Thêm kết quả...

Nên hay không nên chọn mua cầu trục giá rẻ

Cầu trục giá rẻ để tiết kiệm chi phí là lựa chọn chung của nhiều doanh nghiệp, đơn vị hoặc cá nhân. Thế nhưng “giá rẻ” thường đi đôi với chất lượng kém. Vậy nên hay không nên chọn mua thiết bị giá rẻ để sử dụng? Nếu mua thì phải làm thế nào để chọn được thiết bị chất lượng?

Cầu trục giá rẻ – Giá rẻ có nguyên nhân

– Chi phí để sở hữu 1 cầu trục cho công trình không hề thấp. Những loại có tải trọng nhỏ, khẩu độ ngắn thì giá cũng dao động khoảng gần 100 triệu đồng. Những loại có tải trọng lớn lên đến hàng trăm tấn thậm chí còn phải đầu tư cả tỷ đồng. Đây cũng là nguyên nhân nhiều người muốn tìm mua cầu trục giá rẻ để tiết kiệm chi phí.

– Đa số khách hàng đều đánh giá hai chữ “giá rẻ” theo cách hiểu là giá càng thấp càng tốt. Tuy nhiên việc chọn mua cầu trục với giá quá thấp tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Cầu trục là thiết bị được cấu tạo bởi hàng loạt bộ phận từ chính tới phụ như dầm chính, dầm biên, palăng, hệ thống cấp điện palăng, hệ thống cấp điện cầu trục, tủ điện điều khiển, hệ thống đường ray di chuyển…

– Mỗi thiết bị đều được sản xuất từ vật liệu chuyên dụng thì mới có thể đảm bảo độ bền, sự an toàn trong quá trình sử dụng. Việc mua cầu trục giá rẻ thấp hơn hẳn so với mặt bằng chung trên thị trường chỉ có hai trường hợp. Trường hợp đầu tiên là khách hàng đã mua cầu trục cũ nên có giá thấp hơn từ 1/3 đến 1/2 giá mua mới.

Cầu trục dầm đơn 5 tấn giá tốt, giá rẻ tại HKD Crane

Cầu trục cũ giá thấp nhưng tuổi thọ không cao, các chính sách bảo hành, chính sách bán hàng đều không được hỗ trợ. Thậm chí nếu không cẩn thận khách hàng còn có thể mua phải cầu trục đã quá hạn sử dụng để rồi “tiền mất tật mang”. Trường hợp thứ hai là cầu trục kém chất lượng nên được rao bán với giá thấp hơn hẳn so với mặt bằng chung.

Cầu trục giá rẻ – Đừng tiếc tiền

– Có thể thấy được cầu trục giá rẻ bị hạn chế khá nhiều về mặt chất lượng. Nếu không phải là cầu trục cũ thì cũng là thiết bị không tốt mới được vàng cưới giá rẻ. Trong quá trình chọn mua cầu trục khách hàng nên tìm hiểu kỹ thông tin trước khi quyết định có nên mua hay không.

Cầu trục 5 tấn dầm đơn HKD Crane thể hiện

– Thông tin bao gồm những thông số kỹ thuật của cầu trục để xác định được báo giá sơ bộ. Ví dụ như cầu trục tải trọng 1 tấn thường có giá dao động khoảng trên dưới 100 triệu đồng tùy thuộc vào khẩu độ và chất lượng của thiết bị kèm theo. Trong trường hợp cầu trục 1 tấn có giá thấp hơn nhiều so với báo giá bình quân thì khách hàng cần xem xét lại.

– Tương tự như vậy đối với những loại cầu trục khác. Có thể cầu trục giá rẻ có thể giúp khách hàng tiết kiệm chi phí đầu vào nhưng sẽ đội vốn trong quá trình sử dụng. Thiết bị không đáp ứng được chất lượng đồng nghĩa với việc khách hàng phải bỏ chi phí để thay thế hoặc sửa chữa. 

– Trong nhiều trường hợp chi phí sửa chữa, bảo dưỡng còn cao hơn nhiều so với việc đầu tư một cầu trục chất lượng. Đó là còn chưa kể đến việc cầu trục kém chất lượng sẽ đi đôi với thiếu an toàn trong quá trình sử dụng. Nguy cơ tai nạn lao động hoặc hỏng hóc hàng hóa cao hơn cũng sẽ làm tăng chi phí cho khách hàng.

Cầu trục giá rẻ – Rẻ mà chất lượng

– Tiêu chí quan trọng nhất khi chọn mua cầu trục giá rẻ là phải đảm bảo chất lượng. Giá rẻ không có nghĩa là chất lượng kém. Mức giá thấp có thể là do khách hàng lựa chọn được các thiết bị, phụ kiện có giá rẻ hơn mà vẫn đảm bảo chất lượng. Trường hợp khác có thể là do khách hàng lựa chọn được đơn vị cung cấp uy tín với nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn.

– Khi đó mức giá rẻ vẫn có thể đảm bảo cầu trục chất lượng. Tuy nhiên về cơ bản thì mức giá này chỉ thấp hơn so với mặt bằng chung một con số nhất định mà không thể rẻ như cầu trục cũ hoặc cầu trục kém chất lượng được. Khách hàng cũng có thể tiết kiệm chi phí bằng cách mua trọn bộ cầu trục. Khi đó các chi phí hỗ trợ như vận chuyển, lắp đặt, chạy thử và kiểm định đều sẽ được đơn vị cung cấp hỗ trợ giúp tiết kiệm phần nào.

Nguồn: hkd.vn

2022-04-15 / by / in ,
Cổng trục đẩy tay 1 tấn sử dụng Pa lăng xích kéo tay Nitto 1 tấn

Cổng trục đẩy tay 1 tấn là thiết bị nâng hạ và di chuyển bằng sức người, nâng hạ bằng hệ thống pa lăng (tời) xích kéo tay dùng để hoạt động trong các nhà máy sản xuất các sản phẩm từ nhựa (trong các khu vựa có các máy ép nhựa vv..).

Thông số kỹ thuật cổng trục đẩy tay 1 tấn HKD Crane

Cổng trục đẩy tay 1 tấn

– Tải trọng nâng hạ: 1 tấn, thử tải ở mức 1.25 tấn (tải tĩnh lớn nhất) và tải động 1.1 tấn.

– Khẩu độ (ngang) cổng trục: 3 mét

– Chiều cao nâng hạ: 3 mét từ mặt sàn lên móc cẩu

Cổng trục được sử dụng Pa lăng xích kéo tay Nitto 1 tấn và con chạy xích kéo tay KII

Cổng trục đẩy tay 1 tấn x 3m HKD Crane

Quy cách khung kết cấu cổng trục đẩy tay 1 tấn tại HKD Crane

– Khung kết cấu cổng trục đẩy tay 1 tấn được làm từ thép hình cán nóng hoặc thép tổ hợp SS400, dầm chính cổng trục có mặt cắt dạng chữ I để Pa lăng xích kéo tay có thể di chuyển ở cánh dưới chữ I, còn chân cổng trục được tổ hợp từ thép hộp hoặc gấp tạo hình từ thép tấm cán nóng vv..

– Bánh xe cổng trục được dùng bánh xe nhựa PU siêu tải mỗi bánh chịu tải 650 kg 

– Liên kết giữa chân cổng trục và dầm chính bằng bulông chịu lực mạ mác 8.8

Cổng trục đẩy tay 1 tấn chiều cao nâng hạ 3m

Nguồn: hkd.vn

2022-04-15 / by / in ,
5 bước chọn mua cầu trục chuẩn cho mọi công trình

Cầu trục là thiết bị nâng hạ vật nặng ứng dụng phổ biến trong nhiều công trình ngày nay. Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của từng công trình mà chủng loại, mẫu mã thiết bị này cũng đa dạng hơn nhiều. Vậy phải chọn mua như thế nào để phù hợp với mục đích sử dụng, đặc điểm không gian lắp đặt?

Bước 1 – Xác định nhu cầu sử dụng

– Bước đầu tiên khi lựa chọn một thiết bị nâng hạ vật nặng là phải xác định nhu cầu sử dụng. Nguyên nhân là bởi trên thị trường hiện nay có nhiều thiết bị nâng hạ khác nhau như cầu trục, cổng trục, cẩu quay, cầu trục, máy tời. Bản thân cầu trục cũng được phân thành nhiều loại dựa trên đặc điểm về cấu tạo, công dụng, kết cấu dầm…

– Do đó người mua trước hết cần xác định rõ công trình của mình nên hay không nên sử dụng thiết bị này. Cầu trục được biết với tên tiếng Anh là Overhead Crane. Thiết bị được sử dụng với mục đích nâng – hạ và di chuyển vật nặng, hàng hóa với trọng lượng lớn trong phạm vi hoạt động.

Nhà xưởng palang, cầu trục HKD

– Ứng dụng chủ yếu của thiết bị có thể kể đến như lắp đặt tại các nhà xưởng, nhà kho, ngoài trời, bến tàu… Điều cần lưu ý nằm ở không gian hoạt động của thiết bị. Nếu như cổng trục có thể di chuyển bằng bánh xe hoạt động dưới mặt đất thì cầu trục lại được lắp đặt và hoạt động trên cao nhà xưởng. Toàn bộ quá trình di chuyển vật nặng thực hiện thông qua sự hỗ trợ của pa lăng và hệ thống ray và nhiều cơ cấu khác của cẩu trục – cầu trục.

Pa lăng cáp điện dầm đơn nâng hạ

Vật nặng (tải) có thể nâng hạ bằng thiết bị khá đa dạng như thép, gỗ, bê tông, sắt, hàng hóa… Công trình có nhu cầu bốc vác, vận chuyển hàng hóa số lượng lớn, trong cùng một không gian thì mới nên lắp đặt thiết bị này nhằm giải phóng sức lao động. Ngoài ra chủ công trình cần căn cứ vào nhu cầu nâng hạ hàng hóa thực tế, khối lượng bao nhiêu để quyết định tải trọng cầu trục.

Bước 2 – Xác định kết cấu dầm cầu trục

– Dựa theo nhu cầu và mục đích sử dụng chủ công trình có thể lựa chọn được kiểu dáng của kết cấu dầm. Hiện nay thiết bị này được phân loại với hai lựa chọn chính lần lượt là cầu trục 1 dầm (cầu trục dầm đơn) và cầu trục 2 dầm (cầu trục dầm đôi, cầu trục dầm kép). Trong đó cầu trục 1 dầm sở hữu kết cấu gồm có một dầm chính thiết kế dưới dạng chữ I hoặc chữ L hoặc chữ H

– Một số mẫu có khẩu độ lớn còn kết hợp giữa các thiết kế với nhau lúc hàn dưới dầm hộp. Mục đích nhằm gia tăng độ cứng và khả năng nâng đỡ hàng hóa có trọng lượng lớn hơn. Phân khúc thiết bị này có khẩu độ đa dạng như 5m, 8 m, 12 m và tối đa 50 m. Nhược điểm lớn nhất nằm ở sức nâng chỉ trong khoảng từ 1 tới 10 tấn. 

– Trái ngược với đó là cầu trục 2 dầm sở hữu thiết kế với hai dầm chính nằm song song với nhau. Hai dầm được thiết kế giống hệt nhau về khẩu độ, chất liệu cho đến hình dáng đồng thời gắn với nhau bằng liên kết vuông góc thông qua bu lông với dầm biên của cầu trục

– Nhờ sự kết hợp hợp của hai dầm chính mà sức nâng của thiết bị cao hơn nhiều với tải trọng phổ biến trong khoảng từ 5 đến 30 tấn. Một số mẫu được thiết kế riêng, chất liệu cao cấp hơn có thể chịu được tải trọng cao hơn, thậm chí lên đến 500 tấn. 

– Ngoài hai lựa chọn phổ biến trên thì hiện nay còn có cầu trục treo. Đây là một thiết bị nâng hạ và di chuyển hàng hóa thiết kế với bộ phận dầm chính treo bên cạnh dưới của dầm dọc. Cầu trục treo chủ yếu được sử dụng cho những nhà xưởng có diện tích hẹp, trần chắc chắn, tải trọng phổ biến trong khoảng từ 1 đến 10 tấn.

Bước 3 – Lựa chọn cầu trục theo cơ cấu dẫn động

– Sau khi đã xác định được chủng loại, tải trọng thì chủ công trình có thể xem xét đến vấn đề cơ cấu dẫn động. Hiểu đơn giản tức là năng lượng để dẫn động cho thiết bị hoạt động. Theo đó chủ công trình có hai lựa chọn khác nhau gồm thiết bị hoạt động bằng tay và chạy bằng điện.

 Cầu trục kéo tay làm việc nhờ chuyển động của hệ thống đĩa xích kéo tay. Khi cần nâng hạ hàng hóa, người ta sẽ kéo xích kéo tay để nâng hạ tải hoặc di chuyển Pa lăng xích kéo tay sẽ kéo từ dưới lên để nâng vật nặng. Phương thức hoạt động của thiết bị khá thô sơ nên hiệu suất không cao, chỉ phù hợp với những công trình nhỏ, hàng hóa không quá nặng. Ưu điểm nằm ở giá thành rẻ.

Cầu trục sử dụng xích kéo tay

Ngược lại cầu trục có cơ cấu dẫn động chạy bằng điện lại giải phóng gần như hoàn toàn sức lao động của con người. Thiết bị chạy bằng điện cho phép nâng hạ, di chuyển hàng hóa có trọng lượng lớn trong thời gian ngắn hơn. Toàn bộ quá trình làm việc đều tự động hóa nên không bị mất sức, không cần nhiều nhân công mà vẫn đảm bảo số lượng, hiệu suất vận chuyển.

Bước 4 – Xác định thông số kỹ thuật của cầu trục

– Bước tiếp theo khi lựa chọn cầu trục là xác định các thông số kỹ thuật cơ bản. Những thông số này được xem xét dựa trên tình hình thực tế của công trình sử dụng kết hợp chủng loại thiết bị đã chọn trước đó. Chúng có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu suất làm việc sau đó của thiết bị khi lắp đặt. Các thông số kỹ thuật cơ bản cần quan tâm bao gồm:

+) Tải trọng nâng: Thông số này ý chỉ tổng tải trọng mà thiết bị có thể nâng hạ hàng hóa trong phạm vi an toàn tính trên mọi điều kiện sử dụng. Thiết bị hoạt động để nâng hạ – di chuyển vật nặng trọng lượng lớn nên đơn vị tính tải trọng là tấn.

+) Tải trọng nâng cực đại: Thông số này vẫn chỉ tải trọng nâng mà thiết bị có thể hoạt động. Tuy nhiên tải trọng nâng cực đại là chỉ số lớn nhất về trọng lượng hàng hóa mà thiết bị có thể làm việc bình thường.

Cầu trục dầm đôi 7.5 tấn HKD Crane

+) Chiều dài đường chạy ray: Hệ thống ray cầu trục có độ dài phụ thuộc vào hệ thống dầm đỡ dọc theo công trình đã có sẵn. Một số công trình có thể lắp đặt thêm tùy theo nhu cầu sử dụng thực tế. Đơn vị tính bằng mét.

+) Khẩu độ: Thông số này chỉ khoảng cách giữa hai tim ray (ở giữa của hai quỹ đạo) và được tính băng mét.

+) Chiều cao nâng: Thông số chiều cao thiết bị được tính là khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ mặt đất tới điểm cao nhất của móc nâng. Đồng nghĩa với chiều cao tối đa là vật có thể nâng cách mặt đất. Đơn vị tính là mét.

+) Chiều cao hạ: Thông số này trái ngược với chiều cao nâng. Chiều cao hạ là khoảng cách theo phương thẳng đứng tính từ mặt đất tới điểm thấp nhất của móc nâng. Đơn vị tính là mét.

+) Tốc độ: Thông số tốc độ chỉ tốc độ nâng hạ hàng hóa tính theo đơn vị m/phút.

Chủ công trình có thể căn cứ vào những thông số kỹ thuật để khảo sát sơ bộ thị trường trước khi quyết định chuyển sang bước tiếp theo – tìm nhà cung cấp.

Bước 5 – Tìm nhà cung cấp uy tín

– Nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển, nâng hạ hàng hóa càng ngày càng lớn, hiện có nhiều đơn vị cung cấp cầu trục khác nhau để khách hàng lựa chọn. Một đơn vị cung cấp uy tín sẽ hỗ trợ cho khách hàng trong cả 4 bước trước đó của quy trình chọn thiết bị sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng.

– Vậy thế nào là một địa chỉ cung cấp uy tín? Chất lượng thể hiện qua sản phẩm thực tế hoạt động tốt, đa dạng lựa chọn, dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp. Cùng với đó là chính sách bảo hàng, hỗ trợ sau mua hàng. Trước khi ký kết hợp đồng mua bán, khách hàng nên yêu cầu chạy thử máy nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động tốt nhất. Nếu có vấn đề có thể yêu cầu bên cung cấp khắc phục sớm.

Nguồn: hkd.vn

2022-04-15 / by / in ,
Cấu tạo và Công dụng của Cầu trục đẩy tay

Cầu trục đẩy tay là gì?

  • Cầu trục đẩy tay thường dùng tại các nhà xưởng, kho siêu thị… Là thiết bị hỗ trợ đắc lực cho hoạt động sản xuất, vận chuyển, thay thế hoàn toàn cho sức người.
  • Cầu trục đẩy tay có cấu tạo tương đối đơn giản. Bao gồm hệ chuyển dọc, các bánh xe. Hoạt động nhờ sức người linh hoạt di dời hàng hóa từ vị trí này sang vị trí khác. Chức năng chính là nâng – hạ – di chuyển hàng hóa có trọng tải vừa phải.

Cấu tạo của cổng trục đẩy tay

Cổng trục đẩy tay bao gồm các bộ phận chính:

  1. Dầm chính: là thanh đặt ngang của cầu trục đẩy tay, được làm từ thép hình I cán nóng hoặc từ thép tổ hợp tạo hình chữ I, hai đầu dầm chính có bản mã, được khoan lỗ bu lông ở bốn góc.
  2. Chân cổng: được làm từ thép hình (ví dụ như C chập) hoặc C gấp, mặt cắt sau khi tạo hình dạng hộp.
  3. Dầm biên (dầm đầu): được đặt dưới chân cổng, cũng có cấu tạo và mặt cắt như chân cổng hoặc tương đương tùy vào tải trọng của cầu trục đẩy tay.
  4. Bánh xe chịu tải: bánh xe được làm bằng cao su, đặt dưới dầm viên, hoạt động bằng cách di chuyển bằng sức đẩy tay người, có khả năng xoay 360 độ, có khóa hãm.
  5. Thiết bị tời nâng hạ: được treo và di chuyển dưới dầm chính của cổng trục đẩy tay. các thiết bị tời phổ biến thường dùng palang xích tay, palang xích điện, palang cáp điện..
  6. Nguồn điện (Nếu có): Đối với trương hợp cổng trục dùng pa lang cáp điện hoặc palang xích điện. Bao gồm tủ điện, các đấu nối, dây điện để cung cấp nguồn điện cho cổng trục khi hoạt động.
Cổng trục đẩy tay 1 Tấn | Cầu Trục Đại Việt

Ưu nhược điểm của cầu trục đẩy tay

Ưu điểm:

  • Cấu tạo gọn nhẹ, tiện lợi trong vận chuyển, lắp đặt và sử dụng.
  • Giá thành rẻ, chi phí lắp đặt vận hành thấp phù hợp với kho nhà xưởng cỡ nhỏ.
  • Phạm vi hoạt động linh hoạt.
  • Cấu tạo đơn giản dễ dàng sử dụng, sửa chữa thay thế khi hỏng hóc.
  • Có tuổi thọ cao và có thể hoạt động tốt với cường độ lớn.
  • Dễ dàng gia công theo yêu cầu, mục đích sử dụng.

Nhược điểm:

  • Tải trọng sử dụng không quá đạt quá 4T.
  • Khâu di chuyển vẫn phải dựa vào nhân công.

Hiện nay cầu trục đẩy tay được sử dụng khá phổ biến. Với cấu tạo đơn giản, lắp đặt, di chuyển dễ dàng, chi phí giá thành thấp đây là sự lựa chọn hoàn hảo cho những đơn vị cần nâng tải trọng nhỏ như: nhà xưởng, kho, các trung tâm thương mại, siêu thị…

Nguồn: congnghiepvietduong.com

2022-04-14 / by / in ,
Top 3 thương hiệu máy phát điện chạy dầu tốt nhất hiện nay

Thông thường, khi đã năm được những thông tin cơ bản về máy phát điện chạy dầu thì điều mà người tiêu dùng quan tâm tiếp theo chính là nên mua máy phát điện của thương hiệu nào. Bởi, ngoài thông số kỹ thuật thì thương hiệu luôn là yếu tố hàng đầu được người tiêu dùng quan tâm. Đối với một sản phẩm có giá thành cao như máy phát điện chạy dầu thì việc mua máy hãng tốt là điều rất cần thiết.

Vậy những thương hiệu máy phát điện chạy dầu nào là tốt nhất và đáng sử dụng nhất hiện nay? Dưới đây là top 3 thương hiệu máy phát điện chạy dầu được người tiêu dùng lựa chọn, tin tưởng nhất trong thời đại công nghiệp hóa thế kỉ 21.

1. Hyundai

Máy phát điện chạy dầu Hyundai là một trong những thương hiệu tốt nhất và được người tiêu dùng đánh giá tốt nhất hiện nay. Mặc dù không có lịch sử lâu đời và mạnh mẽ như Cummins hay Perkins, nhưng thương hiệu máy phát điện Hàn Quốc này vẫn chiếm được sự tín nhiệm của người tiêu dùng.

May Phat Dien Chay Dau Nao Tot 2

Trong khi những thương hiệu lớn phát triển quá lớn mạnh dẫn đến tình trạng hàng giả, hàng nhái khó kiểm soát thì Hyundai vẫn “bình yên vô sự” khi cung cấp những sản phẩm chính hãng của mình. Máy phát điện chạy dầu Hyundai không chỉ sở hữu tất cả điểm mạnh của máy chạy dầu mà còn giải quyết bài toán an toàn trong lòng người tiêu dùng.

Máy có công suất trải rộng, phù hợp với mọi nhu cầu sử dụng như gia đình hay khách sạn, công xưởng hay khu công nghiệp. Gần như mọi công trình đều có sự xuất hiện của thương hiệu máy phát Hyundai. Đây là thành công lớn đối với một thương hiệu ra đời sau như này. Điều này hứa hẹn rằng, trong tương lai không xa, Hyundai sẽ chiếm lĩnh thị trường cũng như trở thành điểm tựa đáng tin cậy trong lòng người tiêu dùng.

2. Mitsubishi

Cạnh tranh với thương hiệu Hyundai chính là máy phát điện chạy dầu Mitsubishi của Nhật Bản. Đây là một quốc gia có thế mạnh về công nghệ, kỹ thuật cũng như có sự phát triển mạnh mẽ về máy móc, thiết bị. Bất cứ một sản phẩm công nghệ nào của người Nhật luôn khiến cho người tiêu dùng phải thán phục. Máy thường được lựa chọn trong các khu công nghiệp, sử dụng công suất lớn.

Máy phát điện chạy dầu Mitsubishi có tốt không

Máy phát điện chạy dầu Mitsubishi được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, tích hợp nhiều tính năng nổi trội và giải quyết được vấn đề tiếng ồn hiện nay. Bất cứ loại máy chạy dầu nào của Mitsubishi đều được người tiêu dùng đánh giá cao. Tuy nhiên, độ ưa chuộng vẫn không lớn như Hyundai hay một số thương hiệu khác. Hy vọng rằng, trong thời gian tới, Mitsubishi sẽ càng chiếm được niềm yêu thích của người tiêu dùng.

3. Deutz

Máy phát điện chạy dầu Deutz đang phát triển với hai dòng máy là AG chính hãng tại Đức và 226B tại Trung Quốc. Đây đều là hai cường quốc có sức mạnh về kỹ thuật và công nghệ cao, thuyết phục hàng tỷ người trên thế giới về các dòng sản phẩm máy móc.

Máy phát điện cũng vậy, được ra đời nhờ dây chuyền sản xuất hiện đại và đội ngũ kỹ thuật có tay nghề nổi trội, vượt bậc, Deutz đã dần thống lĩnh thị trường và nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng. Với dòng máy phát điện chạy dầu, Deutz cũng sở hữu những điểm mạnh vượt trội so với nhiều thương hiệu khác trong ngành.

Máy phát điện Deutz chính hãng có tốt không

Tuy nhiên, điều khiến người tiêu dùng không thích ở thương hiệu này chính là việc có quá nhiều dòng máy (hơn 400.000 loại) với nhiều mẫu mã và kiểu dáng, công suất khác nhau. Điều này khiến người tiêu dùng phải đưa ra rất nhiều cân nhắc và nghiên cứu, tốn thời gian, công sức nếu như yêu thích dòng máy thương hiệu này.

Nguồn: mayphatnhapkhau.vn

2022-04-13 / by / in
Máy phát điện xoay chiều có mấy bộ phận chính

Nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm có 2 thành phần chính dưới đây:

  • Phần cảm (roto): gồm các nam châm điện có vai trò tạo ra từ thông.
  • Phần ứng (stato): do hệ thống các cuộn dây điện cố định, giống nhau về kích thước tạo thành
Sơ đồ máy phát điện xoay chiều

Bên cạnh 2 bộ phận chính trên còn các bộ phận cấu thành khác như: đầu phát, hệ thống nhiên liệu, hệ thống xả, làm mát,…

Nguyên lý làm việc của máy phát điện xoay chiều

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên cảm ứng điện từ. Cụ thể, khi só đường sức từ của nam châm đi xuyên qua tiết diện của cuộn dây luân phiên tăng giảm thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây cũng luân phiên đổi chiều. Tiết diện của cuộn dây tăng giảm có thể là do cuộn dây quay tròn hoặc nam châm quay tròn. Nếu chu trình cứ tái diễn liên tục như vậy thì sẽ hình thành nên dòng điện.

Có mấy loại máy phát điện xoay chiều?

Dựa trên nguyên lý hoạt động mà có cách phân loại máy phát điện khác nhau. Máy phát điện gồm có 2 loại chính là máy phát điện 1 pha và máy phát điện 3 pha. Về cơ bản, hai loại máy này đều là máy đồng bộ và chỉ khác nhau một chút về cấu tạo và nguyên tắc hoạt động. 

Nguồn: mayphatnhapkhau.com

2022-04-13 / by / in
Bảng tra kỹ thuật và Kích thước bạc đạn nhào tròn các loại

NHẬN DẠNG VÒNG BI – BẠC ĐẠN Nhào Tròn

Vòng bi bạc đạn nhào tròn (hay còn gọi là vòng bi cầu 2 dãy tự lựa) được thiết kế gồm 2 dãy bi cầu gắn liền vào một rế và chạy trên 2 rãnh của ca trong vòng bi. Khối thống nhất 2 dãy bi và ca trong có thể chuyển động tự lựa so với ca ngoài do mặt tiếp xúc của 2 dãy viên bi với ca ngoài không có rãnh và ca ngoài cong hình bán cầu.

Vòng bi Nhào tròn 1317 NSK Dế đồng, mủ và sắt K, EK / E NSK

Nhờ thiết kế như vậy cho phép vòng bi này có thể chịu tải khá cao (do thiết kế 2 dãy bi), ngoài ra chúng còn cho phép vòng bi chuyển động quay với tốc độ khá nhanh so với vòng bi cà na, tốc độ trong khoảng 3.800 – 38.000 RPM tùy vào kích thước vòng bi (đây chính là điêm khác biệt cơ bản giữa vòng bi này với vòng bi trụ 2 dãy tự lựa (vòng bi cà na)).

Kí hiệu quốc tế của Vòng bi – Bạc đạn này thường là 4 chữ số bắt đầu bằng chữ số 1 hoặc 2. Ví dụ: 1205, 2210, 1316, 2214. Còn một điểm khác biệt cần lưu ý của vòng bi này so với vòng bi cà na nữa là: vòng bi này có thêm loại có nắp chắn bụi có nắp chắn bụi bằng nhựa hoặc nắp chắn bằng sắt).

Ngoài ra vòng bi cầu 2 dãy tự lựa còn có điểm giống với vòng bi cà na đó là ca trong có thể là lỗ thẳng hoặc lỗ côn tùy thuộc vào kích thước trục và khả năng chịu tải của vòng bi, kí hiệu đuôi của dòng bạc đạn lỗ côn là K. Ở vòng bi này lỗ côn thì sài kèm với măng xông đi kèm.

Hiện tại trên thị trường vòng bi công nghiệp rất nhiều sản xuất uy tín nổi tiếng mà khách hàng có thể tham khảo để lựa chọn tùy vào nhu cầu sử dụng của mình dụ như: SKF, FAG, NSK,NTN, KOYO, NACHI, F1….

Ứng dụng: sử dụng cho các ứng dụng tải cao cần tốc độ cao như trục ru lô trong máy cán phẳng tôn trong nhà náy sản xuất tôn lợp, trong máy xay tiêu trong nhà máy chế biên thực phẩm, hay trong nhà máy sản xuất giấy…

Các thông số kỹ thuật

Kích thước:

Đường kính trong (d): đơn vị tính – mm

Đường kính ngoài (D): đơn vị tính – mm

Độ dày (B): đơn vị tính – mm

Dung sai cấp cho kích thước inch [3]

Cấp độ – kích thước Cho phép    [Vòng trong]  [ngoài] Dung sai cho phép [in)  Độ nhám bề mặt tối đa (Ra) [in]

3 0,006 Vang2 0,000003 0,000003 ± 0,00003 0,5

5 0,006 12 0,000005 0,000005 ± 0,00005 0,8

10 0,006 12 0,00001 0,00001 ± 0,0001 1

25 0,006 12 0,000025 0,000025 ± 0,0001 2.0

50 0,006 12 0,00005 0,00005 ± 0,0003 3.0

100 0,006 12 0,0001 0,0001 ± 0,0005 5.0

200 0,006 12 0,0002 0,0002 ± 0,001 8,0        bóng danh nghĩa [in]

1000 0,006 12 0,001 0,001 ± 0,005              Dung sai đường kính

Dung sai cấp cho kích thước số liệu

Cấp Độ cầu [mm] Biến đổi đường kính tính [mm] Dung sai đường kính cho phép trên [mm]

3 0,00008 0,00008 ± 0,0008 0,012

5 0,00013 0,00013 ± 0,0013 0,02

10 0,00025 0,00025 ± 0,0013 0,025

25 0,0006 0,0006 ± 0,0025 0,051

50 0,0012 0,0012 ± 0,0051 0,076

100 0,0025 0,0025 ± 0,0127 0.127

200 0,005 0,005 ± 0,025 0,203

1000 0,025 0,025 ± 0.127

Các Số liệu cho vòng bi “Bạc đạn “ mang ball bearings) thông thường

Vật chất UNS 52100 | Inox 440C | M50 BG-42| REX-20 | 440NDUR | Haynes 25 | Si 3 N 4 |BE CU45 |5C276

Độ cứng [HRC] 60 58 62 62 66 60 50 70 40 50 40

Giới hạn nhiệt độ [° F] 300 300 400 400 600 300 1200 1500 400 500 1000

Chống ăn mòn [10] 1 3 1 2 1 4 5 5 1 4 5

Hao mòn [10] 1 1 1 2 3 1 5 5 3 2 4

Giới hạn [10] 1 1 2 2 2 4 5 3 3 2 4

Từ tính [8] | Từ tính | Không từ tính

Tinh dân điện | Dẫn điện & Không dẫn điện

Giới hạn kích thước | không  giới hạn

Maxm   1,5 in (38 mm) Không có ống xoắn | 05 in (130 mm)

Khả năng tải tương đối [9] 3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

Vòng đời tương đối [10]  3 2 4 4 5 3 1 5 1 1 1

BẢNG TRA CỨU KÍCH THƯƠC BẠC ĐẠN NHÀOTRÒN

BẢNG KÊ MÃ SỐ KÝ HIỆU KÍCH THƯỚC – Bạc Đạn Tròn 12xx 
NoMã SốKý Hiệu & Nhận dạngVòng Trong (mm)Vòng Ngoài (mm)Độ Dầy (mm)Độ Côn
1ModelKí Hiệu Nắp Chắn Mỡ ( Bít )dDBN
21202ZZ (tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng thiếc)153511 
312032RS (tức 2 mặt bít chắn mỡ bằng cao su)174012 
41204 204714 
51205 255215 
61206 306216 
71207 357517 
81208 408018 
91209 458519 
101210 509020 
111211 5510021 
121212 6011022 
131213 6512023 
141214 7012524 
151215 7513025 
161216 8014026 
171217 8515028 
181218 9016030 
191219 9517032 
201220 10018034 
211221 10519036 
221222 11020038 
231224 12021542 
241226 13023046 

Nguồn: thegioibacdan.com

2022-04-12 / by / in
LÁ THÉP KỸ THUẬT ĐIỆN TRONG LÕI CỦA ĐỔI NGUỒN

TẠI SAO PHẢI DÙNG LÁ THÉP KỸ THUẬT ĐIỆN CHO LÕI CỦA ĐỔI NGUỒN?

Đổi nguồn (hay còn gọi là máy biến áp) là thiết bị chuyên dùng để chuyển đổi điện áp. Đó có thể là loại từ cao xuống thấp hoặc từ thấp lên cao, tùy vào mục đích sử dụng của người dùng. Ví dụ, đổi nguồn 220V sang 100V hay 110V, 120V; đổi nguồn từ 100V, 110V hay 120V sang 220V,…

Một trong những bộ phận vô cùng quan trọng của đổi nguồn là lõi thép. Lõi này có tác dụng làm mạch dẫn từ, đồng thời làm khung để quấn dây. Nó được cấu tạo bởi các lá thép mỏng có độ dày khoảng 0,1 – 0,5mm ghép lại. Các lá thép mỏng đó được gọi là lá thép kỹ thuật điện. Vậy tại sao không phải lõi nguyên khối mà lại phải ghép các lá thép kỹ thuật điện với nhau? Trong bài viết này, hãy cùng YP.VN tìm hiểu về vấn đề đó các bạn nhé!

Doi-nguon-la-thep-ky-thuat-dien

Khi có dòng điện chạy trong các cuộn dây của máy biến áp sẽ sinh ra một từ trường biến đổi. Từ trường này sinh ra trong lõi thép dòng điện Fuco (hay còn gọi là dòng điện xoáydòng điện quẩn).

Dòng điện Fuco luôn sinh ra một từ trường ngược chống lại nguyên nhân gây ra nó. Đồng thời năng lượng của các dòng Fuco bị chuyển hóa thành nhiệt làm đổi nguồn nhanh bị nóng. Do các nguyên nhân đó, một phần năng lượng bị hao phí và làm giảm hiệu suất của máy biến áp.

Để hạn chế dòng Fuco ta phải tìm cách làm tăng điện trở của các lõi sắt. Do đó, lõi sắt được làm bằng nhiều lá sắt mỏng, sơn cách điện ghép lại với nhau sao cho tạo thành các lát cắt song song với chiều của`1 từ trường. Vì các lá thép lõi sắt có kích thước nhỏ, do đó có điện trở lớn. Dòng điện Fuco sẽ chỉ chạy trong từng lá thép mỏng nên cường độ dòng điện Fuco trong các lá đó giảm đi. Khoảng cách giữa các lá thép phải kín, không có không khí lọt vào để đảm bảo hiệu quả tối đa dẫn từ. Đồng thời, không phát ra tiếng kêu từ đổi nguồn do các lá thép rung đập vào nhau.

CÁC LOẠI LÁ THÉP KỸ THUẬT ĐIỆN TRONG CHẾ TẠO ĐỔI NGUỒN

Thép kỹ thuật điện là thép pha silic, hay còn gọi là tôn silic. Nó có độ từ thẩm cao, khả năng nhiễm và dẫn từ tốt, tổn hao do từ trễ nhỏ. Vì vậy, đây là vật liệu thích hợp nhất để chế tạo mạch từ, lõi thép đổi nguồn.

Hiện nay, lá thép kỹ thuật điện trong chế tạo lõi máy biến áp thường có 3 dạng: chữ E, I và U và thường được sử dụng theo cặp gồm: EI và UI.

Loi-thep-EI-trong-che-tao-doi-nguon

Nguồn: vitenda.vn

2022-04-08 / by / in
Thép xanh – tương lai cho ngành sản xuất thép

Sản xuất “thép xanh” là một kế hoạch vừa tham vọng vừa cực kì tốn kém. Tuy nhiên, đây là hướng đi mang ý nghĩa có thể cách mạng hóa công nghiệp sản xuất thép trong tương lai.

Luyện thép quan trọng nhưng rất ô nhiễm

Theo Tổ chức Năng lượng quốc tế (IEA), trong số các công nghiệp nặng, sản xuất sắt, thép công nghiệp tuy đóng vai trò quan trọng nhất đối với nền kinh tế thế giới song cũng là ngành thải ra CO2 nhiều nhất.Hiệp hội Thép thế giới ước tính ngành này đóng góp từ 7 – 9% tổng lượng khí thải do con người tạo ra trên toàn thế giới, với 2,6 tỷ tấn CO2 thải ra trong năm 2020.Wall Street Journal (WSJ) dẫn số liệu của Hiệp hội Thép Thế giới (WSA) cho biết, hơn 70% sản lượng thép trên toàn cầu đang được sản xuất bằng công nghệ lò cao xuất hiện từ hơn 100 năm trước. Than đá sẽ được đốt ở nhiệt độ cao để giảm lượng oxy trong quặng sắt, từ đó biến quặng sắt thành thép, nhưng quá trình này phát thải rất nhiều khí CO2 ra môi trường.Nhu cầu thép ngày càng cao vì dân số tăng lên và mọi người đi du lịch nhiều hơn, xây thêm các tòa nhà chọc trời và lắp đặt nhiều tuabin gió hơn. Vì vậy, để tìm ra cách thức khử carbon trong quá trình sản xuất thép, một nguyên liệu không thể thiếu của công nghiệp hiện đại, sẽ là một trong những biện pháp giúp giảm bớt đáng kể khí thải CO2 nhằm đáp ứng các mục tiêu về khí hậu.Các hãng thép lớn ở châu Âu và Mỹ, đơn cử như ArcelorMittal và Cleveland-Cliffs, đang nỗ lực hạn chế phát thải carbon với hy vọng có thể thu hút thêm khách hàng mới và giảm thiểu áp lực ngày càng lớn từ nhà đầu tư và Chính phủ các nước.Tuy nhiên, tiến trình giảm phát thải ở các nước đang phát triển, vốn là những khu vực sản xuất phần lớn sản lượng thép trên thế giới lại chậm hơn nhiều. Điều đó cho thấy, ngành công nghiệp thép khả năng cao vẫn là nguồn xả thải khí CO2 lớn trong nhiều năm tới. Trong một cuộc phỏng vấn, ông Aditya Mittal – CEO của ArcelorMittal thừa nhận: “Trong ngắn hạn, tôi hiểu rằng mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính là rất khó khăn”.

Sản lượng bán hàng các loại thép của Hòa Phát đạt 690.000 tấn trong tháng 8

Thép xanh là tương lai tất yếu

Hiện tại, nhiều nhà sản xuất thép công nghiệp hàng đầu thế giới đã bắt đầu làm sạch sản phẩm thép hoặc đặt mục tiêu trong vài thập kỷ tới sẽ không sử dụng nhiên liệu hóa thạch.Mùa Hè năm nay, hãng thép SSAB của Thụy Điển đã sản xuất loại “thép xanh” theo công nghệ mới mà không cần sử dụng nhiên liệu hóa thạch. Tập đoàn Volvo đã mua lô hàng đầu tiên và dùng chúng để sản xuất xe rác ra mắt hồi tháng 10 vừa qua.Giám đốc khu vực của SSAB Monica Quinteiro cho biết, thay vì sử dụng than và thải ra CO2 theo phương pháp truyền thống, quy trình sản xuất mới sẽ thải ra nước, từ đó giảm tới 90% lượng CO2 trong công nghiệp sản xuất thép. Đây được coi là cuộc cách mạng cho ngành công nghiệp vốn thải ra khoảng từ 8 – 9% lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính trên toàn cầu.

Theo đó, từ “xanh” ở đây được hiểu là thân thiện với môi trường, nhờ được sản xuất dựa trên công nghệ được đặt tên là HYBRIT (Hydrogen Breakthrough Ironmaking Technology) – Công nghệ sản xuất sắt đột phá bằng hydro. Nhà sản xuất sẽ sử dụng khí hydro nóng cho quy trình loại bỏ oxy.Hydro sẽ giống như carbon trong than cốc, kết hợp với oxy trong quặng sắt, tạo ra nước. Mặc dù phương pháp này không mới, song HYBRIT khác biệt ở chỗ sử dụng hydro sản xuất từ quá trình điện phân, đồng thời đảm bảo rằng tất cả điện sử dụng trong quá trình sản xuất là từ năng lượng tái tạo. Mặc dù thép công nghiệp có thành phần chủ yếu là sắt, song vẫn cần tăng thêm carbon trong thành phẩm. Tuy nhiên, lượng carbon này là rất nhỏ và chỉ thêm vào ở cuối quy trình sản xuất. “Lô thép không nhiên liệu hóa thạch đầu tiên trên thế giới không chỉ là bước đột phá với SSAB mà còn là bằng chứng cho thấy tính khả thi của việc chuyển đổi và giảm đáng kể lượng khí thải carbon của ngành thép” – Martin Lindqvist, CEO kiêm Chủ tịch SSAB cho hay.SSAB đang đặt mục tiêu đến năm 2026, có thể sản xuất 1,5 triệu tấn thép không sử dụng nhiên liệu hóa thạch/năm. Rào cản lớn nhất đối với việc mở rộng quy mô sản xuất là việc tiếp cận nguồn điện, đặc biệt là điện được sản xuất từ các nguồn năng lượng tái tạo. Để có thể sản xuất ở quy mô tối đa, SSAB cần 15 terawatt giờ (TWh)/năm, trong khi LKAB cần 55 TWh cho các hoạt động khai thác. Lượng điện này chiếm tới 1/3 tổng lượng điện tiêu thụ tại Thụy Điển.

Nhu cầu nội địa hồi phục, sản lượng thép xây dựng Hoà Phát tháng 1/2022

Sẽ rất tốn kém

Hiện vẫn còn những ý kiến phản đối cách tiếp cận này. Giáo sư Christian Sandstrom tại trường Kinh doanh Quốc tế Jonkoping cho rằng, phương pháp sản xuất thép từ hydro tiêu tốn nhiều điện năng trong khi việc sản xuất điện cũng đã quá tải và không có dấu hiệu cho thấy quá trình sản xuất điện sẽ không dùng đến nhiên liệu hóa thạch.Quá trình sản xuất “thép xanh” cực kì tốn kém. Năm 2018, SSAB ước tính thép không sử dụng nhiên liệu hóa thạch trong quá trình sản xuất sẽ đắt hơn khoảng 20 – 30% so với giá thành thép công nghiệp thông thường tại thời điểm đó. Tuy nhiên, giá nhiên liệu hóa thạch tăng cao như hiện nay có thể đã làm giảm con số mà SSAB công bố.Các nhà phân tích nhấn mạnh, nếu chi phí sản xuất cao hơn, giá thép trong tương lai có thể ngày càng đắt đỏ hơn. Do đó, giá các sản phẩm chế tạo từ kim loại này sẽ tăng lên. Ông Alan Spence, một nhà phân tích về ngành thép tại Ngân hàng đầu tư Jefferies cảnh báo: “Mọi thứ sẽ đắt hơn, các sản phẩm thép sạch sẽ có mức chênh lệch lớn so với thép thường”.

Nguồn: kinhtedothi.vn

2022-04-08 / by / in
Quá trình đúc Khuôn mẫu cát là gì ?

Đúc khuôn cát, là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến nhất, nó tận dụng các khuôn cát tạm thời để tạo lên các sản phẩm kim loại có hình dạng phức tạp, đây cũng là phương pháp được sử dụng để làm ra các sản phẩm hợp kim. Bởi vì khuôn cát phải bị phá hủy để tháo sản phẩm ra khỏi khuôn vì thế được gọi là vật đúc, đúc cát thường cho năng suất thấp. Qúa trình đúc khuôn cát bao gồm các công đoạn như sử dụng lò, kim loại, khuôn mẫu, và khuôn cát. Kim loại bị nấu chảy trong lò, sau đó được chuyển qua gàu rồi được đổ vào khoang của khuôn cát, nó đã được tạo thành bởi khuôn mẫu. Khuôn cát tách dọc theo đường của chi tiết và sản phẩm đúc hóa rắn có thể được tháo ra. Các bước của quá trình đúc khuôn cát sẽ được mô tả chi tiết ở phần bên dưới.

Đúc khuôn cát được sử dụng để sản xuất nhiều bộ phận kim loại với hình dáng hình học phức tạp. Các sản phẩm có thể thay đổi kích thước và trong lượng có thể khoảng từ 56g cho đến vài tấn. Một vài sản phẩm đúc bằng khuôn cát loại nhỏ chẳng hạn như bánh răng, ròng rọc, trục khuỷu, thanh truyền hoặc cánh quạt. Các ứng dụng lớn bao gồm hộp chứa các trang thiết bị lớn và nặng. Đúc khuôn cát cũng thường được sử dụng trong việc sản xuất các bộ phận trên ô tô chẳng hạn như khối động cơ, cổ hút động cơ, đầu xi lanh và khung truyền tải.

Quá trình đúc khuôn cát gồm 6 giai đoạn chính bao gồm:

1.      Giai đoạn làm khuôn: gia đoạn đầu tiên trong quá trình này là tạo ra khuôn để đúc. Trong quá trình làm khuôn tạm thời, thì bước này phải được thực hiện cho từng quá trình đúc. Khuôn cát được hình thành bằng cách đóng cát chặt vào mỗi nửa khuôn. Cát sẽ được nén chặt xung quanh khuôn mẫu, nó là khuôn tạo hình ở bên ngoài của sản phẩm đúc. Khi khuôn mẫu được tháo khỏi, khoang sẽ tạo nên sản phẩm đúc. Bất kì những đặc điểm bên trong không thực hiện được bởi khuôn mẫu sẽ được các lõi riêng biệt đảm nhiệm. Chúng được làm từ cát để định dạng cho khuôn. Thời gian làm khuôn cát bao gồm việc định vị khuôn mẫu, đóng cát, và tháo khuôn mẫu. Thời gian làm khuôn còn bị ảnh hưởng bởi kích thước của sản phẩm, số lượng lõi và loại khuôn cát. Nếu loại khuôn yêu cầu đốt nóng … thì thời gian làm khuôn sẽ tăng lên. Thêm vào đó việc bôi trơn cũng được áp dụng lên trên bề mặt khoang khuôn để việc tháo sản phẩm đúc trở nên thuận tiện hơn.. Việc sử dụng dầu bôi trơn còn cải thiện được dòng chảy kim loại và bề mặt cuối của sản phẩm đúc. Dầu bôi trơn được sử dụng còn dựa vào cát và nhiệt độ kim loại nấu chảy.

2.      Kẹp: khi khuôn được hoàn thành, nó sẽ phải được chuẩn bị để đổ kim loại nấu chảy vào. Bề mặt của khoang trước hết sẽ được bôi trơn để thuận lợi cho việc tháo khuôn. Sau đó lõi khuôn sẽ được định vị và hai nửa khuôn sẽ khép lại và kẹp chặt lại với nhau. Việc kẹp chặt khuôn rất quan trọng nhằm mục đích ngăn chặn tình trạng mất mát nguyên liệu.

3.      Đổ khuôn: kim loại nấu chảy được giữ ở nhiệt độ mặc định. Sau khi khuôn đã được kẹp chặt, kim loại nấu chảy từ gàu trong lò được đổ qua khuôn. Việc rót kim loại nấu chảy có thể thực hiện bằng thủ công hoặc tự động. Lượng kim loại nấu chảy đủ để lấp đầy toàn bộ khuôn và toàn bộ các rãnh của khuôn. Thời gian lấp đầy diễn ra trong khoảng thời gian rất ngắn để ngăn chặn tình trạng hóa rắn sớm của bất kì chi tiết nào của kim loại.

4.      Làm nguội: kim loại nấu chảy được đổ đầy vào khuôn cát sẽ bắt đầu làm nguội và hóa rắn  và hình thành lên hình dạng cuối cùng của sản phẩm. Sau khi kim loại nấu chảy làm nguội khuôn sẽ mở ra . Thời gian làm nguội theo ý muốn có thể được tính toán dựa trên độ dày thành của sản phẩm và nhiệt độ của kim loại. Phần lớn các lỗi có thể xảy ra có thể xuất hiện chính là kết quả của quá trình hóa rắn. Nếu một vài kim loại làm nguội quá nhanh, sản phẩm có thể bị co ngắn lại, nứt gãy, hoặc thành sản phẩm chưa hoàn chỉnh. Các phương pháp phòng ngừa có thể được thực hiện trong quá trình thiết kế ở cả sản phẩm và khuôn.

5.      Tháo/rút: sau khi thời gian hóa rắn hoàn thành, khuôn cát dễ dàng bị làm vỡ và sản phẩm đúc được tháo ra. Bước này thường được thực hiện bằng máy dao động, chúng sẽ rung lắc hết cát và tháo rời sản phẩm đúc ra. Khi được tháo ra, cát vẫn còn trên sản phẩm và lớp ô xít sẽ bám lên bề mặt. Người ta sẽ sử dụng phương pháp thổi để làm sạch cát trên bề mặt đặc biệt là bề mặt bên trong và giảm thiểu được độ thô ráp của bề mặt.

6.      Cắt/gọt: sau khi làm nguội phần vật liệu trên các rãnh khuôn sẽ bám vào sản phẩm, vì vậy phần sản phẩm thừa sẽ bị cắt bỏ bằng thủ công, bằng cưa hoặc máy cắt. Thời gian cắt gọt có thể tính bằng kích thước bao quanh sản phẩm đúc. Sản phẩm đúc càng lớn thì thời gian cắt gọt càng lâu. Phế liệu từ quá trình cắt gọt sẽ được thu gom đổ đi hoặc tái sử dụng. Tuy nhiên cũng cần phải sơ chế chúng để đạt được tỉ lệ phần trăm các chất hóa học phù hợp trước khi nó kết hợp với các nguyên tố khác.

Nguồn: thietkekhuon.com

2022-04-07 / by / in