trong buồn lưu trữ điện cần thoáng gió và đảm bảo lưu trữ gọn gàng nhằm có thể giải quyết vấn đề cần thiết một cách nhanh chóng, dễ dàng. Sử dụng băng gai tự dính loại lớn (velcro loop sheet) giúp sắp xếp và phân bố hệ thống điện nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhờ khả năng tái sử dụng sau khi sửa chữa và bảo trì.
  • Vận chuyển hàng hóa: sử dụng băng gai xé thay cho các loại dây buộc thông thường giúp giảm thiểu thời gian tháo buộc, dễ dàng thao tác và khả năng tái sử dụng cao.

Nguồn: haihe.vn

2022-05-17 / by / in
TÌM HIỂU VỀ VÒNG BI NHẢ LY HỢP – VÒNG BI FAG

1. Vòng bi nhả ly hợp FAG là gì?

Vòng bi nhả ly hợp là 1 sản phẩm của thương hiệu FAG, được sử dụng giữa ly hợp và bộ truyền động, thông thường chúng ta gọi nó là “bạc đạn nhả ly hợp”. Khi đạp ly hợp, nếu chuyển số kết hợp với đĩa điều áp ly hợp đang quay với tốc độ cao thì phải có ổ trục để khử nhiệt và lực cản do ma sát trực tiếp gây ra. Do đó, ổ trục được lắp đặt tại vị trí này được gọi là ổ trục nhả. Vòng bi nhả đẩy đĩa áp suất tách nó ra khỏi đĩa ma sát, do đó cắt công suất phát ra của trục khuỷu.

2. Yêu cầu hiệu suất vòng bi giải phóng ly hợp FAG

Vòng bi nhả phải di chuyển linh hoạt, không gây tiếng ồn hoặc kẹt cứng, khe hở dọc trục của nó không được vượt quá 0,60mm và độ mòn của rãnh bên trong không được vượt quá 0,30mm.

3. Nguyên lý làm việc và chức năng của bạc đạn nhả ly hợp FAG

Nguyên lý này hoạt động trên cơ sở sử dụng “ngắt kết nối” và “đóng” để truyền một lượng công suất thích hợp. Động cơ luôn quay, nhưng bánh xe thì không. Để dừng xe mà không làm hỏng động cơ, các bánh xe cần được ngắt khỏi động cơ theo một cách nào đó. Bằng cách kiểm soát sự trượt giữa động cơ và hộp số, ly hợp cho phép chúng ta dễ dàng kết nối động cơ quay với hộp số không quay. 

Vòng bi nhả ly hợp được lắp giữa ly hợp và hộp số. Ghế ổ trục nhả được nới lỏng tay trên phần mở rộng hình ống của nắp ổ trục đầu tiên của hộp số. Vai của vòng bi nhả luôn tựa vào ngã ba nhả qua lò xo hồi vị và rút về vị trí cuối cùng. Giữ một khoảng cách khoảng 3 ~ 4mm với đầu của cần tách (ngón tay tách). Vì đĩa áp suất ly hợp, cần nhả và trục khuỷu động cơ hoạt động đồng bộ, và phuộc nhả chỉ có thể di chuyển dọc theo trục đầu ra ly hợp, nên rõ ràng không thể sử dụng trực tiếp phuộc để quay cần nhả. Vòng bi nhả có thể làm cho cần nhả quay cạnh nhau. Trục đầu ra của ly hợp di chuyển theo trục, điều này đảm bảo rằng ly hợp có thể hoạt động trơn tru, ngắt nhẹ nhàng, giảm mài mòn và kéo dài tuổi thọ của ly hợp và toàn bộ bộ truyền động. 

4. 6 lưu ý khi sử dụng vòng bi nhả ly hợp FAG

(1) Phù hợp với các quy định vận hành, tránh để ly hợp nửa đóng và nửa ngắt và giảm số lần sử dụng ly hợp.

(2) Chú ý đến việc bảo trì. Sử dụng phương pháp hấp để ngâm bơ để bơ có đủ chất bôi trơn trong quá trình kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ hoặc hàng năm.

(3) Chú ý cân bằng cần nhả ly hợp để đảm bảo lực đàn hồi của lò xo hồi vị đạt yêu cầu.

(4) Điều chỉnh hành trình tự do đáp ứng yêu cầu (30-40mm) để tránh hành trình tự do quá lớn hoặc quá nhỏ.

(5) Giảm thiểu số lượng nối và tách, và giảm tải đến động.

(6) Bước nhẹ nhàng và dễ dàng để làm cho nó liên kết và tách ra một cách trơn tru.

5. Các yếu tố phổ biến gây hư hỏng vòng bi nhả ly hợp FAG

– Điều kiện làm việc và lực của ổ trục nhả ly hợp

Vòng bi nhả chịu tải trọng dọc trục, tải trọng va đập và lực ly tâm hướng tâm trong quá trình quay tốc độ cao trong quá trình sử dụng. Ngoài ra, do lực đẩy của ngã ba và phản lực của cần nhả không cùng phương nên cũng hình thành mômen xoắn. Vòng bi nhả ly hợp có điều kiện làm việc kém, quay không liên tục ở tốc độ cao và chịu ma sát tốc độ cao, nhiệt độ cao, điều kiện bôi trơn kém và không có điều kiện làm mát. 

– Nguyên nhân hư hỏng ổ trục nhả ly hợp

Sự hư hỏng của ổ trục nhả ly hợp liên quan nhiều đến quá trình vận hành, bảo dưỡng và điều chỉnh của người lái. Lý do thiệt hại như sau:

a. Nhiệt độ làm việc quá cao để tạo ra quá nhiệt

Nhiều người lái xe thường nhấn một nửa ly hợp khi quay hoặc giảm tốc, và một số người đã đặt chân lên bàn đạp ly hợp sau khi sang số; một số xe có quá nhiều điều chỉnh hành trình tự do, làm cho việc ngắt ly hợp không hoàn toàn và ở trạng thái nửa ngắt và nửa ngắt. Một lượng lớn nhiệt sinh ra do ma sát khô được truyền đến ổ trục n6uuhả. Vòng bi được làm nóng đến một nhiệt độ nhất định, và bơ nóng chảy hoặc loãng và chảy, điều này càng làm tăng nhiệt độ của vòng bi nhả ra. Khi nhiệt độ đạt đến một mức nhất định, nó sẽ cháy hết.

b. Thiếu dầu bôi trơn và mòn

Vòng bi nhả ly hợp được bôi trơn bằng mỡ. Có hai cách để thêm dầu mỡ.

– Đối với ổ trục nhả 360111, hãy mở nắp sau của ổ 7 trục và đổ mỡ vào trong quá trình bảo dưỡng hoặc khi tháo bộ truyền, sau đó lắp lại nắp sau chỉ cần đóng lại;

– Đối với ổ trục nhả 788611K, nó có thể được tháo rời và ngâm trong mỡ nóng chảy, và được lấy ra sau khi làm mát để đạt được mục đích bôi trơn. Trong thực tế làm việc, người lái có xu hướng bỏ qua điểm này, khiến vòng bi nhả ly hợp bị thiếu dầu. Trong trường hợp không bôi trơn hoặc bôi trơn ít, độ mòn của ổ trục nhả thường gấp vài đến vài chục lần độ mòn sau khi bôi trơn. Khi mài mòn tăng lên, nhiệt độ cũng sẽ tăng lên rất nhiều, khiến nó dễ bị hư hỏng hơn.

c. Chịu tải trọng quá lớn hoặc thời gian sử dụng quá dài 

Theo nguyên lý hư hỏng do mỏi, thời gian làm việc của ổ trục càng lâu thì hư hỏng càng nghiêm trọng; số lần chịu tải càng nhiều thì ổ trục nhả càng dễ sinh ra hư hỏng do mỏi. Hơn nữa, thời gian làm việc càng lâu, nhiệt độ của ổ trục càng cao, dễ bị cháy làm giảm tuổi thọ của ổ trục nhả.

d. Ngoài 3 nguyên nhân trên, việc điều chỉnh cần gạt tách có trơn tru hay không và lò xo hồi vị của ổ trục tách có tốt hay không cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc hư hỏng của ổ trục tách.

6. Bảo dưỡng ổ trục nhả ly hợp FAG

Cố định vòng trong của ổ trục nhả bằng tay, xoay vòng ngoài và đồng thời tạo áp lực theo hướng trục. Vòng bi nhả thường được đổ đầy mỡ cùng một lúc. Không được tự ý tháo rời và vệ sinh trong quá trình bảo dưỡng. Nếu vòng bi bị bẩn, hãy lau bề mặt bằng vải sạch.  

Nguồn: bnsvn

2022-05-17 / by / in
Những Loại Vòng Bi Bạc Đạn Chịu Nhiệt Cao

Với những loại máy móc, thiết bị có hiệu suất làm việc cao, hoặc làm việc trong môi trường có điều kiện khí hậu khắc nghiệt thì cần đến những loại vòng bi, bạc đạn có khả năng chịu nhiệt cao. Vòng bi “bạc đạn” chịu đựng nhiệt độ cao ra đời đã giải quyết được những vấn đề lo lắng mà doanh nghiệp thường gặp phải là: chi phí hoạt động, bảo dưỡng – bảo trì vòng bi bạc đạn, thay mới các chi tiết,… Khi áp dụng vòng bi có khả năng chịu nhiệt vào những máy móc, thiết bị như thế thì máy móc của bạn sẽ làm việc hiệu quả hơn và kéo dài tuổi thọ.  Vậy vòng bi chịu nhiệt là gì và nó gồm những loại nào, đặc tính ra sao, hãy cũng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết ngay sau đây nhé!

1. Vòng bi, bạc đạn chịu nhiệt cao là gì?

Vòng bi, bạc đạn chịu nhiệt cao là những loại vòng bi được thiết kế nâng cao khả năng hoạt động trong điều kiện môi trường khắc nghiệt về nhiệt độ. Nhiệt độ của những vòng bi chịu nhiệt cao thông thường dao động theo trục – 150 đến 350 độ C , hoặc có thể vòng bi đó phải chịu sự thay đổi ở dãy nhiệt độ cách biệt lớn.

Các ứng dụng của vòng bi, bạc đạn chịu nhiệt thông thường được lắp đặt trong các lò tải, lò luyện kim hay hệ thống băng tải của thiết bị ngành sơn, loại ổ lăn thông thường sẽ không thích hợp.

Chất liệu của những vòng bi, bạc đạn này khác biệt với chất liệu của vòng bi thông thường. Vòng bi/bạc đạn chịu nhiệt độ cao được sản xuất từ chất liệu chuyên dụng đặc biệt, có loại có nắp và không nắp. Ngoài ra, các nhà cung cấp còn chế tạo thêm những hoạt chất hỗ trợ có thể sử dụng tốt trong điều kiện nhiệt độ cao, biến động như mỡ bôi trơn sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến + 1300C). Đảm bảo cho các chi tiết có thể hoạt động một cách tối đa nhất.

2. Vòng bi chịu nhiệt được chia làm mấy loại?

Hiện nay trên thị trường thì vòng bi, bạc đạn chịu nhiệt được chia thành 3 dạng phổ biến nhất đó là:

– Loại vòng bi, bạc đạn được sản xuất từ chất liệu chịu nhiệt cao. 

– Loại vòng bi, bạc đạn sản xuất bình thường nhưng được tráng thêm 1 lớp chịu nhiệt lên trên. 

– Loại vòng bi, bạc đạn được sản xuất và chế tạo dựa trên công nghệ nhiệt.

Các loại vòng bi, bạc đạn này vẫn có thể làm việc tốt trong điều kiện môi trường bình thường mà không ảnh hưởng xấu đến tuổi thọ của vòng bi.

3. Vòng bi, bạc đạn chịu nhiệt sử dụng kết hợp với mỡ bôi trơn chịu nhiệt.

Mỡ bôi trơn được dùng cho vòng bi chịu nhiệt cũng là loại nhập khẩu có khả năng chịu nhiệt cao, thông thường loại mỡ này có màu trắng.

Mỡ bôi trơn chịu nhiệt tên tiếng anh là High Temperature Grease, là sản phẩm của quá trình pha chế giữa dầu gốc cao cấp, chất làm đặc và hệ phụ gia với khả năng nổi bật là bôi trơn, chống ma sát, chống ăn mòn và các tĩnh năng trên không bị thay đổi khi mỡ bôi trơn làm việc ở nhiệt độ cao.

Thông thường 1 sản phẩm mỡ chịu nhiệt có những thành phần khác nhau được pha chế, nhưng các thành phần chính cần có là dầu gốc, chất phụ gia, chất làm đặc.

– Dầu gốc: chiếm khoảng 60-95% thành phần chính của mỡ chịu nhiệt. Dầu gốc bao gồm dầu khoáng, dầu tổng hợp và dầu thực vật.

– Chất làm đặc trong mỡ bôi trơn: chiếm khoảng 5-25% thành phần mỡ bôi trơn. Có hai gốc chính là  chất làm đặc gốc xà phòng (điều chế bằng cách cho các Hydroxit kim loại như NaOH, Ca(OH)2, KOH, LiOH, Al(OH)3… tác dụng với các axit béo như axit stearic C17H35COOH tạo thành các xà phòng làm chất kết dính cho mỡ bôi trơn) và chất làm đặc gốc sáp (là sản phẩm của hidrocacbon có phân tử lớn ở thể rắn), các loại chất làm đặc gốc sáp này cũng được chia thành 2 loại:

» Các hợp chất paraphin: có nhiệt độ nóng chảy thấp

» Các hợp chất ozokerite: có nhiệt độ nóng chảy cao

Thông thường mỡ gốc sáp có tính ổn định tốt hơn mỡ gốc xà phòng, do đó người ta thường dùng nó làm mỡ bảo quản.

4. Các thương hiệu vòng bi “bạc đạn” chịu nhiệt nổi tiếng hiện nay

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều thương hiệu đã đem lại sự hài lòng cho khách hàng. Có thể kế đến một số hãng vòng bi nổi tiếng như SKF, KOYO, NTN, NSK, NACHI, F1 … là những thương hiệu nổi tiếng với chất lượng tốt, chế động bảo hành và giá cả cũng rất hợp lý.

Nguồn: bnsvn

2022-05-17 / by / in
BĂNG DÍNH GAI 2 MẶT VÀ ỨNG DỤNG THÔNG MINH TRONG LĨNH VỰC MẸ VÀ BÉ

Với lợi thế đơn giản, dễ sử dụng và nhanh chóng, băng dính gai 2 mặt nhanh chóng trở thành lựa chọn thay thế cho các vật liệu kết dính và buộc chặt truyền thống như dây cao su hay dây vải.

Không chỉ phổ biến trong lĩnh vực y tế, xây dựng và thời trang, băng gai dính ngày nay còn được áp dụng trong các sản phẩm mẹ và bé, nhằm hỗ trợ phái đẹp chăm con khỏe hơn, nhẹ nhàng hơn. Cùng khám phá băng dính nhám 2 mặt và những sản phẩm cho mẹ và bé trong bài viết dưới đây cùng Baihe.

Ưu điểm nổi bật của vật liệu băng dính gai 2 mặt

Băng dính gai 2 mặt là một trong những vật liệu phụ trợ được ứng dụng phổ biến trong cuộc sống hiện đại. Nhờ vào cấu tạo đơn giản, dễ sử dụng, giá cả phải chăng, băng dính nhám 2 mặt được kết hợp trong các sản phẩm tiêu dùng nhanh và mặt hàng gia dụng. Một số ưu điểm nổi bật của băng gai dính có keo như:

  • Vật liệu an toàn, thân thiện, dễ sử dụng.
  • Dễ dàng thay thế, tháo lắp.
  • Chi phí thấp.
Ưu điểm nổi bật của vật liệu băng dính gai 2 mặt

Ứng dụng băng dán gai trong lĩnh vực mẹ và bé

Băng dán gai có keo sử dụng trong các sản phẩm mẹ và bé phổ biến như tã vải, địu em bé và thời trang trẻ em. Một số sản phẩm nổi bật trong ngành hàng mẹ và bé có ứng dụng băng dính gai tiêu biểu dưới đây.

Tả vải (Hybrid Hook and Loop Diaper)

Tã vải là sản phẩm thân thiện với môi trường và an toàn cho sức khỏe của trẻ nhỏ. Các mẹ có thể sử dụng tã vải thay thế cho các loại tã giấy, vừa giúp tiết kiệm chi phí vừa có thể chung tay bảo vệ môi trường.

Ứng dụng băng dán gai trong lĩnh vực mẹ và bé

Tã vải bao gồm ba phần chính: lớp vỏ quần, lớp thấm hút và miếng lót. Tã vải được làm từ chất liệu cotton mềm mại, kết hợp với vật liệu băng dính nhám 2 mặt giúp tháo gỡ dễ dàng và không gây nguy hại cho trẻ. Việc thay tã cho bé yêu không mất quá nhiều thời gian và không gây rắc rối ngay cả khi bé nghịch cả ngày dài.

Địu em bé 

Băng gai dính 2 mặt còn được áp dụng trong địu em bé. Với mục đích giảm trọng lượng cho sản phẩm, địu em bé hiện đại được cắt giảm các vật liệu buộc chặt thông dụng như đai dính cao su, khóa sắt… Tuy nhiên, băng dính gai 2 mặt được máy chặt vào sản phẩm thay vì xé dán với keo có sẵn.

Ứng dụng băng dán gai địu em bé

Giày trẻ em

Thật khó để trẻ chịu ngồi im một chỗ khi người lớn cố gắng cột dây giày cho chúng. Trong khi đó, việc sử dụng những đôi dép lỏng lẻo và không có quai giữ có thể khiến chúng bị đánh rơi đâu đó trên đường đi vì sự thiếu kiểm soát của trẻ. Chính vì thế, bố mẹ có thể rút ngắn thời gian mang giày cho trẻ nhờ vào giày thiết kế băng dán gai. Việc kéo mở giày sẽ thuận tiện hơn nhiều so với các loại giày cột dây. 

Ứng dụng băng dán gai giày trẻ em

Lời kết

Các sản phẩm cho mẹ và bé cần được quan tâm hơn về chất lượng và kiểu dáng. Không chỉ cần tiện dụng, nhanh chóng, mặt hàng này cần đảm bảo an toàn sức khỏe và chi phí phải chăng. Điều đó cũng là lý do băng dính gai 2 mặt trở thành vật liệu xanh nổi bật cho tương lai.

Nguồn: baihe.vn

2022-05-17 / by / in
10 loại bạc đạn (vòng bi) mà dân cơ khí nên biết

Bạc đạn, hay còn gọi là vòng bi, được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề khoa học, công nghiệp, nông nghệp,.. Nó có khá nhiều kiểu dáng với các chức năng khác nhau. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc phân biệt và lựa chọn loại bạc đạn tốt, hãy đọc bài viết dưới đây của chúng tôi.

Bạc đạn là gì?

Bạc đạn là một bộ phận cơ khí có chức năng dẫn hướng cho một cụm quay. Nó có độ chính xác cao cho phép thiết bị di chuyển ở các mức tốc độ khác nhau, bằng cách vận chuyển các tải trọng. Bạc đạn có các đặc điểm sau:

  • Độ chính xác cao,
  • Độ bền cao.
  • Khả năng làm việc ở tốc độ cao với tiếng ồn và độ rung tối thiểu..

Loại thiết bị này được tìm thấy trong nhiều ứng dụng, chẳng hạn như ngành công nghiệp ô tô, ngành hàng không vũ trụ, thiết bị xây dựng, máy công cụ, v.v.

Hiện nay có rất nhiều loại bạc đạn. Với bốn loại chính là: bạc đạn cầu, bạc đạn hình trụ, bạc đạn côn và bạc đạn kim. Tuy nhiên, bạc đạn ổ bi là cơ cấu phổ biến nhất. Mỗi thiết bị sẽ có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Đó là lý do tại sao chúng tôi khuyên bạn nên so sánh từng loại bạc đạn với nhau để xác định thiết bị nào sẽ phù hợp với những yêu cầu của bạn..

Top 10 loại bạc đạn tốt nhất hiện nay

1. Bạc đạn lăn

Bạc đạn lăn

Bạc đạn lăn chứa các phần tử lăn có hình dạng quả bóng hoặc hình trụ. Ta biết rằng bánh xe lăn di chuyển dễ hơn bánh xe trượt trên mặt đất vì độ lớn của ma sát lăn nhỏ hơn ma sát trượt. Nguyên tắc tương tự cũng được áp dụng ở đây. Bạc đạn lăn được sử dụng để tạo điều kiện cho các bộ phận chuyển động tự do di chuyển dễ hơn trong chuyển động quay.

Bạc đạn lăn

Bạc đạn lăn được sử dụng nhiều trong thang cuốn hoặc băng tải vì nó dễ dàng chuyển đổi chuyển động quay sang chuyển động trượt.

Một ứng dụng khác của bạc đạn lăn là: máy bơm pittong. Máy bơm có thể chuyển đổi năng lượng quay từ động cơ thành chuyển động tịnh tiến với sự trợ giúp của các liên kết của vòng bị lăn. Trong ứng dụng này, ổ bi được sử dụng để hỗ trợ trục động cơ cũng như trục của các con lăn khác trong cụm.

Ngoài ra, bạc đạn lăn mang tải không có nhiều ma sát vì ma sát trượt đã được thay thế bằng ma sát lăn. Loại vòng bi này có thể được chia thành hai loại chính: ổ bi và ổ lăn.

2. Bạc đạn

Bạc đạn, hay còn gọi là vòng bi, là loại bạc đạn phổ biến và được biết đến rộng rãi nhất. 

Nó bao gồm một hàng bóng làm phần tử lăn. Chúng nằm giữa hai mảnh kim loại hình vòng cung. Những mảnh kim loại này được gọi là chủng tộc. 

Bạc đạn mang lại ma sát rất thấp trong quá trình lăn nhưng lại hạn chế khả năng chịu tải. Điều này xuất phát từ nguyên nhân: diện tích tiếp xúc giữa các quả bóng và đường đua nhỏ. Chúng có thể hỗ trợ tải dọc trục theo hai hướng bên cạnh tải trọng hướng tâm.

Ổ bi được sử dụng để điều khiển chuyển động dao động và quay. Ví dụ, trong động cơ điện, trục quay chuyển động tự do, còn vỏ động cơ thì đứng yên, ổ bi được sử dụng để nối trục với vỏ động cơ.

Tùy thuộc vào ứng dụng, các loại ổ bi khác nhau có sẵn để lựa chọn.

Ưu điểm của ổ bi:

  • Chống mài mòn tốt
  • Không cần bôi trơn nhiều.
  • Cung cấp ma sát thấp, do đó tiêu hao ít năng lượng.
  • Tuổi thọ dài.
  • Dễ dàng thay thế.
  • Kích thước chung nhỏ.
  • Tương đối rẻ.
  • Có thể xử lý tải lực đẩy.

Nhược điểm của ổ bi:

  • Dễ bị gãy.
  • Không thể xử lý trọng lượng lớn.

3. Bạc đạn rãnh sâu

Các loại bạc đạn tốt và phổ biến nhất: rãnh sâu

Các loại bạc đạn tốt và phổ biến nhất: rãnh sâu

Đây là loại vòng bi được sử dụng rộng rãi nhất. Nó bao gồm một vòng bóng truyền tải trọng nằm giữa và chuyển động quay giữa 2 vòng đua. Các quả bóng được giữ cố định.

Chúng có ma sát lăn rất thấp, đã được tối ưu hóa để tạo ra tiếng ồn thấp và độ rung thấp. Điều này làm cho bạc đạn rãnh sâu trở thành sự lựa chọn lý tưởng cho các ứng dụng tốc độ cao.

Chúng tương đối dễ cài đặt và không yêu cầu bảo trì thường xuyên. Tuy nhiên, người dùng cần phải cẩn thận trong quá trình lắp đặt để tránh làm móp các rãnh. Nếu móp, chúng sẽ không thể đẩy khít vào trục.

4. Bạc đạn tiếp xúc góc

Các loại bạc đạn tốt - Bạc đạn tiếp xúc góc

Các loại bạc đạn tốt – Bạc đạn tiếp xúc góc

Đối với bạc đạn tiếp xúc góc, các rãnh bên trong và bên ngoài dịch chuyển với nhau dọc theo trục của vòng bi. Mô hình này được thiết kế để chịu tải trọng dọc trục lớn hơn theo cả hai hướng ngoài tải trọng hướng tâm.

Do sự dịch chuyển của các đường đua bên trong và bên ngoài, tải trọng dọc trục có thể được truyền qua ổ trục đến vỏ. Bạc đạn này phù hợp với các ứng dụng yêu cầu dẫn hướng dọc trục cứng.

Bạc đạn tiếp xúc góc được sử dụng rộng rãi trong các thiết bị nông nghiệp, ô tô, hộp số, máy bơm và các ứng dụng tốc độ cao khác.

5. Bạc đạn tự điều chỉnh

Bạc đạn tự điều chỉnh là một trong các loại bạc đạn tốt và phổ biến nhất hiện nay

Bạc đạn tự điều chỉnh là một trong các loại bạc đạn tốt và phổ biến nhất hiện nay

Vòng bi này có 2 vòng. Trong đó, vòng trong có các rãnh sâu tương tự như ổ bi rãnh sâu. Tiếp đến là hai hàng bi và một vòng bên ngoài.

Vòng ngoài có hình dạng lõm, để tạo điều kiện cho vòng trong tự do sắp xếp lại chính nó khi nó bị lệch. Điều này tùy thuộc vào độ lệch của vòng trong.

6. Bạc đạn lực đẩy

Vòng bi lực đẩy

Vòng bi lực đẩy

Ổ bi đẩy là một loại ổ bi đặc biệt được thiết kế chuyên dụng cho tải trọng dọc trục. Chúng hoàn toàn không thể chịu được tải trọng hướng tâm.

bạc đạn cầu có độ ồn thấp, hoạt động êm ái và có khả năng ứng dụng tốc độ cao.

Chúng có sẵn dưới dạng ổ trục một hướng hoặc hai hướng và việc lựa chọn phụ thuộc vào việc tải là một chiều hay hai chiều.

7. Bạc đạn lăn hình trụ

Đây là cơ cấu đơn giản nhất trong tất cả các vòng bi. Bạc đạn lăn hình trụ cung cấp độ cứng tuyệt vời, khả năng truyền tải dọc trục, ma sát thấp và thời gian sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, chúng gặp khó khăn về tải trọng hướng tâm nặng và tốc độ cao.

Khả năng chịu tải của mô hình này có thể được tăng thêm bằng cách loại bỏ lồng hoặc bộ phận chứa các con lăn hình trụ. Điều này giúp lắp nhiều con lăn hơn để mang tải.

bac-dan-hinh-tru

Bạc đạn lăn hình trụ có sẵn dưới dạng hàng đơn, hàng đôi và loại bốn hàng. Chúng cũng có các biến thể tách rời và niêm phong.

Các biến thể chia tách được sử dụng cho các khu vực khó tiếp cận như trục khuỷu động cơ. Trong các biến thể kín, các chất bôi trơn được bảo toàn, cũng như không có sự nhiễm bẩn bạc đạn nào diễn ra. Nên cơ cấu này không cần bảo dưỡng vẫn duy trì tốt. 

8. Bạc đạn lăn hình cầu

Bạc đạn lăn hình cầu có tải trọng hướng tâm và hướng trục. Chúng có khả năng chịu tải cao và có thể quản lý sự lệch trục giữa trục và vỏ. Điều này làm giảm thiểu chi phí bảo trì và cải thiện tuổi thọ.

Bạc đạn lăn hình cầu được ứng dụng trong rất nhiều trường hợp. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng có tải nặng, tốc độ trung bình đến cao và có thể bị lệch trục. Ví dụ như: xe địa hình, máy bơm, quạt cơ khí, động cơ đẩy hàng hải, tuabin gió và hộp số.

bac-dan-lan-hinh-cau

9. Bạc đạn lăn hình côn

Vòng bi lăn hình côn

Vòng bi lăn hình côn

Bạc đạn lăn hình côn có phần tử chịu tải hình nón. Với những con lăn nằm giữa hai đường đua của phần tử chịu tải. Nếu các vòng đua và trục của con lăn được kéo dài, tất cả chúng sẽ gặp nhau ở một điểm chung.

Bạc đạn lăn hình côn được thiết kế để chịu tải trọng hướng trục cao hơn tải trọng hướng tâm. Nửa góc của hình nón thông thường này càng lớn thì tải trọng trục càng nhiều. Do đó chúng hoạt động như ổ đỡ lực đẩy cũng như ổ trục tải hướng tâm.

10. Bạc đạn lăn kim

Bạc đạn lăn kim là một loại bạc đạn lăn đặc biệt. Nó có các con lăn hình trụ giống với kim với đường kính vô cùng nhỏ.

Đối với các vòng bi thông thường, chiều dài con lăn trong ổ lăn chỉ dài hơn đường kính của nó một chút. Nhưng bạc đạn lăn kim thì khác, chiều dài của các con lăn vượt quá đường kính của nó ít nhất bốn lần.

bac-dan-lan-kim

Vì bạc đạn kim có đường kính nhỏ, cho nên có thể lắp được nhiều con lăn hơn trong cùng một không gian. Điều này làm tăng diện tích bề mặt tiếp xúc với các rãnh. Do đó, chúng có khả năng chịu tải cao. Kích thước nhỏ cũng mang đến nhiều tiện lợi trong các ứng dụng có không gian hạn chế vì chúng yêu cầu khe hở nhỏ hơn giữa trục và vỏ.

Mô hình này được sử dụng nhiều trong các bộ phận ô tô như trục truyền động và trục quay tay. Chúng cũng được ứng dụng trong máy nén và máy bơm.

Nguồn: maysanxuattudong

2022-05-17 / by / in
NHỮNG KÝ HIỆU CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG VÒNG BI BẠC ĐẠN SKF

Bạc đạn SKF là loại vòng bi của thương hiệu nổi tiêng SKF. Được sản xuất trên dây chuyền máy máy hiện đại cùng thiết kế tinh tế, vòng bi SKF luôn đi đầu về chất lượng sản phẩm. Chất lượng tốt như vậy nhưng điều làm nhiều người tiêu dùng hắc mắc là những kí hiệu được dập trên vòng bi có ý nghĩa gì. Vậy nên bài viết dưới đây chúng tôi sẽ đề cập tới vấn đề này để giúp bạn hiểu được những kí tự trên bạc đạn SKF.

Kí hiệu trên vòng bi thể hiện tính năng, chất liệu của sản phẩm
Ngoài thể hiện những đặc tính khác nhau trên cùng 1 mã sản phẩm vòng bi thì chúng còn có giá thành khác nhau vì được cấu tạo bằng các vật liệu và công dụng khác nhau.Ví dụ như vòng bi SKF 6205 sẽ có những kí hiệu đuôi như: SKF 6025- 2Z/C3, SKF 6025- 2RSH, SKF 6025- 2Z.

Các ký hiệu trên đều được SKF quy định chuẩn trong những dãy sản phẩm của mình và áp dụng cho tất cả sản phẩm vòng bi SKF chính hãng hiện nay.

R1 : Vòng ngoài có gờ chặn 2. Mặt lăn hình cầu (Vòng bi trên thanh ray)
RS : Phớt tiếp xúc bằng cao su tổng hợp có hoặc không có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi
2RS : Phớt tiếp xúc RS trên cả hai mặt của Vòng bi
RS1 : Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi
2RS1 : Phớt tiếp xúc RS1 trên cả hai mặt của Vòng bi
RS1Z : Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi và bên kia lắp một nắp che bằng thép
RS2 : Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FPM) có tấm thép gia cố lắp một bên của Vòng bi
2RS2 : Phớt tiếp xúc RS2 trên cả hai mặt của Vòng bi
RSH: : Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi
2RSH : Phớt tiếp xúc RSH lắp hai bên của Vòng bi
RSL : Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi
2RSL : Phớt ma sát thấp RSL lắp hai bên của Vòng bi
RZ : Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của Vòng bi
2RZ : Phớt ma sát thấp RZ lắp hai bên của Vòng bi
S0 : Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +150oC
S1 : Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +200oC
S2 : Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +250oC
S3 : Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +300oC
S4 : Các vòng của Vòng bi hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổn định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +350oC
T : Vòng cách được gia công cắt làm bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn
TB : Vòng cách bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, dạng ô kín, bố trí vào phía vòng trong
TH : Vòng cách dạng hở bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn
TN : Vòng cách bằng Polyamide phun ép, bố trí ở giữa con lăn
TNH : Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố trí ở giữa con lăn TNHA Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố trí ở giữa vòng ngoài
TN9 : Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được gia cố bằng sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
UU : kết hợp với một chữ số để biểu thị ổ côn, vòng trong và bộ con lăn hoặc vòng ngoài có dung sai chiều cao nhỏ. Ví dụ:
U2 : Dung sai bề rộng +0,05/0 mm
U4 : Dung sai bề rộng +0,10/0 mm
V : Vòng bi không có vòng cách
V : Kết hợp với một chữ cái thứ hai qui định nhóm Vòng bi đặc biệt và ba hoặc bốn chữ số theo sau biểu thị những loại Vòng bi không có ký hiệu tiếp vị ngữ tiêu chuẩn.

Nguồn: hungphatvn

2022-05-17 / by / in
Bảng tra kỹ thuật và Kích thước bạc đạn tròn 60xx các loại

NHẬN DẠNG VÒNG BI” BẠC ĐẠN TRÒN  

Vòng bi cầu một dãy (hay còn gọi bạc đạn tròn) là loại vòng bi phổ biến nhất. Chúng được sử dụng rất rộng rãi. Rãnh mặt lăn trên cả hai vòng đệm trong và ngoài đều có cung bán kính lớn hơn một chút so với bi. Ngoài tải đường kính, ổ còn chịu được tải hướng trục  trên hai hướng. Do mô men quay thấp nên chúng rất phù hợp với các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cao và tổn hao năng lượng thấp.

Ngoài các ổ bi loại trống, những ổ bi này thường có nắp chắn bảo vệ bằng thép hay bằng cao su trên một hoặc hai bên và được bôi trơn bằng dầu hoặc mỡ. Tương tự, đôi khi vòng bi “bạc đạn” định vị cũng được dùng ở ngoài. Vòng cách làm bằng thép dập được sử dụng phổ biến nhất.

Ký hiệu quốc tế của loại vòng bi này thường có 4 mã số (một số có 3 mã số) bắt đầu từ số 6.

ỨNG DỤNG

Vòng bi cầu có ưu điểm là sự đa dạng và dễ chuyển đổi, kích thước, trọng lượng, khả năng chuyển động, độ bền, độ chính xác, ma sát, v.v… Các thiết kế ổ trục, thường tốt hơn trên một thuộc tính cụ thể, mặc dù đôi khi cần chất bôi trơn để có thể mang lại sự vận hành tốt hơn, độ bền, độ chính xác, ma sát, tốc độ quay và đôi khi chi phí. Chỉ viên bi tròn được sử dụng rộng rãi cho bạc đạn tròn. Các thành phần cơ khí phổ biến nơi chúng được sử dụng rộng rãi là – ứng dụng ô tô, công nghiệp, hàng hải và hàng không vũ trụ. Chúng là những sản phẩm rất cần thiết cho công nghệ hiện đại.

Vòng bi lăn được phát triển từ một nền tảng vững chắc được xây dựng qua hàng ngàn năm. Khái niệm này xuất hiện ở dạng nguyên thủy của nó trong thời La Mã (Hamrock và Anderson 1983); sau một thời gian dài không hoạt động trong thời trung cổ, nó đã được hồi sinh trong thời Phục hưng , phát triển ổn định trong thế kỷ thứ mười bảy và mười tám. Đặc biệt phát triển mạnh trong thế kỷ 20,21 và chắc  chắn cho cả tương lai.

Vòng bi bạc đạn 682 Koyo Japan - Cao Long Co.Ltd

Dung sai cấp cho kích thước inch [3]

Cấp độ – kích thước Cho phép    [Vòng trong]  [ngoài] Dung sai cho phép [in)  Độ nhám bề mặt tối đa (Ra) [in]

3 0,006 Vang2 0,000003 0,000003 ± 0,00003 0,5

5 0,006 12 0,000005 0,000005 ± 0,00005 0,8

10 0,006 12 0,00001 0,00001 ± 0,0001 1

25 0,006 12 0,000025 0,000025 ± 0,0001 2.0

50 0,006 12 0,00005 0,00005 ± 0,0003 3.0

100 0,006 12 0,0001 0,0001 ± 0,0005 5.0

200 0,006 12 0,0002 0,0002 ± 0,001 8,0        bóng danh nghĩa [in]

1000 0,006 12 0,001 0,001 ± 0,005              Dung sai đường kính

Dung sai cấp cho kích thước số liệu

Cấp Độ cầu [mm] Biến đổi đường kính tính [mm] Dung sai đường kính cho phép trên [mm]

3 0,00008 0,00008 ± 0,0008 0,012

5 0,00013 0,00013 ± 0,0013 0,02

10 0,00025 0,00025 ± 0,0013 0,025

25 0,0006 0,0006 ± 0,0025 0,051

50 0,0012 0,0012 ± 0,0051 0,076

100 0,0025 0,0025 ± 0,0127 0.127

200 0,005 0,005 ± 0,025 0,203

1000 0,025 0,025 ± 0.127

Các Số liệu cho vòng bi “Bạc đạn “ mang ball bearings) thông thường

Vật chất UNS 52100 | Inox 440C | M50 BG-42| REX-20 | 440NDUR | Haynes 25 | Si 3 N 4 |BE CU45 |5C276

Độ cứng [HRC] 60 58 62 62 66 60 50 70 40 50 40

Giới hạn nhiệt độ [° F] 300 300 400 400 600 300 1200 1500 400 500 1000

Chống ăn mòn [10] 1 3 1 2 1 4 5 5 1 4 5

Hao mòn [10] 1 1 1 2 3 1 5 5 3 2 4

Giới hạn [10] 1 1 2 2 2 4 5 3 3 2 4

Từ tính [8] | Từ tính | Không từ tính

Tinh dân điện | Dẫn điện & Không dẫn điện

Giới hạn kích thước | không  giới hạn

Maxm   1,5 in (38 mm) Không có ống xoắn | 05 in (130 mm)

Khả năng tải tương đối [9] 3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Vòng đời tương đối [10]  3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

BẢNG TRA CỨU KÍCH THƯƠC BẠC ĐẠN …TRÒN

  BẢNG KÊ MÃ SỐ KÝ HIỆU KÍCH THƯỚC    
NoMã SốKý Hiệu & Nhận dạngVòng TrongVòng NgoàiĐộ DầyĐộ Côn
1ModelKí Hiệu Nắp Chắn Mỡ ( Bít )dDBN
2606ZZ: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – KOYO617600
36072RS: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – KOYO7196 
4608CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – KOYO8227 
5609ZZE: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – NACHI9247 
660002NSE: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su -NACHI10268 
76001CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – NACHI12288 
86002ZZ: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – NTN15329 
96003LLU: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – NTN173510 
106004CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – NTN204212 
116005ZZ: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – NSK254712 
126006DDU: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – NSK305513 
136007CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – NSK356214 
1460082Z: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – SKF406815 
1560092RS1: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – SKF457516 
166010S1: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – SKF508016 
176011ZRR: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – F1559018 
1860122RSS: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – F1609018 
196013CCM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – F16510018 
206014 7011020 
216015 7511520 
226016 8012522 
236017 8513022 
246018 9014024 
256019 9514524 
266020 10015024 
276021 10516026 
286022 11017028 
296023 xxx 
306024 12018028 
316026 13020033 
326028 14021033 
336030 15022535 
346032 16024038 
356034 17026042 

Nguồn: thegioibacdan.com

2022-05-17 / by / in
Giới thiệu về các loại van công nghiệp thông dụng

Van công nghiệp là gì?

  • Van công nghiệp là một thiết bị cơ khí sử dụng trong hệ thống ống dẫn trong ngành công nghiệp, dùng để đóng mở, điều chỉnh và kiểm soát dòng chảy đi qua bên trong đường ống.
  • Van công nghiệp là một thiết bị được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành nghề thông dụng mà bất cứ ai trong chúng ta cũng đã từng biết đến như: sản xuất thực phẩm, sản xuất nước giải khát, sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc & thủy sản, ngành may mặc & dệt nhuộm, sản xuất hóa chất , ngành cấp và xử lý nước, vv….

Vậy loại van Van công nghiệp nào là thông dụng trên thị trường?

Van công nghiệp có rất nhiều mẫu mã và nhiều chủng loại khác nhau. Tùy vào môi chất sử dụng, vị trí lắp đặt và nhu cầu sử dụng van để có thể chọn loại van thích hợp nhằm đóng mở hoặc điều chỉnh tỷ lệ môi chất bên trong ống dẫn.

Trên thị trường hiện tại, gồm có những loại van được sử dụng phổ biến nhất như:

Van Bi – Ball Valve

Giới thiệu về các loại van công nghiệp thông dụng 2

– Với thiết kế như hình trên, van bi gồm có 1 quả cầu hình tròn và có 1 lỗ xuyên qua quả cầu. Theo thiết kế thông dụng thì van bi được chia làm 2 loại: 1. Loại Full bore và 2. Loại Reduce bore.

Van bi thường được khuyến khích sử dụng trong các vị trí mở hoàn toàn hoặc đóng hoàn toàn. Chúng không phù hợp để điều chỉnh dòng chảy bằng việc bị giữ mở một phần, bởi vì van bi sử dụng một vòng đệm làm kín giữa thân và bi van. Khi chúng sử dụng ở vị trí mở một phần, áp suất sẽ chỉ có một phần ở đệm làm kín van, việc này làm cho miếng đệm của van bị biến dạng khi sử dụng thời gian dài. Nếu nó biến dạng , khả năng bịt kín của nó sẽ không còn và sẽ dẫn đến việc rò rỉ hoặc làm giảm tuổi thọ của van.

Van Bướm – Butterfly valve

Giới thiệu về các loại van công nghiệp thông dụng 3

Đới với thiết kế của loại van bướm, dòng chảy được điều chỉnh bằng một tấm dạng đĩa đặt ở giữa trung tâm van bằng một thanh dọc. Cũng giống như van bi, thời gian hoạt động đóng mở của van nhanh bởi vì đĩa van quay một phần tư vòng (90 độ) để mở hoặc đóng cho dòng chảy đi qua.

Cấu trúc đơn giản, nhẹ, và thiết kế gọn gàng chính là những đặc điểm chung của van bướm. kích thước mặt đối mặt của chúng rất nhỏ, khiến cho việc tổn thất áp suất thấp hơn so với loại van cầu( ở hình bên dưới). Vì vật liệu sử dụng làm đĩa van và miếng đệm làm kín giữa thân và đĩa van sẽ làm cho ứng dụng từng môi chất khác nhau nên loại van này bị hạn chế khi nhiệt độ cao hoặc một loại lưu chất nhất định. Van bướm thường sử dụng trong các ứng dụng như nước hoặc không khí,và dùng trong các loại ống có đường kính lớn.

Van Cầu – Globe valve

Giới thiệu về các loại van công nghiệp thông dụng 4

Van cầu là loại van được ứng dụng rộng rãi, từ kiểm soát tỉ lệ dòng chảy đến hoạt động đóng mở.

Đối với van cầu, việc kiểm soát tỉ lệ dòng chảy không phải do kích thước của miếng đệm làm kín cũng không phải là độ nâng của đĩa van quyết định. Một đặc điểm khá tốt của van cầu là nếu van ở vị trí mở một phần thì nguy cơ môi chất sử dụng làm hỏng miếng đệm làm kín hoặc đĩa van cầu sẽ ít hơn đối với các loại van cơ khác. Với các sản phẩm van công nghiệp thông dụng thì van cầu là loại van thích hợp nhất cho việc kiểm soát tỉ lệ dòng.

Một điểm cũng đáng xem xét ở loại van này chính là việc tổn thất áp suất trong van cầu sẽ lớn hơn nhiều so với các loại van khác, bởi vì thiết kế dòng chảy đi qua van là hình chứ S, và thời gian hoạt động của van vì thế mà cũng tăng lên bởi vì thiết kế của van cầu là vận hành bằng cách quay tròn 360 độ và van phải quay một vài vòng thì mới có thể đóng hoặc mở hết hành trình của van, với thiết kế của van cầu là có thể đóng mở dòng chảy chậm và theo tỷ lệ. Vậy nên van này thường được sử dụng nhiều trong các hệ thống như: Hơi nóng, dầu nóng, nước nóng, …. Vì khi hệ thống đang sử dụng ở áp suất cao thì khi đóng mở van đột ngột có thể dẫn đến tình trạng sốc áp, làm ảnh hưởng đến thiết bị bên trong van hoặc các thiết bị gắn phía trước.

Van cổng – Gate Valve

Giới thiệu về các loại van công nghiệp thông dụng 5

Cấu trúc của loại van này tương tự với cấu trúc của cổng tháo nước. Dòng chảy được kiểm soát bằng việc nâng lên hoặc hạn xuống của đĩa van.

Giống như van cầu, van cửa không thường được sử dụng trong việc điều chỉnh dòng chảy. Một trong những lí do là vì cửa van có thể bị hỏng khi nó ở tại vị trí mở một phần. Tương tự như thế nó cũng làm hạn chế việc hao tổng áp suất khi van mở hoàn toàn. Tuy nhiên việc đặt van ở vị trí mở hoàn toàn hay đóng hoàn toàn đều yêu cầu hành trình đống mở chậm và quay góc 360 độ và phải quay nhiều vòng mới có thể đóng hết hoặc mở hết hành trình của van. Van cửa là loại van có thời gian hoạt động lâu nhất trong số những loại van đã đề cập ở trên.

Ngoài ra còn có các loại van thông dụng như sau:

  • Van cầu / Bellow seals globe valves
  • Van bi / Ball valves
  • Van một chiều / Check valves
  • Van cửa, van cổng / Gate valves
  • Van bướm / Butterfly valves
  • Van dao / Knife gate valves
  • Van an toàn / Safety valves
  • Van giảm áp / Reducing valves
  • Van điều khiển / Control valves
  • Van xiên / Angle seat valves
  • Van điện từ / Solenoid valves
  • Van nút / Plug valves
  • Lọc Y – Y Strainer

Nguồn: vancongnghiep.org

2022-05-13 / by / in
Các loại Van điều khiển ứng dụng trong công nghiệp

Do nhu cầu sử dụng ngày càng nhiều và giúp khách hàng đang có thắc mắc về các loại van công nghiệp , đặc biệt là van điều khiển trong công nghiệp. Hôm nay chúng tôi xin đóng góp cũng như chia sẻ những kiến thức chúng tôi có được đến quý khách hàng giúp các bạn hiểu rõ hơn về các loại van điều khiển thường xuyên được sử dụng nhất trong công nghiệp. Hy vọng phần nào đó giúp ích cho các bạn.

  • Van điều khiển là gì?
  • Nguyên tắc hoạt động như thế nào?
  • Có bao nhiêu loại van điều khiển?

Van điều khiển là một trong những loại van công nghiệp có thể nói là thông dụng được lắp đặt ở trên các hệ thống ống dẫn trong nhà máy thường sử dụng nhất. Van được đóng mở tự động bằng tín hiệu điện hoặc tín hiệu là khí nén. Van gồm có rất nhiều loại, và tuỳ vào vị trí lắp đặt và cách sử dụng mà ta chọn loại van thích hợp

Van điều khiển gồm có rất nhiều chủng loại van khác nhau. Nhưng về chức năng điều khiển thông thường trong công nghiệp thường dùng thì gồm có 2 loại chức năng điều khiển như sau:

  • Van Điều Khiển Bằng Điện
  • Van Điều Khiển Bằng Khí Nén

–  Van điều khiển bằng khí nén.

Nguyên lý hoạt động: Là van đóng mở bằng khí nén, van được điều khiển bởi nguồn cấp là khí nén. Bộ Truyền động (Pneumatic Actuator) kết nối trực tiếp với ty van,giúp điều chình hành trình lên xuống hoặc xoay góc. theo thiết kế của nhà sản xuất thì bộ điều khiển của van giúp van luôn nằm ở vị trí van thường đóng hoặc van thường mở. Tuỳ theo nhu cầu sử dụng riêng biệt mà bạn có thể yêu cầu nhà cung cấp lựa chọn loại thích hợp với thực tế của bạn.

Van điều khiển bằng khí nén gồm các loại:

+ Van cầu điều khiển bằng khí nén:

CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 4
  • Van điều khiển khí nén loại 3 Ngã:
  • Van bi điều khiển khí nén:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 7
  • Van bướm điều khiển khí nén:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 8

+ Van điều khiển bằng điện.

Nguyên lý hoạt động: Là van đóng mở bằng điện, van được điều khiển bởi bộ điều khiển vận hành bằng điện (Electric Actuator) kết nối trực tiếp với ty của van giúp điều chình hành trình lên xuống hoặc xoay góc. Nguồn điều khiển hoàn toàn bằng tính hiệu điện. Nguồn điện sử dụng thông dụng như 24V, 220V, 380V.

Van điều khiển bằng điện gồm các loại như:

  • Van cầu điều khiển bằng điện:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 16
  • Van 3 ngã điều khiển điện:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 18
  • Van bi điều khiển bằng điện:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 19
  • Van bướm điều khiển bằng điện:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 20
  • Van Cửa điều khiển bằng điện:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 21
  • Van Dao điều khiển bằng điện:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 23
  • Van Điện Từ:
CÁC LOẠI VAN ĐIỀU KHIỂN ỨNG DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP. 24

– Về chức năng điều khiển thì nhà sản xuất chia làm 2 loại cơ bản: van điều khiển On/Off và Van điều khiển tuyến tính.

Sự khác biệt giữa Van điều khiển tuyến tính và Van điều khiển on/off là gì?

  • Van điều khiển tuyến tính là van nhận tín hiệu điều khiển nhờ vào bộ positioner giúp van đóng mở theo tỷ lệ 0-100% tương đương với tính hiệu xuất ra từ bộ điều khiển. Khi cài đặt giá trị áp suất hoặc nhiệt độ trên cụm van điều khiển thì van sẽ hoạt động đóng hoặc mở theo tỷ lệ % hành trình của van tương đương với giá trị được bạn cài đặt ban đầu. Hiện tại van điều khiển tuyến tính được dùng rất nhiều trong các dây chuyển sản xuất trong nhà máy, vì lý do van điều khiển tuyến tính có thể kiểm soát được môi chất đi qua với một lưu lượng, áp suất và nhiệt độ nhất định. Tính hiệu điều khiển như: 4-20mA, 0-20mA, 0-10V, 2-10V, …
  • Van điều khiển on/off là van nhận tín hiệu điện hoặc tính hiệu khí nén cấp vào bộ điều khiển. Từ đó bộ điều khiển xuất tín hiệu đóng hết 100% hoặc mở hết 100% theo hành trình đóng mở của van.

Ưu điểm & nhược điểm giữa van điều khiển On/Off và van điều khiển tuyến tính.

  • Nếu xét về giá trị tài chính thì van điều khiển On/Off có giá trị đầu tư thấp hơn so với van điều khiển tuyến tính.
  • Xét về giá trị kiểm soát môi chất đi qua van thì van tuyến tính là loại van mang tính đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và kiểm soát tốt.

Tuỳ vào thiết kế của từng vị trí và mức độ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà khách hàng có thể lựa chọn một trong hai loại tính hiệu điều khiển trên nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng.

Nguồn: vancongnghiep.org

2022-05-13 / by / in