Thêm kết quả...

Bảng tra kỹ thuật và Kích thước bạc đạn tròn 64xx các loại

NHẬN DẠNG VÒNG BI BẠC ĐẠN TRÒN 64XX

Hiện nay trên thị trường đang có rất nhiều những loại vòng bi khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng với nhiều loại máy móc. Với mỗi loại vòng bi sẽ có những kích thước, thiết kế và tải trọng khác nhau. Bởi vậy để sử dụng đạt hiệu quả cao chúng ta cần hiểu hơn các thông tin về chúng. Trong bài viết hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về vòng bi 64xx:

Tra cứu thông số vòng bi bạc đạn miễn phí

Vòng bi tròn là loại vòng bi được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới do tính linh hoạt và hiệu suất tổng thể của chúng. Cấu tạo vòng trong và vòng ngoài không thể tách rời, vòng cách bằng thép ép được sử dụng phổ biến nhất, dựa vào cấu tạo chúng được chia thành 2 loại sau:

▪» Vòng bi tròn 1 dãy: Vòng bi này có các viên bi hình cầu, có 1 dãy bi, gồm các vòng bi có kí hiệu 60xx, 62xx, 63xx, 64xx, 622xx, 623xx, 68xx, 69xx.

▪» Vòng bi tròn 2 dãy hay còn được gọi vòng bi tròn dày: Các viên bi hình cầu, có 2 dãy bi, gồm các vòng bi có kí hiệu 52xx, 53xx.

Vòng bi bạc đạn 64xx thuộc chủng loại Vòng bi cầu một dãy có tuổi thọ bền bỉ và khả năng làm việc trong điều kiện vận hành cao.

ỨNG DỤNG VÒNG BI BẠC ĐẠN TRÒN 64XX

Vòng bi cầu có ưu điểm là sự đa dạng và dễ chuyển đổi, kích thước, trọng lượng, khả năng chuyển động, độ bền, độ chính xác, ma sát, v.v… Các thiết kế ổ trục, thường tốt hơn trên một thuộc tính cụ thể, mặc dù đôi khi cần chất bôi trơn để có thể mang lại sự vận hành tốt hơn, độ bền, độ chính xác, ma sát, tốc độ quay và đôi khi chi phí. Chỉ viên bi tròn được sử dụng rộng rãi cho bạc đạn tròn. Các thành phần cơ khí phổ biến nơi chúng được sử dụng rộng rãi là – ứng dụng ô tô, công nghiệp, hàng hải và hàng không vũ trụ. Chúng là những sản phẩm rất cần thiết cho công nghệ hiện đại. Vòng bi lăn được phát triển từ một nền tảng vững chắc được xây dựng qua hàng ngàn năm. Khái niệm này xuất hiện ở dạng nguyên thủy của nó trong thời La Mã (Hamrock và Anderson 1983); sau một thời gian dài không hoạt động trong thời trung cổ, nó đã được hồi sinh trong thời Phục hưng, phát triển ổn định trong thế kỷ thứ mười bảy và mười tám. Đặc biệt phát triển mạnh trong thế kỷ 20,21 và chắc  chắn cho cả tương lai.

Bảng tra cứu kích thước vòng bi | Chuyên Cung Cấp Vòng Bi, Bạc Đạn

Dung sai cấp cho kích thước inch [3]

Cấp độ – kích thước Cho phép    [Vòng trong]  [ngoài] Dung sai cho phép [in)  Độ nhám bề mặt tối đa (Ra) [in]

3 0,006 Vang2 0,000003 0,000003 ± 0,00003 0,5

5 0,006 12 0,000005 0,000005 ± 0,00005 0,8

10 0,006 12 0,00001 0,00001 ± 0,0001 1

25 0,006 12 0,000025 0,000025 ± 0,0001 2.0

50 0,006 12 0,00005 0,00005 ± 0,0003 3.0

100 0,006 12 0,0001 0,0001 ± 0,0005 5.0

200 0,006 12 0,0002 0,0002 ± 0,001 8,0        bóng danh nghĩa [in]

1000 0,006 12 0,001 0,001 ± 0,005              Dung sai đường kính

Dung sai cấp cho kích thước số liệu

Cấp Độ cầu [mm] Biến đổi đường kính tính [mm] Dung sai đường kính cho phép trên [mm]

3 0,00008 0,00008 ± 0,0008 0,012

5 0,00013 0,00013 ± 0,0013 0,02

10 0,00025 0,00025 ± 0,0013 0,025

25 0,0006 0,0006 ± 0,0025 0,051

50 0,0012 0,0012 ± 0,0051 0,076

100 0,0025 0,0025 ± 0,0127 0.127

200 0,005 0,005 ± 0,025 0,203

1000 0,025 0,025 ± 0.127

BẠC ĐẠN VÒNG BI CẦU TRÒN NTN CHÍNH HÃNG GIÁ RẺ TẠI TP.HCM Bạc đạn cầu NTN

Các Số liệu cho vòng bi “Bạc đạn “ mang ball bearings) thông thường

Vật chất UNS 52100 | Inox 440C | M50 BG-42| REX-20 | 440NDUR | Haynes 25 | Si 3 N 4 |BE CU45 |5C276

Độ cứng [HRC] 60 58 62 62 66 60 50 70 40 50 40

Giới hạn nhiệt độ [° F] 300 300 400 400 600 300 1200 1500 400 500 1000

Chống ăn mòn [10] 1 3 1 2 1 4 5 5 1 4 5

Hao mòn [10] 1 1 1 2 3 1 5 5 3 2 4

Giới hạn [10] 1 1 2 2 2 4 5 3 3 2 4

Từ tính [8] | Từ tính | Không từ tính

Tinh dân điện | Dẫn điện & Không dẫn điện

Giới hạn kích thước | không  giới hạn

Maxm   1,5 in (38 mm) Không có ống xoắn | 05 in (130 mm)

Khả năng tải tương đối [9] 3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Vòng đời tương đối [10]  3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

BẢNG TRA CỨU KÍCH THƯƠC BẠC ĐẠN …TRÒN

BẢNG KÊ MÃ SỐ KÝ HIỆU KÍCH THƯỚC – Bạc Đạn Tròn 64xx 
NoMã SốKý Hiệu & Nhận dạngVòng Trong (mm)Vòng Ngoài (mm)Độ Dầy (mm)Độ Côn
1ModelKí Hiệu Nắp Chắn Mỡ ( Bít )dDBN
26404ZZ: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – KOYO20721900
364052RS: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – KOYO25802100
46406CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – KOYO30902300
56407ZZE: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – NACHI351002500
664082NSE: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su -NACHI401102700
76409CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – NACHI451202900
86410ZZ: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – NTN501303100
96411LLU: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – NTN551403300
106412CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – NTN601503500
116413ZZ: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – NSK651603700
126414DDU: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – NSK701804200
136415CM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – NSK751904500
1464162Z: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – SKF802004800
1564172RS1: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – SKF852105200
166418S1: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – SKF902255400
176419ZRR: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc – F1952405500
1864202RSS: tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su – F11002505800
196421CCM: tức không có 2 mặt bít chắn mỡ – F1   00
206422    00

Nguồn: thegioibacdan.com

2022-04-27 / by / in
Bảng tra kỹ thuật và Kích thước bạc đạn xe nâng

Ngày nay, xe nâng được xem là người bạn đồng hành không thể thiếu đối với ngành công nghiệp, sản xuất và logistics. Với nhiều tính năng tiện ích khác nhau, xe nâng được sử dụng ở các bến bãi, nhà kho, xưởng sản xuất, khu vực xuất nhập hàng, … Tùy theo mục đích sử dụng, xe nâng giúp di chuyển và nâng hạ hàng hóa một cách dễ dàng, giúp tiết kiệm thời gian, giảm sức người và tăng năng suất làm việc. Xe nâng có cấu tạo khá phức tạp và có rất nhiều phụ tùng được lắp đặt giúp xe vận hành dễ dàng hơn, trong đó 1 trong những bộ phận quan trọng phải kể đến vòng bi – bạc đạn. Trong bài viết sau đây hãy cùng YP.VN tìm hiểu về vòng bi xe nâng – điểm mấu chốt cho khả năng chịu tải lớn của loại xe này

BẠC ĐẠN 55*120*34 KOVO

Xe nâng hàng là thiết bị dùng để nâng hạ, di chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác. Có 3 loại xe nâng cơ bản

•» Xe nâng tay: Là thiết bị nang hạ đơn giản, giá thành rẻ nhất. Cơ chế hoạt động của nó là nâng hạ bằng tay hoặc bằng kích chân.

•» Xe nâng điện: xe nâng điện tự động hoàn toàn dùng điện để nâng và di chuyển, dòng điện AC hoặc DC tùy theo nhu cầu của khách.

•» Xe nâng động cơ: là loại sử dụng động cơ đốt để làm việc, sử dụng nguyên liệu như là dầu, điện, xăng – gas, hoạt động công xuất cao, nâng được hàng siêu nặng.

Vòng bi – Bạc đạn xe nâng:

Vòng bi thường được sử dụng cho xe nâng là loại bạc đạn cầu 1 hoặc 2 dãy bi chịu tải cao, có đặc điểm ca ngoài dày hơn loại thường. Vòng bi này được phân thành 2 loại chính: vòng bi – bạc đạn ca ngoài có gờ (chain guide bearing) và vòng bi ca ngoài trơn bo (mast guide bearing). Hai dòng bi này có vị trí lắp đặt trên xe nâng khác nhau, vòng bi – bạc đạn ca ngoài có gờ gắn trực tiếp với xích nâng, vòng bi ca ngoài trơn gắn trực tiếp với trục nâng hàng. Ngoài 2 loại trên thì ở một số xe nâng còn có thêm loại bạc đạn thứ 3 là bạc đạn trục đặc.

Mỗi loại xe nâng sẽ có thông số vòng bi – bạc đạn khác nhau. Tùy vào nhu cầu sử dụng mà hai dòng bi này có vị trí lắp đặt trên xe nâng khác nhau. Các loại vòng bi bạc đạn của hãng NSK, NTN, KOYO, NACHI… là những thương hiệu vòng bi bạc đạn nổi tiếng của Nhật Bản được sử dụng phổ biến ở các loại xe nâng hàng.

BẠC ĐẠN CHÀ XE NÂNG

Để dễ dàng hơn trong việc lựa chọn vòng bi bạc đạn cho trục hay lỗ trong thiết kế và gia công ta dựa vào đường kính trong của vòng bi bạc đạn và tra được những thông số như:

Ký hiệu trong bảng tra:

  1. D: Đường kính ngoài của vòng bi
  2. d: đường kính trong của vòng bi
  3. B: độ dày của vòng bi

Các mã như vòng bi 6204 ZZ, vong bi 32218, vong bi NSK HR30210J, bạc đạn 608 ZZ, bạc đạn NSK 6008 ZZ ….. là các mã bi phổ biến trong các loại xe nâng hàng hiện nay.

Vòng bi bạc đạn dùng cho xe nâng hàng được gắn ở vị trí  thang nâng có chức năng chụi lực và giảm ma sát để di chuyển khối hàng trượt lên, xuống theo phương thẳng đứng  chạy dọc theo khung nâng hàng, cho nên bạc đạn này được chế tạo bằng hợp kim đặc biệt đủ độ cứng để chịu lực ép sức nặng của kiện hàng, độ dày của bạc đạn lớn, có đường kính lớn nhỏ tùy vào tải trọng của từng loại xe nâng khác nhau.

Các thông số kỹ thuật vòng bi.

Dung sai cấp cho kích thước inch [3]

Cấp độ – kích thước Cho phép    [Vòng trong]  [ngoài] Dung sai cho phép [in)  Độ nhám bề mặt tối đa (Ra) [in]

3 0,006 Vang2 0,000003 0,000003 ± 0,00003 0,5

5 0,006 12 0,000005 0,000005 ± 0,00005 0,8

10 0,006 12 0,00001 0,00001 ± 0,0001 1

25 0,006 12 0,000025 0,000025 ± 0,0001 2.0

50 0,006 12 0,00005 0,00005 ± 0,0003 3.0

100 0,006 12 0,0001 0,0001 ± 0,0005 5.0

200 0,006 12 0,0002 0,0002 ± 0,001 8,0        bóng danh nghĩa [in]

1000 0,006 12 0,001 0,001 ± 0,005              Dung sai đường kính

Dung sai cấp cho kích thước số liệu

Cấp Độ cầu [mm] Biến đổi đường kính tính [mm] Dung sai đường kính cho phép trên [mm]

3 0,00008 0,00008 ± 0,0008 0,012

5 0,00013 0,00013 ± 0,0013 0,02

10 0,00025 0,00025 ± 0,0013 0,025

25 0,0006 0,0006 ± 0,0025 0,051

50 0,0012 0,0012 ± 0,0051 0,076

100 0,0025 0,0025 ± 0,0127 0.127

200 0,005 0,005 ± 0,025 0,203

1000 0,025 0,025 ± 0.127

Bạc Đạn Xe Nâng Tay mua ở đâu? Bạc Đạn Cổ Bơm và Bánh xe

Các Số liệu cho vòng bi “Bạc đạn “ mang ball bearings) thông thường

Vật chất UNS 52100 | Inox 440C | M50 BG-42| REX-20 | 440NDUR | Haynes 25 | Si 3 N 4 |BE CU45 |5C276

Độ cứng [HRC] 60 58 62 62 66 60 50 70 40 50 40

Giới hạn nhiệt độ [° F] 300 300 400 400 600 300 1200 1500 400 500 1000

Chống ăn mòn [10] 1 3 1 2 1 4 5 5 1 4 5

Hao mòn [10] 1 1 1 2 3 1 5 5 3 2 4

Giới hạn [10] 1 1 2 2 2 4 5 3 3 2 4

Từ tính [8] | Từ tính | Không từ tính

Tinh dân điện | Dẫn điện & Không dẫn điện

Giới hạn kích thước | không  giới hạn

Maxm   1,5 in (38 mm) Không có ống xoắn | 05 in (130 mm)

Khả năng tải tương đối [9] 3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Vòng đời tương đối [10]  3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Cách nhận biết dấu hiệu vòng bi xe nâng hư hỏng

Tình trạng của vòng bi xe nâng dựa trên thông số như là nhiệt độ, độ ồn và độ rung động. Cần phải theo dõi định kì các thông số này sẽ giúp quý khách nhận ra được tình trạng hoạt động của vòng bi này có dấu hiệu của sự hư hỏng hay không?

  • Nhiệt độ cụm ở ổ bi đỡ vòng bi tăng cao bất thường.
  • Có độ ồn nhiều, tiếng rít bất thường.
  • Độ rung động của vòng bi bị tăng cao bất thường.

Cách bảo vệ vòng bi xe nâng

Nếu phát hiện tiếng kêu rít bất thường thì cần phải tiến hành kiểm tra ngay. Tra dầu mỡ bôi trơn thích hợp cho vòng bi xe nâng là cách tốt nhất để kéo dài tuổi thọ của chúng.

Nguồn: thegioibacdan.com

2022-04-26 / by / in
Bảng tra kỹ thuật và Kích thước bạc đạn nhào cà na các loại
  1. NHẬN DẠNG VÒNG BI BẠC ĐẠN NHÀO CÀ NA

Vòng bi nhào cà na hay còn có nhiều cách gọi khác như là bạc đạn nhào cà na, vòng bi tang trống tự lựa, bạc đạn tang trống. Vòng bi – bạc đạn nhào cà na có rãnh ngoài được thiết kế với bề mặt hình cầu có tâm trùng khớp với tâm của vòng bi – bạc đạn. Vòng bi – bạc đạn nhào cà na được cải tiến thiết kế có dạng tiếp xúc đường giữa rãnh và viên bi. Cấu trúc này có thể có khả năng chịu tải trọng va đập mạnh,  là sự lựa chọn thường xuyên của các ứng dụng có tải trọng rất cao trong các thiết bị lớn.

Vòng bi -bạc đạn cà na thường có 2 loại đó là bạc đạn lỗ thẳng và bạc đạn lỗ côn. Trong đó, vòng bi lỗ thẳng thì ca trong thẳng, vòng bi lỗ côn thì ca trong côn.

Vòng bi loại lỗ côn có thể được lắp trực tiếp lên trục hình côn hoặc trục hình trụ sử dụng măng xông H (ống lót côn).
Vòng cách thường được gia công đồng nguyên khối, đúc từ polyamit hoặc làm từ thép dập.
Ký hiệu quốc tế của loại vòng bi tang trống thường có 5 chữ số chính, bắt đầu từ số 2. ví dụ như: 222xx, 223xx, 230xx, 231xx, 232xx, 240xx…

Bac dan nhao ca na Nachi, Vòng bi Bạc đạn Cà na NACHI Nhật bản (Japan) Bạc  đạn nhào cà na NACHI

2. ỨNG DỤNG VÒNG BI BẠC ĐẠN NHÀO CÀ NA

Vòng bi – bạc đạn nhào cà na được dùng cho các thiết bị cán giấy, máy cán, sàng rung và các máy móc công nghiệp nói chung – đặc biệt là các ngành công nghiệp nặng

Nhào cà na có ưu điểm là sự đa rạng và dễ chuyển đổi, kích thước, trọng lượng, khả năng chuyển động, độ bền, độ chính xác, ma sát, v.v. Các thiết kế ổ trục, thường tốt hơn trên một thuộc tính cụ thể, mặc dù đôi khi cần chất bôi trơn để có thể mang lại sự vận hành tốt hơn, độ bền, độ chính xác, ma sát, tốc độ quay và đôi khi chi phí. Chỉ viên bi tròn được sử dụng rộng rãi cho vòng bi nhào cà na. Các thành phần cơ khí phổ biến nơi chúng được sử dụng rộng rãi là – ứng dụng ô tô, công nghiệp, hàng hải và hàng không vũ trụ. Chúng là những sản phẩm rất cần thiết cho công nghệ hiện đại. Vòng bi lăn được phát triển từ một nền tảng vững chắc được xây dựng qua hàng ngàn năm. Khái niệm này xuất hiện ở dạng nguyên thủy của nó trong thời La Mã (Hamrock và Anderson 1983); sau một thời gian dài không hoạt động trong thời trung cổ, nó đã được hồi sinh trong thời Phục hưng , phát triển ổn định trong thế kỷ thứ mười bảy và mười tám. Đặc biệt phát triển mạnh trong thế kỷ 20,21 và chắc  chắn cho cả tương lai.

Vòng bi - Bạc đạn HRB Trung Quốc uy tín giá rẻ nhập khẩu chính hãng

Hướng dẫn tra kích thước vòng bi – bạc đạn:

D: đường kính ngoài

d: đường kính trong

B: độ dày ổ lăn

Đơn vị tính: mm

Dung sai cấp cho kích thước inch [3]

Cấp độ – kích thước Cho phép    [Vòng trong]  [ngoài] Dung sai cho phép [in)  Độ nhám bề mặt tối đa (Ra) [in]

3 0,006 Vang2 0,000003 0,000003 ± 0,00003 0,5

5 0,006 12 0,000005 0,000005 ± 0,00005 0,8

10 0,006 12 0,00001 0,00001 ± 0,0001 1

25 0,006 12 0,000025 0,000025 ± 0,0001 2.0

50 0,006 12 0,00005 0,00005 ± 0,0003 3.0

100 0,006 12 0,0001 0,0001 ± 0,0005 5.0

200 0,006 12 0,0002 0,0002 ± 0,001 8,0        bóng danh nghĩa [in]

1000 0,006 12 0,001 0,001 ± 0,005              Dung sai đường kính

Dung sai cấp cho kích thước số liệu

Cấp Độ cầu [mm] Biến đổi đường kính tính [mm] Dung sai đường kính cho phép trên [mm]

3 0,00008 0,00008 ± 0,0008 0,012

5 0,00013 0,00013 ± 0,0013 0,02

10 0,00025 0,00025 ± 0,0013 0,025

25 0,0006 0,0006 ± 0,0025 0,051

50 0,0012 0,0012 ± 0,0051 0,076

100 0,0025 0,0025 ± 0,0127 0.127

200 0,005 0,005 ± 0,025 0,203

1000 0,025 0,025 ± 0.127

VÒNG BI NHÀO NSK SERIE 213XX - MINH THÀNH MTE

Các Số liệu cho vòng bi “Bạc đạn “ mang ball bearings) thông thường

Vật chất UNS 52100 | Inox 440C | M50 BG-42| REX-20 | 440NDUR | Haynes 25 | Si 3 N 4 |BE CU45 |5C276

Độ cứng [HRC] 60 58 62 62 66 60 50 70 40 50 40

Giới hạn nhiệt độ [° F] 300 300 400 400 600 300 1200 1500 400 500 1000

Chống ăn mòn [10] 1 3 1 2 1 4 5 5 1 4 5

Hao mòn [10] 1 1 1 2 3 1 5 5 3 2 4

Giới hạn [10] 1 1 2 2 2 4 5 3 3 2 4

Từ tính [8] | Từ tính | Không từ tính

Tinh dân điện | Dẫn điện & Không dẫn điện

Giới hạn kích thước | không  giới hạn

Maxm   1,5 in (38 mm) Không có ống xoắn | 05 in (130 mm)

Khả năng tải tương đối [9] 3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Vòng đời tương đối [10]  3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

BẢNG TRA CỨU KÍCH THƯƠC BẠC ĐẠN NHÀO CÀ NA 222xx

BẢNG KÊ MÃ SỐ KÝ HIỆU KÍCH THƯỚC  222xx
NoMã SốKý Hiệu & Nhận dạngVòng TrongVòng NgoàiĐộ DầyĐộ Côn
1Model dDBN
222204E: Kí hiệu lỗ thẳng hiệu SKFxxx 
322205EK: Kí hiệu lỗ côn hiệu SKF255218 
422206CC/W33: kí hiệu lỗ thẳng SKF206220 
522207CCK/W33: kí hiệu lỗ côn SKF357223 
622208EAE4: kí hiệu lỗ thẳng hiệu NSK408023 
722209EAEK: kí hiệu lỗ côn hiệu NSK458523 
822210EMD1: kí hiệu lỗ thẳng rế đồng hiệu NTN509023 
922211 5510025 
1022212 6011028 
1122213 6512031 
1222214 7012531 
1322215 7513031 
1422216 8014033 
1522217 8515036 
1622218 9016040 
1722219 9517043 
1822220 10018046 
1922221 xxx 
2022222 11020053 
2122223 xxx 
2222224 12021558 
2322225 xxx 
2422226 13023664 
2522227 xxx 
2622228 14025068 
2722229 xxx 
2822230 15027073 
2922231 xxx 
3022232 16029080 
3122233 xxx 
3222234 17031086 
3322235 xxx 
3422236 18032086 
3522237 xxx 
3622238 19034092 
3722239 xxx 
3822240 20036098 
3922241 xxx 
4022242 xxx 
4122243 220400108 
4222244 xxx 
4322245 xxx 
4422246 xxx 
4522247 xxx 
4622248 240440120 
4722249 xxx 
4822250 xxx 
4922251 xxx 
5022252 260480130 
5122254 xxx 
5222256 280500130 

Nguồn: thegioibacdan.com

2022-04-26 / by / in
Các loại vòng bi bạc đạn chuyên dùng cho xe máy

Vòng bi xe máy là vòng bi cầu kích thước nhỏ có nắp chắn ở hai bên bằng nắp cao su hoặc vòng bi kim nhỏ (cho zên xe Vespa). Mỗi model xe máy dùng mỗi loại vòng bi có kích thước khác nhau (mã số khác nhau) tùy thuộc vào từng loại xe khác nhau. 

Bạc đạn hay còn gọi là vòng bi xe máy là một bộ phận rất quan trọng của những chiếc xe máy nói riêng và ở trên tất cả thiết bị cơ khí bạc đạn đóng vai trò rất quan trọng để giảm thiểu ma sát một cách tối đa nhất. Đây là một bộ phận hết sức quan trọng trên xe gắn máy ảnh hưởng lớn tới tiêu hao nhiên liệu, công suất, độ bền của xe. Trong quá trình lái xe, nếu vòng bi bị hư hỏng mà không thay thế kịp thời. Điều này sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến những bộ phận khác. Một yếu tố khác cũng được người dung rất quan tâm đó chính là giá bạc đạn bao nhiêu vì bộ phận thường xuyên thay thế

Bạc đạn vòng bi thường được gắn tại các bộ phận có chuyển động quay trong các loại máy móc nhằm hạn chế việc thất thoát năng lượng nhờ tác dụng làm giảm lực ma sát. Đây là một bộ phận hết sức quan trọng trên xe gắn máy ảnh hưởng lớn tới tiêu hao nhiên liệu, công suất, độ bền của xe.

Bạc đạn SKF SYJ 45 TF | Phụ Kiện Các Loại | ketnoitieudung.vn

Trên thị trường, đạn bác có rất nhiều chủng loại được chế tạo khác nhau tùy vào từng mục đích sử dụng. Điển hình thì có thể kể tới:

Bạc đạn bi cầu với mã số thường bắt đầu là 6xxx VD: 6201, 6203, 6004, 6302,…mã hơi đặc biệt như 6902, 6905,…

Sẵn đây mình cũng xin nói cụ thể hơn về tác dụng cũng như thông số của từng loại bi

▪» Bi đầu 60xx (quan tâm số thứ 2 từ trái qua) ở đây số 6 đầu quy định là kiểu bi là bi tròn một dãy bi còn số, tiếp theo là số 0 ý nghĩa là bi nhỏ chiệu lực thấp, thường được dùng trong động cơ xe máy được tiếp xúc trực tiếp với nhớt và nằm ở vị trí hẹp.

▪» Bi đầu 62xx (quan tâm số thứ 2 từ trái qua) ở đây số 6 đầu quy định là kiểu bi là bi tròn một dãy bi còn số, tiếp theo là số 2 ý nghĩa là bi chiệu lực cao hơn bi 60xx thường nằm ở vị trí trong động cơ xe thường lắp ở vị trí chiệu lực nhiều hơn.

▪» Bi đầu 63xx (quan tâm số thứ 2 từ trái qua) ở đây số 6 đầu quy định là kiểu bi là bi tròn một dãy bi còn số, tiếp theo là số 2 ý nghĩa là bi chiệu lực cao hơn bi 62xx thường nằm ở vị trí bánh xe vị trí này chiu lực nặng hơn.

▪» Bi đầu 69xx là bi tốc độ cao thường dùng cho những vị trí đặc biệt với tốc độ quay lớn.

Những mã bạc đạn thông dụng nhất dùng cho bạc đạn xe máy:

Bạc đạn 16002, Bạc đạn 6000, Bạc đạn  6002, Bạc đạn 6003, Bạc đạn 6004, Bạc đạn 62/22, Bạc đạn 6201, Bạc đạn 6201, Bạc đạn 6203, Bạc đạn 6203, Bạc đạn 6204, Bạc đạn 6205, Bạc đạn 6205, Bạc đạn  6301, Bạc đạn  6303, Bạc đạn 6304, Bạc đạn 6902, Bạc đạn  6904, Bạc đạn  6905, Bạc đạn  6302…

Vòng bi Koyo - Thiết bị cơ giới chuyên dùng

Các loại thương hiệu vòng bi dành cho xe máy được ưu chuộng trên thị trường hiện nay:

Vòng bi SKF

Trong các loại vòng bi xe máy hiện nay, vòng bi SKF được người tiêu dùng đánh giá rất cao. Vì nó có thể sử dụng đa dạng trong mọi trường hợp như: chế tạo và sửa chữa các thiết bị máy móc, xe cộ.

Cùng với đó là độ bền cao vì nó được làm từ chất liệu cao cấp. Nó có khả năng chống được các tác động ngoại lực. Điều này đảm bảo quá trình sử dụng vòng bi sẽ diễn ra lâu dài và ổn định, đồng thời giúp bảo vệ xe máy tốt hơn.

Hơn thế nữa, vòng bi xe máy SKF có tính chính xác cao. Khi lắp đặt vào xe máy sẽ khít chặt, tạo sự ma sát lớn để khi vận hành không có bất kỳ vấn đề nào xảy ra.

Điều cuối cùng phải kể đến chính là nó có tuổi thọ lâu dài, nên bạn sẽ tiết kiệm chi phí cũng như thời gian hơn.

Vòng bi Koyo

Có thể nói mọi vòng bi xe máy của hiệu Koyo đều được khách hàng đánh giá cao về nhiều mặt. Sản phẩm này được sản xuất trên dây chuyền công nghệ cực kỳ hiện đại. Chúng được kiểm tra rất kỹ lưỡng khi đưa ra ngoài thị trường.

Với nhiều ưu điểm như độ bền hoàn hảo, thiết kế chính xác, chất lượng không phải bàn tới và giá cực kỳ phải chăng. Ngoài ra, thương hiệu này có rất nhiều chủng loại vòng bi xe máy mà bạn có thể dễ dàng tìm mua trên thị trường.

Vòng bi Nachi

Vòng bi Nachi có nhiều ưu điểm nổi trội mà bạn sẽ quan tâm như tiết kiệm năng lượng, chịu được tải trọng lớn, tự bôi trơn, độ chính xác cao và không gây tiếng ồn khi sử dụng.

Dung sai cấp cho kích thước inch [3]

Cấp độ – kích thước Cho phép    [Vòng trong]  [ngoài] Dung sai cho phép [in)  Độ nhám bề mặt tối đa (Ra) [in]

3 0,006 Vang2 0,000003 0,000003 ± 0,00003 0,5

5 0,006 12 0,000005 0,000005 ± 0,00005 0,8

10 0,006 12 0,00001 0,00001 ± 0,0001 1

25 0,006 12 0,000025 0,000025 ± 0,0001 2.0

50 0,006 12 0,00005 0,00005 ± 0,0003 3.0

100 0,006 12 0,0001 0,0001 ± 0,0005 5.0

200 0,006 12 0,0002 0,0002 ± 0,001 8,0        bóng danh nghĩa [in]

1000 0,006 12 0,001 0,001 ± 0,005              Dung sai đường kính

Dung sai cấp cho kích thước số liệu

Cấp Độ cầu [mm] Biến đổi đường kính tính [mm] Dung sai đường kính cho phép trên [mm]

3 0,00008 0,00008 ± 0,0008 0,012

5 0,00013 0,00013 ± 0,0013 0,02

10 0,00025 0,00025 ± 0,0013 0,025

25 0,0006 0,0006 ± 0,0025 0,051

50 0,0012 0,0012 ± 0,0051 0,076

100 0,0025 0,0025 ± 0,0127 0.127

200 0,005 0,005 ± 0,025 0,203

1000 0,025 0,025 ± 0.127

Các Số liệu cho vòng bi “Bạc đạn “ mang ball bearings) thông thường

Vật chất UNS 52100 | Inox 440C | M50 BG-42| REX-20 | 440NDUR | Haynes 25 | Si 3 N 4 |BE CU45 |5C276

Độ cứng [HRC] 60 58 62 62 66 60 50 70 40 50 40

Giới hạn nhiệt độ [° F] 300 300 400 400 600 300 1200 1500 400 500 1000

Chống ăn mòn [10] 1 3 1 2 1 4 5 5 1 4 5

Hao mòn [10] 1 1 1 2 3 1 5 5 3 2 4

Giới hạn [10] 1 1 2 2 2 4 5 3 3 2 4

Từ tính [8] | Từ tính | Không từ tính

Tinh dân điện | Dẫn điện & Không dẫn điện

Giới hạn kích thước | không  giới hạn

Maxm   1,5 in (38 mm) Không có ống xoắn | 05 in (130 mm)

Khả năng tải tương đối [9] 3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Vòng đời tương đối [10]  3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Nguồn: thegioibacdan.com

2022-04-26 / by / in
Tình hình thị trường thép Việt Nam tháng 3/2022 và Quý I năm 2022

Quý I năm 2022, Tăng trưởng GDP vượt mốc 5% và tăng dần qua các quý cho thấy nền kinh tế đang trên đà phục hồi và những nỗ lực của cả hệ thống chính trị để thúc đẩy phát triển kinh tế đã phát huy hiệu quả. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp quý I/2022 tăng 7,07% so với cùng kỳ năm trước. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đóng vai trò động lực dẫn dắt tăng trưởng của nền kinh tế với mức tăng 7,79%, ngành xây dựng tăng 2,57%, thấp hơn tốc độ tăng 6,53% của quý I năm 2021

Tình hình thị trường nguyên liệu sản xuất thép công nghiệp :

  • Quặng sắt loại 62%Fe:Giá quặng sắt loại (62% Fe) ngày 8/4/2022 giao dịch ở mức 155 USD/Tấn CFR cảng Thiên Tân, Trung Quốc, giảm khoảng 1,5 USD/tấn so với thời điểm đầu tháng 3/2022. Mức giá này giảm khoảng 55-57 USD/tấn so với mức giá cao nhất được ghi nhận hồi đầu tháng 5/2021 (~ 210 – 212 USD/tấn).
  • Than mỡ luyện cốc: Giá than mỡ luyện cốc (Hard coking coal) xuất khẩu tại cảng Úc ngày 8/4/2022 giao dịch ở mức 359,5 USD/tấn FOB, giảm mạnh so với đầu tháng 3/2022. Giá than cốc có xu hướng tăng liên tục kể từ quý III/2021 và điều chỉnh mạnh trong tháng 3/2022.
  • Thép phế liệu: Giá thép phế liệu loại HMS ½ 80:20 nhập khẩu cảng Đông Á ở mức 624 USD/tấn CFR Đông Á ngày 8/4/2022 tăng 44USD/tấn so với hồi đầu tháng 3/2022.
  • Điện cực graphite: Thị trường điện cực than chì toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 4,09% trong giai đoạn dự báo và dự kiến sẽ đạt 5,92 tỷ đô la Mỹ vào năm 2027. Trung Quốc là nhà cung cấp lớn nhất thế giới của GE, chiếm hơn 65% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn cầu.
  • Cuộn cán nóng HRC: Giá HRC ngày 8/4/2022 ở mức 878 USD/T, CFR cảng Đông Á, giảm khoảng 12 USD/Tấn so với mức giá giao dịch đầu tháng 3/2022. Nhìn chung, thị trường thép cán nóng (HRC) thế giới biến động, khiến thị trường HRC trong nước khó khăn do các doanh nghiệp sản xuất thép dẹt (CRC, tôn mạ, ống thép, v.v) sử dụng HRC làm nguyên liệu sản xuất.
Báo Giá Sắt Xây Dựng Mới Nhất 2022 - Sắt Phi, Sắt Hộp

Tháng 3/2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm đạt 3,338 triệu tấn, tăng 29,16% so với tháng 2/2022 và tăng 6,8% so với cùng kỳ 2021;
  • Bán hàng thép các loại đạt 3,123 triệu tấntăng 21,3% so với tháng trước và tăng 2,4% so với cùng kỳ;

Tính chung Quý I năm 2022:

  • Sản xuất thép thành phẩm Quý I năm 2022 đạt 8,456 triệu tấntăng 3,2% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Bán hàng thép thành phẩm đạt 8,137 triệu tấn, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2021. Trongđó xuất khẩu đạt 1,821 triệu tấntăng 7,7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tình hình xuất nhập khẩu các sản phẩm thép:

Tình hình nhập khẩu:

  • Tháng 3/2022: Nhập khẩu thép thành phẩm vào Việt Nam đạt 1,1 triệu tấn với kim ngạch đạt 1,14 tỷ USDtăng 23% về lượng và tăng 22,36% về trị giá so với cùng kỳ năm 2021;
  • Tính chung Quý I năm 2022, nhập khẩu thép thành phẩm các loại về Việt Nam khoảng 3 triệu tấn với trị giá hơn 3,1 tỷUSD, giảm 18,04% về lượng nhưng tăng 18,84% về giá trị.
Đại gia thép Đài Loan rót hơn 4.000 tỷ đồng vào Việt Nam

Tình hình xuất khẩu:

  • Tháng 3/2022, xuất khẩu thép thành phẩm của Việt Nam đạt 956 ngàn tấn, tăng 75,41% so với tháng trước nhưng giảm 22,8% so với cùng kì năm 2021. Trị giá xuất khẩu đạt 908,63 triệu USD, tăng 71,87% so với tháng 2/2022 và tăng 1,05% so với cùng kỳ năm 2021.
  • Tính chung Quý I năm 2022, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 2,275 triệu tấn thép giảm 22,15% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu đạt 2,3 tỷUSD tăng 12,53% so với cùng kỳ năm 2022.

Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong Quý I năm 2022 là: khu vực ASEAN (40,57%), Khu vực EU (19,32%), Hoa Kỳ (8,34%), Hàn Quốc (6,97%) và Hồng Kông (3,91%).

Nguồn: vsa.com.vn

2022-04-25 / by / in
Giá thép cây châu Á giảm do nhu cầu chậm chạp ở các thành phố bị đóng cửa ở Trung Quốc

Giá thép cây tại châu Á giảm do nhu cầu chậm chạp xuất phát từ việc đóng cửa tại các thành phố của Trung Quốc, trong khi hoạt động mua bán yên ắng tại thị trường Singapore do người mua giữ tâm lý chờ đợi xu hướng.

Tại Bắc Kinh, Trung Quốc, hoạt động mua bán diễn ra sôi động, được kích thích bởi thị trường kỳ hạn có xu hướng tăng. Tuy nhiên, nhu cầu và hoạt động giao dịch ở một số thành phố như Thượng Hải và Trương Gia Cảng yếu do bị đóng cửa.

Giá giao ngay tại Bắc Kinh đối với thép cây HRB400 đường kính 18-25 mm tăng 72 NDT/tấn (11 USD / tấn) so với phiên trước và được đánh giá ở mức 5.196 NDT/tấn (815 USD / tấn) xuất xưởng trọng lượng thực tế, bao gồm 13% VAT.

Ngành thép Trung Quốc vất vả trong quá trình tái cơ cấu

Hợp đồng thép cây giao dịch tháng 10 năm 2022 tích cực nhất trên Sàn giao dịch kỳ hạn Thượng Hải ngày 18 tháng 4 đóng cửa ở mức 5,063 NDT/tấn, tăng 59 NDT/tấn so với ngày 14 tháng 4.

Một số nhà máy ở miền Đông Trung Quốc cho biết họ tạm dừng báo giá thép cây xuất khẩu do biên lợi nhuận của nhà máy thép cây hiện đang ở mức thấp hoặc dưới điểm hòa vốn.

Tại Singapore, giá chào vẫn không thay đổi ở mức $850/tấn FOB Việt Nam trọng lượng thực tế hoặc $850-860/tấn CFR Singapore trọng lượng lý thuyết cho lô hàng tháng 6, các nguồn tin thị trường cho biết.

Loại thép cây BS500 đường kính 16-20 mm được đánh giá không thay đổi so với phiên trước ở mức 832 USD/tấn FOB Trung Quốc trọng lượng thực tế ngày 18 tháng 4, trong khi thép cây loại 500 BS4449 đường kính 16-32 mm giảm 3 USD/tấn ở mức 849 USD/tấn CFR Đông Nam Á.

Nguồn: reuters

2022-04-25 / by / in
Giá thép Châu Âu tăng vọt do nguồn cung bị đứt gãy

Thị trường thép châu Âu chao đảo kể từ khi bắt đầu xảy ra xung đột giữa Nga và Ukraine. Đã hơn một tháng trôi qua, giá thép Châu Âu vẫn tiếp tục tăng mạnh bởi hoạt động giao hàng bị gián đoạn, các lệnh trừng phạt từ Mỹ và các nước phương Tây, và giá năng lương tăng vọt.

Nga là nhà sản xuất thép công nghiệp lớn thứ 5 thế giới, trong khi Ukraine đứng ở vị trí thứ 14, cả hai kết hợp lại chiếm tổng cộng 1/5 tổng lượng thép công nghiệp nhập khẩu vào Liên minh Châu Âu.

Giá thép cuộn cán nóng (HRC) trên thị trường Châu Âu đã tăng gần 40% trong 3 tuần qua. Cùng xu hướng đó, giá thép ở Bắc Mỹ và Trung Quốc cũng tăng, nhưng với tốc độ chậm hơn, khoảng 7-8%.

Giá thép Châu Âu tăng vọt do nguồn cung bị đứt gãy - Ảnh 1.

Nhà phân tích Kaye Ayub thuộc công ty tư vấn MEPS International cho biết: “Có vẻ như chắc chắn giá sẽ tiếp tục tăng trong ngắn hạn. Chúng tôi dự báo xu hướng này sẽ kéo dài hết tháng 3 và sang tháng 4”. Theo ông: “Nguồn cung đã bị gián đoạn hàng loạt ở châu Âu, và sẽ mất khá nhiều thời gian để giải quyết điều đó.”

Nga và Ukraine là những nhà xuất khẩu thép công nghiệp hàng đầu thế giới, có thị phần vượt trội, nhất ở ở các thị trường Châu.

Nhà phân tích Andrew Jones của UBS cho biết: “Ở châu Âu, Nga và Ukraine có quyền định giá đối với các nhà máy thép … và việc mất đi khoảng 20% lương thép thành phẩm nhập khẩu từ Nga/Ukraine đã khiến thị trường bị thắt chặt nguồn cung”.

Mặc dù các lệnh trừng phạt của các quốc gia phương Tây không nhắm mục tiêu cụ thể vào các công ty thép của Nga, nhưng các vấn đề hậu cần và tác động liên đới từ các lệnh trừng phạt đã làm gián đoạn hoạt động kinh doanh cũng như vận chuyển thép.

Giá thép Châu Âu tăng vọt do nguồn cung bị đứt gãy - Ảnh 2.

Nga và Ukraine chiếm 1/5 lượng thép nhập khẩu vào EU.

Ngoài lo ngại mất nguồn cung từ Nga và Ukraine, châu Âu cũng đang phải đối mặt với việc giá năng lượng tăng vọt do cuộc xung đột.

Ngành thép của nước khu vực này đã phải vật lộn với chi phí năng lượng cao do việc Nga thực hiện “chiến dịch đặc biệt” ở Ukraine đẩy giá dầu và khí đốt tăng đột biến, kéo giá điện tăng theo.

Sản lượng thép từ các lò điện chiếm hơn 40% tổng sản lượng thép Châu Âu, là tỷ lệ cao hơn so với tất cả các khu vực khác.

Sau khi xung đột nổ ra, các nhà sản xuất thép ở Tây Ban Nha như ArcelorMittal và nhà sản xuất thép không gỉ Acerinox đã cắt giảm sản lượng, trong khi hãng Lech-Stahlwerke của Đức ngừng sản xuất ở Bavaria.

Theo nhà phân tích Michael Widmer của Bank of America, tác động đầy đủ của cuộc xung đột vẫn chưa được thể hiện trong dữ liệu sản xuất, nhưng sản lượng thép của châu Âu trong tháng 1 đã giảm xuống mức thấp nhất tính theo mùa kể từ năm 2009.

Trong tháng 2, sản lượng thép thô ở Liên minh châu Âu giảm 2,2% so với tháng liền trước, trong khi ở các nơi khác của Châu Âu giảm giảm 4,8%, dữ liệu từ Hiệp hội Thép Thế giới cho thấy.

Giá thép Châu Âu tăng vọt do nguồn cung bị đứt gãy - Ảnh 3.

Các biện pháp mới cấm các sản phẩm thép thành phẩm của Nga vào Liên minh châu Âu dự kiến ​​sẽ sớm có hiệu lực và các thương nhân đã buộc phải tăng giá do nhận định nguồn cung sẽ còn tiếp tục sụt giảm.

Hôm 12/3, EU thông báo sẽ cấm nhập khẩu sắt, thép từ Nga và cấm xuất khẩu hàng xa xỉ tới Matxcơva. Hôm 16/3, EU thông báo sẽ tăng thuế đối với các sản phẩm thép không gỉ từ Ấn Độ và Indonesia, sau khi xác định chúng được hưởng lợi từ các khoản trợ cấp không công bằng, trong đó có một số từ Trung Quốc. Những động thái này sẽ càng khiến cho thị trường thép Châu Âu thêm thắt chặt.

Nguồn: Reuters

2022-04-25 / by / in
8 YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH CHẤT LƯỢNG KHUÔN ĐÚC NHỰA

Sản xuất khuôn đúc nhựa gồm nhiều quá trình phức tạp có nhiều bước từ việc phân tích sản xuất, thiết kế khuôn 3D, Mua phôi và linh kiện khuôn, gia công tạo hình, đánh bóng, lắp ráp, kiểm soát chất lượng thiết kế, chất lượng gia công, chất lượng lắp ráp.

Dưới đây, YP.VN xin nêu ra 8 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khuôn đúc nhựa để độc giả cùng thảo luận:

1.Lựa chọn thép chế tạo khuôn đúc nhựa

Thép chế tạo lòng khuôn là yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lượng của khuôn và lựa chọn loại thép phù hợp là yếu tố ưu tiên hàng đầu mà nhà sản xuất khuôn quan tâm hàng đầu khi trao đổi với khách hàng. Thép chế tạo khuôn hiện nay có thể kể đến: C45, S50C, S55C,…P20, NAK , 2083,…

2.Kích thước và kết cấu khuôn đúc nhựa.

Khi xem xét để quyết định lựa chọn kích thước và kết cấu khuôn đúc nhựa nhà sản thường phân tích các chỉ số: kích thước của sản phẩm, tỷ lệ co rút, nhựa đúc ép, nhiệt độ đúc, cách mở khuôn, hệ thống lấy sản phẩm, hệ thống làm mát,…. Kích thước và kết cấu khuôn hợp lý có thể kéo dài tuổi thọ của khuôn một cách hiệu quả và đảm bảo quá trình sản xuất của khuôn đúc nhựa diễn ra suôn sẻ, năng suất và giảm chi phí.

cấu tạo khuôn đúc ép nhựa

3.Độ chính xác gia công khuôn đúc nhựa.

Độ chính xác gia công chính xác có thể đảm bảo độ ổn định và tuổi thọ của khuôn trong quá trình sản xuất. Một số sai sót trong quá trình gia công sẽ dẫn đến hàn khuôn, dù hàn tốt đến đâu cũng làm mất đi tính chất vốn có của vật liệu. Ngoài ra, độ chính xác gia công kém sẽ ảnh hưởng đến chuyển động của khuôn, giảm tuổi thọ của khuôn và gây nứt khuôn trong quá trình sản xuất, thậm chí là hỏng hóc.

4.Độ chính xác của hệ thống link kiện khuôn đúc nhựa.

Hệ thống link kiện khuôn bao gồm bạc dẫn; chốt dẫn của hệ thống mở khuôn; chốt đẩy, chốt hồi của hệ thống đẩy sản phẩm. Các link kiện này thường được tiêu chuẩn hóa và cung cấp sẵn trên thị trường.  Lựa chọn độ cứng của linh kiện khuôn mẫu cũng quyết định đến độ bề và thời gian phải bảo trì và thay thế hệ thống này.

5.Độ bóng lòng khuôn đúc nhựa:

Độ bóng bề mặt khuôn không những ảnh hưởng đến độ bóng bề mặt sản phẩm mà còn ảnh  hưởng đến chế độ đúc sản phẩm nhựa. Bề mặt càng cao thì ma sát càng giảm do đó chế độ đúc ép cũng ít khắc nghiệt từ đó làm gia tăng tuổi thọ của khuôn.

6.Xử lý bề mặt lòng khuôn đúc nhựa.

Thép chế tạo lòng khuôn đúc được nhiệt luyện sẽ làm gia tăng độ cứng, độ dẻo dai, hạn chế biến dạng nhiệt trong quá trình vận hành của khuôn. Từ đó, làm gia tăng tuổi thọ của khuôn trong quá trình sản xuất.

7.Hệ thống làm mát của khuôn đúc nhựa.

Hệ thống làm mát tối ưu không những làm giảm thời gian đúc sản phẩm là gia tăng năng suất sản xuất mà còn làm giảm nhiệt độ tích vào các tấm khuôn, khống chế sự giãn nở vì nhiệt nhằm giữ cho khe hở các các bộ phận chuyển động được giữ ổn định, góp phần giữ cho tuổi thọ của khuôn không bị ảnh hưởng bởi nhiệt của quá trình đúc sản phẩm.

Khuôn đúc nhựa

8.Lắp ráp khuôn đúc nhựa.

Lắp ráp khuôn đúc là công đoạn vô cùng quan trọng quyết định lớn đến độ chính xác lắp ráp và đóng mở của khuôn. Khi thực hiện công đoạn này người thợ lắp ráp phải căn chỉnh, xử lý lượng dư, triệt tiêu khe hở lắp ráp, độ khít của các cơ cấu chuyển động nhằm đảm bảo khuôn hoạt động được ổn định, sản phẩm không bị via trong quá trình sản xuất.

Trình độ tay nghề của người thợ lắp ráp khuôn ảnh hưởng nhiều đến độ ổn định của khuôn.

Nguồn: dptvietnam.vn

2022-04-22 / by / in
Xu Thế Phát Triển Ngành Khuôn Mẫu Việt Nam

Nhu cầu về các loại khuôn mẫu cho sản xuất nhựa, dập cơ khí, đúc áp lực, khuôn mẫu vật liệu xây dựng (VLXD)… của DN ngày càng gia tăng cả về số lượng và chủng loại.

Tuy nhiên, dù cầu rất lớn nhưng phía cung lại chưa đáp ứng được đáng kể, và số DN Hà Nội thực sự đang sống bằng chế tạo khuôn mẫu còn khá khiêm tốn…

Quá nửa là hàng ngoại

Hiện nay, hầu hết DN lớn ngành cơ khí chế tạo, nhựa kỹ thuật ở Hà Nội đã hình thành trung tâm khuôn mẫu riêng, thậm chí một số khuôn đạt tới trình độ phức tạp cao như: Bộ khuôn mẫu kích thước dập vỏ ô tô của Công ty CP Ô tô Xuân Kiên; bộ khuôn mẫu linh kiện nhựa chính xác cao cho xe máy của Công ty CP Nhựa Hà Nội; bộ khuôn mẫu dập chi tiết phụ tùng cơ khí cho ô tô của Công ty CP Dụng cụ cơ khí xuất khẩu; khuôn mẫu nhựa linh kiện điện thoại cho Samsung của Công ty Công nghệ Bắc Việt…, góp phần đưa CN hỗ trợ Hà Nội tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Khuôn mẫu & TOP các công ty hàng đầu Việt Nam

Tại hội nghị Thiết kế chế tạo khuôn mẫu CN bằng ứng dụng phần mềm 3D do Sở Công Thương Hà Nội tổ chức mới đây, ông Lưu Minh Đức – Phó Trưởng phòng Quản lý CN cho biết: Hiện, TP có trên 30 DN chuyên chế tạo khuôn mẫu, song quá nửa trong đó là DN vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến từ Nhật Bản, Trung Quốc…

Về phía DN làm khuôn mẫu trong nước, dù rất tự tin về sản phẩm, song đa phần mới dừng ở việc tự chế tạo khuôn cho hoạt động sản xuất của chính mình, chưa hướng chế tạo khuôn mẫu thành hàng hóa ra thị trường. Theo ông Lưu Minh Đức, tình trạng thiếu phối hợp, liên kết giữa các DN chế tạo khuôn mẫu với DN sử dụng những sản phẩm này đang là nguyên nhân quan trọng dẫn đến lãng phí trong đầu tư, giảm năng lực cạnh tranh của ngành chế tạo khuôn mẫu trong nước.

Mãi nhỏ lẻ nếu thiếu đầu tư, liên kết

Theo các chuyên gia, chế tạo khuôn mẫu không những tốn kém vật liệu, thời gian mà còn phụ thuộc nhiều vào khả năng sáng tạo, độ chính xác khi gia công. Một bộ khuôn làm vỏ nhựa rất nhỏ cho điện thoại di động dù chỉ nặng 200g nhưng trị giá hàng trăm ngàn USD. Thậm chí, một bộ khuôn mẫu dập vỏ xe ô tô có giá lên tới hàng triệu USD. Trong khi, đối tượng cần các sản phẩm này không phải là số đông người tiêu dùng, mà là các DN sản xuất. Chính bởi vậy, quá trình thương thảo, hợp tác sản xuất khuôn mẫu đòi hỏi yêu cầu đặc biệt trong việc tìm hiểu, tư vấn, thỏa thuận hợp tác, thử nghiệm sản phẩm…

Công ty sản xuất khuôn mẫu nhựa công nghiệp

Do đó, đa số DN chế tạo khuôn mẫu tại Hà Nội đều đề nghị, với một số thiết bị chuyên dụng đắt tiền như thiết bị thí nghiệm, kiểm tra chính xác cao phục vụ chế tạo khuôn… cần được Nhà nước đầu tư phục vụ chung cho các DN. Bên cạnh đó, vật liệu làm khuôn mẫu thường là thép chuyên dụng NK có giá trị lớn nên DN mong Nhà nước hỗ trợ, ưu đãi cao nhất về vay vốn ngoại tệ và thuế suất NK.

Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, nguồn lực tài chính có hạn, kế hoạch xây dựng một trung tâm khuôn mẫu chung cho các DN ở miền Bắc vào năm 2015 như dự định của Bộ Công Thương là không khả thi. Thay vào đó, nên khảo sát lại các DN sản xuất khuôn mẫu để đầu tư thêm các dây chuyền, thiết bị mới hiện đại, tạo thành một chuỗi khép kín. Như thế sẽ tận dụng được nguồn lực có sẵn, giúp DN tự làm được nhiều sản phẩm khuôn mẫu mới mà không phải NK.

Nguồn: nguyenminhglobal.com

2022-04-22 / by / in
Có khuôn mẫu Đức Thánh Trần để làm tượng chuẩn hay không?

Một hội đồng nghệ thuật được thành lập để thẩm định tượng Đức Thánh Trần ở khu du lịch Hồ Mây, Vũng Tàu. Trước đó có ý kiến cho rằng tượng này sai sót. Tuy nhiên, việc xác định thế nào là một tượng Đức Thánh Trần chuẩn gần như chưa có.

Có khuôn mẫu Đức Thánh Trần để làm tượng chuẩn hay không? - Ảnh 1.

Phải tham khảo mới xác định đúng – sai

Ngày 15-4, Sở Văn hóa – thể thao tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã có quyết định thành lập hội đồng nghệ thuật để thẩm định về mặt mỹ thuật tượng Đức Thánh Trần đặt tại khu du lịch Hồ Mây Park trên Núi Lớn. Hội đồng gồm 7 thành viên, trong đó có hội viên Hội Mỹ thuật Việt Nam, Hội Khoa học lịch sử tỉnh, Hội Văn học nghệ thuật tỉnh.

Ngày 18-4, các thành viên đã có buổi làm việc với lãnh đạo của Công ty cổ phần Du lịch cáp treo Vũng Tàu – chủ khu du lịch Hồ Mây Park – để ghi nhận thực tế.

Trao đổi với Tuổi Trẻ Online ngày 19-4, một thành viên của hội đồng cho biết có hai việc phải làm là xác định tính pháp lý và tham khảo thêm các cơ quan chức năng, chuyên gia về tính mỹ thuật.

Theo vị này, sau buổi làm việc, hội đồng thẩm định chưa thể xác định tượng này là Đức Thánh Trần hay Quan Công mà… còn “lấp lửng” vì không có khuôn mẫu. Do đó, chưa thể xác định đúng hay sai, phạt hay không phạt mà phải tham vấn thêm ý kiến chuyên gia, cơ quan chức năng.

Trước mắt, hội đồng và khu du lịch thống nhất dùng vải đỏ che trùm bức tượng chờ kết luận cuối cùng.

Ông Đậu Thế Anh – tổng giám đốc Công ty cổ phần Du lịch cáp treo Vũng Tàu – cho biết bức tượng được đặt năm 2018 và là một bức tượng nằm trong hạng mục “đền thờ các anh hùng dân tộc” đã được duyệt quy hoạch và cấp phép xây dựng.

Ngoài khuôn mẫu tượng Đức Thánh Trần, khu du lịch còn đặt các tượng khác như Hai Bà Trưng, Hoàng đế Quang Trung, Vua Đinh Tiên Hoàng… Ông cũng cho biết trước khi đắp, đúc tượng, công ty đã nghiên cứu, tham khảo nhiều nguồn tư liệu, kể cả nhà nghiên cứu lịch sử chuyên về Đức Thánh Trần để tạo ra khuôn mẫu chuẩn.

“Nhiều du khách đã đến đây và ngắm tượng đều khẳng định đây không phải tượng Quan Công vì ông này râu dài, mặt đỏ, bụng to, người mập. Còn tượng Đức Thánh Trần râu ngắn, thân hình gọn, khuôn mặt thuần Việt”, ông giãi bày.

Có khuôn mẫu Đức Thánh Trần để làm tượng chuẩn hay không? - Ảnh 2.

Vấn đề là cơ sở chứng minh

Ông Đậu Thế Anh cho biết qua tìm hiểu chưa thể khẳng định Đức Thánh Trần chỉ cưỡi voi mà không cưỡi ngựa, chỉ dùng kiếm mà không dùng đại đao.

Một người dân nhận định rằng có lẽ vì tượng Đức Thánh Trần ở Hồ Mây có cầm cây đại đao trong khi hình ảnh Quan Công qua phim ảnh có cầm vũ khí này nên nhiều người nghĩ rằng đó là Quan Công.

Chiều 19-4, Tuổi Trẻ Online đã liên lạc được với nhà nghiên cứu lịch sử GS.TS Nguyễn Khắc Thuần. Ông cho biết mình có rất nhiều tư liệu, tài liệu cổ cũng như viết rất nhiều về Đức Thánh Trần nhưng không có tư liệu nào tả hình dáng, diện mạo của Ngài. Do đó, không thể lấy tượng Đức Thánh Trần ở đâu đó để làm chuẩn. 

 TS.GS Thuần cho biết trong 3 cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông, Trần Hưng Đạo chủ yếu là cưỡi ngựa vì ở vùng trung du, đồi núi phía Bắc. Trong cuộc kháng chiến vệ quốc lần thứ 3 vào năm 1287-1288, Trần Hưng Đạo có cưỡi voi đi thám thính. Con voi này sau đó chết ở sông Hóa và sau này được tượng. 

“Hình tượng khuôn mẫu Trần Hưng Đạo cưỡi voi đã đi vào tâm khảm, người ta nghĩ rằng ông chỉ cưỡi voi”, GS Thuần nói. 

Về việc Đức Thánh Trần cầm vũ khí gì, GS Thuần cho rằng điều này hơi khó xác định. “Có người cho rằng Trần Hưng Đạo cầm đao hơi giống Quan Công. Tôi cho rằng ngày xưa võ phục, võ khí cũng gần giống nhau. 

Thế thì nó có giống cũng chẳng sao. Hơn nữa ai thấy ông Quan Công ở đâu, cầm võ khí mà bảo giống”, GS Thuần giải thích và nói thêm: “Không có gì đáng buồn, cần cảm thông, không có vấn đề gì”.

Ông Đậu Thế Anh cũng khẳng định doanh nghiệp sẵn sàng ghi nhận, học hỏi, cầu thị. Vấn đề là cơ sở chứng minh, khoa học lịch sử.

Nguồn: tuoitre.vn

2022-04-22 / by / in