Thêm kết quả...

Cẩm nang hướng dẫn thiết kế Khuôn mẫu chuyên nghiệp

Thông qua bài viết này YP.VN sẽ giúp các kỹ sư, công nhân theo ngành cơ khí và đặc biệt là mảng thiết kế chế tạo khuôn mẫu ép phun hiểu rõ được nhiệm vụ và vai trò của mình trong một công ty chế tạo khuôn mẫu.

Trước tiên không thể chuyên nghiệp ngay từ đầu, bạn cần phải trải qua quá trình vị trí của một nhân viên thiết kế khuôn “quèn” (chỉ làm những công việc đơn giản). Một nhân viên thiết kế khuôn bình thường thì chỉ cần biết về:

• Sử dụng phần mềm để thiết kế sản phẩm cần tách khuôn mẫu

• Phân khuôn

• Và tối ưu các thông số của khuôn như kênh dẫn, miệng phun, bố trí lòng khuôn, kênh làm mát, các bộ phận khuôn khác.

Thiết kế khuôn mẫu hình 1

Tính toán, thiết kế khuôn ép nhựa và xuất bản vẽ cho bộ phận gia công

Việc này có thể vừa làm vừa học nhưng thường mất tới 1-2 năm mới có thể làm được, khi đi học về thiết kế khuôn ở các Trung tâm thì có thể rút ngắn thời gian lại còn 6 tháng.

Là một nhân viên thiết kế khuôn mẫu chưa có nhiều kinh nghiệm thì mức lương trung bình khoảng 5-7 triệu, công việc cũng không có gì vất vả nhiều. Nhưng nếu biết thêm về lập trình gia công và vận hành máy CNC thì một số công ty sẵn sàng trả bạn mức lương 8-10 triệu/tháng, và dĩ nhiên công việc của bạn cũng sẽ nhiều hơn, lượng kiến thức bạn cần cũng sẽ nhiều hơn. 

Để đạt được cấp độ này, chỉ cần chịu khó 1-2 năm. Và thường thì đây là thời gian bạn đã đi làm được 3 năm.

Đến đây nhiều ngươi băn khoăn, tôi làm hơn 1 năm được 9-10 triệu rồi!

Đúng, phần lớn là như vậy còn số ít có những cá nhân thật sự chuyên tâm và nghiêm túc cũng như đam mê với mảng thiết kế khuôn này, đặc biệt là những người đang có ý định hoặc đã mở xưởng (vì họ làm nhiều hơn người bình thường từ 10-16h/ngày)

Còn một kỹ sư thiết kế khuôn chuyên nghiệp, mức lương được chào mời từ 12-20 triệu. Một con số cũng khá nhiều người mơ ước phải không.

Nhưng thời gian để đạt được điều này cần ít nhất 4-5 năm kinh nghiệm. 5 năm cũng không có gì lâu, nếu đi làm từ lúc 22 tuổi thì lúc đó bạn mới có 27 tuổi thôi mà, sao lại không kiên nhẫn theo nghề mình đã chọn.

Tổng hợp đầu tiên việc quan trọng nhất mà kỹ sư cần có:

• Tính toán, thiết kế khuôn ép nhựa và xuất bản vẽ cho bộ phận gia công

• Giám sát bộ phận gia công thực hiện theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn bản vẽ

• Kết hợp theo dõi thử khuôn

• Phối hợp để kiểm tra, chọn phương án thiết kế khuôn mẫu tối ưu;

• Nhận kết quả thử để tham khảo đánh giá khuôn;

• Tổng hợp, phân tích yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn kết cấu khuôn hợp lý theo sản phẩm, năng suất, giá thành, điều kiện sản xuất nhằm đưa ra bản thiết kế khuôn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, sản xuất (Dự toán)

• Lập quy trình công nghệ gia công khuôn mẫu và các chi tiết cơ khí trên các loại máy CNC, máy công cụ…

Thiết kế khuôn mẫu hình 2

Kiểm soát việc điều chỉnh thiết kế trong quá trình gia công khuôn mẫu

Đảm bảo thời gian thiết kế, hiệu chỉnh khuôn đáp ứng kế hoạch:

• Giảm tối đa số lần thử khuôn bình quân

• Số khuôn mẫu làm ra phải điều chỉnh kết cấu (thêm phụ tùng, khuôn chạy không ổn định phải sửa đổi) thấp

• Khuôn khi thử lần 1 phải đảm bảo kích thước yêu cầu (trừ khuôn gia dụng)

• Kiểm soát việc điều chỉnh thiết kế trong quá trình gia công.

• Giảm chi phí thiệt hại do thiết kế khuôn đến mức tốt đa

• Cập nhật thiết kế khuôn chính xác và kịp thời

• Thực hiện chỉnh, sửa khuôn kịp thời phục vụ sản xuất được liên tục

• Thực hiện chế tạo các linh kiện, phụ tùng thay thế cho máy móc, thiết bị theo yêu cầu sản xuất.

Để chuẩn bị cho hành trình chinh phục khuôn mẫu bạn cần có:

1. Năm kinh nghiệm

• Ít nhất 4-5 năm công tác liên tục chế tạo khuôn mẫu, chế tạo cơ khí ngành nhựa dẻo.

• Ít nhất 2 năm đảm nhiệm vị trí tương đương trong ngành sản xuất nhựa.

2. Kỹ năng

• Sử dụng tốt các phần mềm thiết kế khuôn như NX, pro Engineer (Creo), Catia, Cimatron…

• Lập trình máy CNC.

• Vận hành thành thạo máy CNC, các máy chế tạo khuôn mẫu, cơ khí.

• Đọc được tài liệu bằng Tiếng Anh.

3. Kiến thức

• Nắm vững về công nghệ, kỹ thuật, máy móc thiết bị chế tạo khuôn mẫu, cơ khí.

• Có kiến thức về khuôn mẫu ngành nhựa (đề tài tốt nghiệp).

• Có kiến thức về máy công cụ chính xác CNC (đề tài tốt nghiệp).

4. Học vấn

• Trình độ Đại học cơ khí chế tạo máy, kỹ thuật ứng dụng.

5. Năng lực cá nhân & Yếu tố khác

– Có khả năng chịu áp lực công việc.

– Năng động, sáng tạo, quyết đoán.

– Giải quyết công việc nhanh, chính xác và an toàn.

– Sáng kiến cải tiến.

Theo Bộ Công Thương, giá trị của ngành công nghiệp khuôn mẫu, cơ khí chính xác tại Việt Nam hiện đạt khoảng trên 1 tỷ USD/năm. Đặc biệt, với tỉ lệ tăng trưởng 18%/năm, ngành này đang thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đáng chú ý, doanh nghiệp Việt Nam chỉ làm 8,5% khuôn ép, còn lại là khuôn dập. Do đó, nhu cầu về khuôn mẫu cho sản xuất nhựa, cơ khí, chi tiết máy, linh kiện… để nâng cao chất lượng sản phẩm là rất lớn, giúp doanh nghiệp nội địa tăng năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
2024-07-12 / by / in
Cách kiểm tra và thay nước làm mát máy phát điện hiệu quả

Nước làm mát máy phát điện là bộ phận quan trọng của hệ thống làm mát động cơ giúp máy hoạt động bền bỉ, ổn định và lâu dài. Vậy có những loại dung dịch làm mát máy phát điện nào? Bài viết sau đây của YP.VN sẻ hướng dẫn cách kiểm tra két nước và thay nước làm mát cho máy phát điện.

Tổng quan về nước làm mát máy phát điện

Két nước làm mát là gì? Vai trò của két nước làm mát

Két nước làm mát là bộ phận của hệ thống làm mát động cơ, đây là nơi chứa đựng nước làm mát máy phát điện. Két nước này hoạt động bằng cách đẩy nước từ khối động cơ đến các đường ống. Cùng với đó, két nước còn cho phép hơi nóng từ nước có thể giải phóng sau khi dung dịch nước làm mát được bơm trở lại động cơ.

Máy phát điện hình 1

Két nước làm mát là bộ phận của hệ thống làm mát động cơ, đây là nơi chứa đựng nước làm mát máy phát điện

Bên cạnh đó nó còn giữ vai trò:

  • Giúp giải nhiệt động cơ
  • Giúp làm mát, bảo vệ động cơ, bảo vệ các bộ phận có trong máy như bugi, van khóa xăng,… khỏi bị hư hỏng.
  • Giúp động cơ máy phát điện kéo dài được tuổi thọ
  • Tránh hiện tượng sôi dung dịch làm mát, bảo vệ chống ăn mòn và một số phần tóc rỗ bên trong động cơ.

Nước làm mát là gì?

Nước làm mát máy phát điện công nghiệp là dung dịch truyền dẫn nhiệt. Dung dịch này có nhiệm vụ giữ cho nhiệt độ động cơ nằm trong giới hạn cho phép. Không chỉ thế nó còn đảm bảo động cơ không bị quá nhiệt khi vận hành và không bị đóng băng khi trời lạnh.

Thành phần dung dịch làm mát máy phát

Hầu hết các dung dịch làm mát bán trên thị trường đều chứa các thành phần hóa học sau:

  • Chất chống đóng băng.
  • Chất chống tạo cặn, ăn mòn.
  • Chất tạo màu.
  • Nước cất

Vì sao phải thay nước làm mát máy phát?

Hầu như tất cả các máy phát điện đều có dây dẫn. Tất cả đều tạo ra nhiệt khi dòng điện chạy qua chúng. Nếu máy hoạt động càng lâu thì nhiệt độ đó có thể tích tụ nhanh chóng trong hệ thống. Và tất yếu, nó phải được loại bỏ để giảm nguy cơ hư hỏng.

Nếu nhiệt lượng không được loại bỏ khỏi hệ thống thì việc hư hỏng các cuộn dây diễn ra khá nhanh. Có nhiều phương pháp có thể giảm lượng nhiệt đáng kể thông các các hệ thống làm mát khác nhau. Tuy nhiên, nếu chúng ta làm mát hệ thống một cách nhất quán thì có thể giảm thiểu rủi ro hư hỏng cho máy phát điện.

Máy phát điện hình 2

Nếu nhiệt lượng không được loại bỏ khỏi hệ thống thì việc hư hỏng các cuộn dây diễn ra khá nhanh

Nếu nhiệt lượng không được loại bỏ ra khỏi hệ thống khởi động thì sẽ làm hư hỏng các cuộn dây khá nhanh. Có nhiều phương pháp có thể làm giảm lượng nhiệt đống kể thông qua các hệ thống làm mát khác nhau. Tuy nhiên, nếu chúng ta làm mát hệ thống một cách nhất quán thì có thể giảm thiểu được rủi ro hư hỏng cho máy phát điện.

Vai trò nước giải nhiệt máy phát điện

  • Giải nhiệt cho động cơ, đặc biệt là động cơ của máy phát điện công nghiệp
  • Bảo vệ động cho động cơ khỏi tình trạng hư hỏng, qua đó chúng có thể hoạt động tốt.
  • Từ việc động cơ được bảo vệ dẫn đến tuổi thọ của chúng được kéo dài.
  • Động cơ được bảo vệ hạn chế khả năng bị ăn mòn, tróc rỗ
  • Ngăn ngừa hiện tượng sôi dung dịch làm mát.

Cách kiểm tra két nước và nước làm mát máy phát điện

1. Thời gian kiểm tra hệ thống nước làm mát

  • Cần thay dung dịch làm mát theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Lần thay nước đầu tiên là sau 250 giờ hoặc 1 năm hoạt động (tùy mức độ sử dụng).
  • Những lần tiếp theo, nên thay định kỳ sau 1000 giờ hoặc 2 năm hoạt động tiếp theo. Trong quá trình sử dụng, tùy điều kiện thời gian nào đến trước thì bạn ưu tiên hơn cả.
  • Nước làm mát cần phải được thay theo một lịch trình để tránh làm thay đổi thành phần hóa học có trong dung dịch. Nếu có, thành phần này sẽ biến đổi thành axit và có thể ăn mòn động cơ máy phát điện.
  • Trong quá trình sử dụng luôn phải kiểm tra, nếu thấy hao hụt cần bổ sung theo tiêu chuẩn.

2. Nhiệt độ nước làm mát

Theo tiêu chuẩn, nhiệt độ nước làm mát máy phát điện nằm trong ngưỡng 70 – 90 độ C. Nếu nhiệt độ nước vượt quá ngưỡng này thì bạn nên thay nước làm mát mới. Tuy nhiên người dùng cũng phải lưu ý, nhiệt độ nước ổn định thì mới bảo vệ và kéo dài tuổi thọ máy phát điện.

Quy trình thay nước làm mát máy phát điện

Thay nước làm mát là một trong những bước bảo trì máy phát điện công nghiệp. Hệ thống làm mát của máy được trang bị van hằng nhiệt. Van này có nhiệm vụ đóng mở để nước từ trong thân động cơ chảy ra két nước. Tuy nhiên, van hằng nhiệt chỉ mở ra nếu nhiệt độ ở 80 – 85 độ C. Cách để tháo xả toàn bộ nước giải nhiệt ra ngoài cần phải chạy máy có tải trên 50% trong 1-2 giờ để tăng nhiệt độ nước làm mát.

Bước 1: Xả nước làm mát ra khỏi két nước

  • Xác định vị trí của bulong xả nước
  • Đặt khay hứng nước làm mát dưới vòi trước khi mở van xả
  • Mở hoàn toàn van xả và xả hết nước làm mát ra khỏi két.

Bước 2: Súc rửa két nước làm mát máy phát điện

  • Sau khi nước làm mát cũ đã được đưa hết ra ngoài, tiến hành thay thế nút xả mới (nếu cần) và vặn chặt lại. Tiếp theo bạn cần phải tháo nắp két nước làm mát của máy phát ra.
  • Cho từ từ dung dịch súc rửa và két rồi đổ đầy nước sạch.
  • Khởi động máy phát điện và để cho máy chạy đến khi nhiệt độ làm việc ổn định. Cho máy chạy thêm khoảng 10 phút.
  • Tắt máy và chờ động cơ nguội. Khi động cơ đã nguội, mở nút xả két làm mát và xả hết dung dịch vừa cho vào két ra ngoài.
Máy phát điện hình 3

Khởi động máy phát điện và để cho máy chạy đến khi nhiệt độ làm việc ổn định

Bước 3: Đổ đầy nước làm mát mới

  • Dung dịch làm mát máy phát điện được hòa trộn bởi nước làm mát với nước cất/nước tinh khiết. Thông thường chúng ta nên hòa trộn chúng với một tỉ lệ phù hợp trước khi đổ vào két nước. Tỷ lệ ở đây có thể là 40% nước sạch và 60% dung dịch làm mát. Điều này tránh cho việc nồng độ nước làm mát không đúng theo tiêu chuẩn và tránh được việc đo mực nước phức tạp.
  • Cho từ từ dung dịch nước làm mát vào két đến khi mực nước đạt mức tiêu chuẩn.
  • Cần xả bọt khí khi đổ đầy nước làm mát để tránh trường hợp nhiệt độ động cơ có thể lớn hơn ban đầu.

Bước 4: Kiểm tra

  • Vì mức dung dịch có thể thay đổi nên cần phải kiểm tra vài lần
  • Tiến hành kiểm tra mực nước làm mát trong két hàng ngày để đảm bảo mực nước quy định và không có bọt khí.

Hy vọng, với những thông tin trên sẽ giúp bạn biết cách kiểm tra, thay nước làm mát cho máy phát điện một cách an toàn và hiệu quả.

 

Nguồn: mayphatnhapkhau.vn

2024-07-11 / by / in
Gia công cơ khí chính xác là một ngành nghề đang rất phát triển tại Việt Nam

Gia công cơ khí chính xác là một ngành nghề đang rất phát triển tại Việt Nam và các nước trên thế giới, tạo ra những sản phẩm cơ khí chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho nhiều lĩnh vực khác nhau từ y tế, giáo dục, giao thông vận tải, đến an ninh quốc phòng, năng lượng… Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây cùng YP.VN để biết được gia công cơ khí chính xác CNC là gì? Các thiết bị gia công cơ khí chính xác, cũng như ưu điểm, ứng dụng.

Gia công cơ khí chính xác là một loại quy trình gia công sử dụng các máy được điều khiển bằng máy tính (CNC) để sản xuất các bộ phận. Đây là một quy trình gia công tốc độ cao để chế tạo các bộ phận đòi hỏi dung sai chặt chẽ, độ phức tạp cao hoặc cả hai. Gia công chính xác thường được sử dụng để tạo ra nhiều loại bộ phận hàng loạt.

Vật liệu gia công cơ khí chính xác

Gia công cơ khí chính xác hoạt động trên hàng trăm kim loại, nhựa và vật liệu composite khác. Dưới đây là danh sách một số vật liệu phổ biến được gia công chính xác:

Kim loại và hợp kim

– Nhôm
– Đồng
– Thau
– Đồng
– Titan
– Thép
– Thép không gỉ
– Thép carbon
– Thép công cụ
– Hợp kim kỳ lạ

Nhựa và phi kim loại khác

– Polyamit (PA)
– Polycarbonate (PC)
– Acrylonitrile Butadiene Styrene (ABS)
– Polymetyl Methacrylat (PMMA)
– Polyoxymetylen (POM)
– Thủy tinh
– Than chì

Gia công cơ khí hình 1

Gia công cơ khí chính xác hoạt động trên hàng trăm kim loại, nhựa và vật liệu composite khác

Dung sai gia công cơ khí chính xác

Gia công cơ khí chính xác bằng máy CNCmang lại độ chính xác và độ chính xác cao hơn các công nghệ sản xuất khác. Tuy nhiên, máy CNC không thể tái tạo kích thước chi tiết của bạn giống như trong bản thiết kế CAD. Điều đó có nghĩa là; sẽ luôn có một số sai lệch về kích thước của bộ phận gia công của bạn. Các nhà thiết kế sản phẩm và thợ máy sử dụng dung sai kỹ thuật để xác định mức độ sai lệch có thể chấp nhận được về kích thước của một bộ phận.

Có bốn loại dung sai gia công khác nhau trong gia công chính xác thường được thực hiện:

  • Dung sai một bên: Trong loại dung sai này, cho phép thay đổi kích thước theo một hướng. Giới hạn dung sai có thể cao hơn hoặc thấp hơn kích thước dự kiến.
  • Dung sai song phương: Trong loại dung sai này, cho phép thay đổi kích thước theo cả hai hướng. Giới hạn dung sai được chấp nhận là ở trên hoặc dưới kích thước dự kiến.
  • Dung sai hỗn hợp: Dung sai hỗn hợp là dung sai cuối cùng được tính toán sau khi cộng hoặc trừ dung sai của các kích thước khác nhau tạo nên một bộ phận.
  • Kích thước giới hạn: Giới hạn kích thước trên và dưới được xác định thay vì xác định kích thước kích thước được yêu cầu. Ví dụ: người ta đặt trước rằng kích thước có thể nằm trong khoảng từ 20 mm đến 22 mm.

Các thiết bị gia công cơ khí chính xác

Trong quá trình phát triển sản phẩm, các thợ máy thường sử dụng một số loại thiết bị gia công CNC để chế tạo sản phẩm của bạn. Việc lựa chọn thiết bị gia công CNC chủ yếu phụ thuộc vào tính năng thiết kế sản phẩm và độ phức tạp của bạn. Ví dụ: đây là danh sách các loại máy CNC phổ biến nhất và ứng dụng của chúng:

Máy phay CNC

Máy phay CNC sử dụng các công cụ cắt để loại bỏ vật liệu khỏi phôi và định hình chính xác theo các thông số kỹ thuật cần thiết. Phôi thường được cố định tại một vị trí trong khi dụng cụ cắt quay tốc độ cao sẽ loại bỏ vật liệu khỏi nó.

Gia công cơ khí hình 2

những sản phẩm được gia công bởi máy CNC có những đường nét cắt gọt rất sắc sảo và độ thẩm mỹ cao

Máy tiện CNC

Máy tiện CNC hoạt động bằng cách quay vật liệu phôi quanh trục trung tâm. Sau đó, các dụng cụ cắt được áp dụng vào phôi để loại bỏ vật liệu và tạo hình theo yêu cầu. Máy tiện CNC có thể tạo ra thành phẩm nhanh hơn với độ chính xác cao hơn nhiều so với máy tiện thủ công.

Máy khoan CNC

Khoan sử dụng các mũi khoan quay để tạo ra các lỗ hình trụ trên phôi. Thiết kế của mũi khoan cho phép kim loại thải—tức là phoi—rơi ra khỏi phôi. Có một số loại mũi khoan, mỗi loại được sử dụng cho một ứng dụng cụ thể. Các loại mũi khoan hiện có bao gồm mũi khoan đốm, mũi khoan mổ, mũi khoan máy trục vít và mũi doa kẹp.

Máy phóng điện CNC

Chúng khá giống với máy tiện và máy phay CNC─chúng sử dụng công nghệ CNC để tự động hóa quy trình sản xuất. Tuy nhiên, không giống như máy tiện và máy phay CNC sử dụng các công cụ gia công để tạo vết cắt, máy phóng điện sử dụng tia lửa điện để cắt phôi. Những máy này lý tưởng để tạo các khe vi mô, các chi tiết góc cạnh và lỗ trên các kim loại khó gia công.

Máy mài CNC

Những máy này sử dụng bánh xe mài mòn để loại bỏ vật liệu khỏi phôi, đạt được dung sai chặt chẽ và bề mặt mịn. Máy mài CNC thường được sử dụng để sản xuất các linh kiện chính xác cho các ngành công nghiệp như hàng không vũ trụ và ô tô.

Phân loại ngành công nghiệp gia công cơ khí chính xác 

Công nghệ gia công cơ khí không phôi: Đây là một dạng gia công biến dạng, sử dụng áp lực hay còn được biết đến với hình thức gia công nóng. Trong cuộc sống thường ngày, hình thức này xuất hiện khá phổ biến như đúc, dập nóng, hàn, cán, kéo, ép,…

Công nghệ gia công phôi: bao gồm các hoạt động gia công cắt, gọt, phay, bào, khoan, mài,…

Nhóm công nghệ gia công khác: bao gồm những loại hình gia công còn lại như gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng sóng siêu âm, gia công CNC, gia công bằng laser, tiện CNC,…

2024-07-10 / by / in
Ngành công nghiệp sản phẩm nhựa đang phải đối mặt với những thách thức

Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa đang phải đối mặt với những thách thức và cơ hội chưa từng có nhờ thay đổi hành vi tiêu dùng và những tiến bộ công nghệ. Đây là những xu hướng nổi bật nhất trong ngành nhựa trong những năm tới mà YP.VN xin được nêu ra cho bạn đọc:

4 xu hướng trong ngành sản xuất sản phẩm nhựa

Sự phân mảnh

Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa thường có quy mô nhỏ vì họ cung cấp các sản phẩm cho các ứng dụng chuyên ngành/được đặt riêng, và được sản xuất với số lượng ít.

Nhu cầu sản phẩm nhựa gia tăng

Tăng trưởng ngành đã được thúc đẩy bởi việc mở rộng sử dụng sản phẩm nhựa trong các ngành công nghiệp có khả năng tăng trưởng cao (như xây dựng, ô tô, hàng không vũ trụ và điện tử).

Đổi mới

Các công ty đang tìm kiếm cách sử dụng mới cho sản phẩm nhựa hiện có, hoặc đang sản xuất loại sản phẩm nhựa mới hơn với các tính chất vật lý mới để thích hợp cho những ứng dụng mới.

Nhận thức về các vấn đề môi trường

Lo ngại về thiệt hại môi trường đã thúc đẩy các doanh nghiệp chú trọng hơn vào việc sản xuất các vật liệu tái tạo từ sản phẩm nhựa phân hủy sinh học.

Sản phẩm nhựa hình 1

Lo ngại về thiệt hại môi trường đã thúc đẩy các doanh nghiệp chú trọng dùng sản phẩm nhựa tái sinh

4 thách thức kinh doanh của ngành nhựa

Nhu cầu theo mùa

Một số sản phẩm nhựa có nhu cầu theo mùa. Ví dụ, các nhà sản xuất vinyl trữ hàng tồn kho vào đầu năm cho mùa xây dựng vào xuân và hè.

Vòng đời sản phẩm ngắn

Vòng đời sản phẩm nhựa đã rút ngắn từ vài năm còn vỏn vẹn chỉ vài tháng gây ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi cung ứng hàng hóa. Sự thay đổi nhanh chóng về lựa chọn của khách hàng rất quan trọng đối với các công ty nhựa để duy trì tính cạnh tranh.

Giá nguyên liệu dễ biến động

Vì nguyên liệu nhựa có nguồn gốc chủ yếu từ dầu và khí tự nhiên, giá cả và tính sẵn có của sản phẩm nhựa phụ thuộc vào giá của các nguyên liệu này. Các nhà sản xuất có thể phải trải qua nhiều lần thay đổi giá do sự biến động của giá dầu.

Mối quan tâm về môi trường

Các nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định chi phối việc sản xuất, xử lý và làm sạch các hóa chất nguy hiểm ngày càng nhiều, vì việc sử dụng các sản phẩm nhựa góp phần gây ô nhiễm môi trường.

Khó khăn, thách thức với doanh nghiệp nội địa

Theo các chuyên gia trong ngành, tiềm năng thị trường nội địa cũng rất lớn. Lượng sản phẩm nhựa tiêu thụ bình quân mỗi người Việt khoảng 41kg/năm và tăng 14% mỗi năm. Dù tăng trưởng khả quan nhưng nhìn chung, doanh nghiệp sản phẩm nhựa vẫn còn phải đối đầu với nhiều khó khăn thách thức, nhất là khi năm 2016, hàng rào phế quan được dỡ bỏ thì áp lực cho doanh nghiệp trong nước càng lớn.

Trong khi đó, ngành sản phẩm nhựa ở một số quốc gia trong khu vực ASEAN đã có trình độ sản xuất cao hơn như Thái Lan hướng sản xuất các sản phẩm nhựa công nghệ sinh học, thân thiện với môi trường, Malaysia là nơi cung cấp màng kéo nhựa polyetylen.

Xét về góc độ cạnh tranh, các doanh nghiệp nhựa hiện vẫn bị lép vế do nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu, 70% còn lại đang phụ thuộc vào nhập khẩu. Bên cạnh đó, số lượng mẫu mã, chủng loại sản phẩm của ngành nhựa còn đơn điệu, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng.

2024-07-09 / by / in
Cân Điện Tử Hay Cân Cơ Tốt Hơn

1. Tìm hiểu chi tiết về cân điện tử và cân cơ học

1.1. Cân điện tử là gì?

Cân điện tử có thể đưa ra kết quả cân nặng nhờ dựa vào một thiết bị cảm biến lực tên Loadcell. Bộ phận có tích điện và được thiết kế cố định một đầu, đầu còn lại sẽ để tự do với mặt cân. Khi bạn đứng lên đo cân nặng Loadcell sẽ cong theo trọng lượng và điện trở thay đổi. Từ đó sẽ đưa ra kết quả cân nặng chính xác của bạn. Cấu trúc cân đo sức khỏe điện tử có 2 phần: phần cơ khí (bàn và khung cân), phần điện (các mạch điện tử).

Mẫu cân sức khỏe điện tử hiện đại

1.2. Cân cơ học là gì?

Cân cơ học là loại cân đo cân nặng thông qua nguyên lý lò xo vật lí không phải dùng điện như cân điện tử nên tiện lợi hơn rất nhiều. Trọng lượng của bạn sẽ được tính theo độ nén của lò xo và chỉ số sẽ được biểu diễn qua kim phía trên đầu cân. Cân cơ học nổi trội hơn các loại cân khác bởi tính bền, tiện lợi và lâu hư. Đây sẽ là lựa chọn đúng đắn nếu bạn đang có ý định mua cho gia đình mình một chiếc cân sức khỏe.

Cân sức khỏe dạng cơ cho mục đích gia đình

2. Phân tích ưu nhược điểm cân điện tử, cân cơ học 

2.1. Ưu, nhược điểm của cân điện tử

Mọi thứ đều có 2 mặt của chúng vậy đâu là ưu và đây là nhược điểm của cân điện tử? Hãy cùng xem qua những tiêu chí dưới đây của cân điện tử nhé!

  • Ưu điểm:
    • Nhỏ gọn tiện lợi
    • Mẫu mã kích thước sang trọng, tinh tế
    • Kết quả trọng lượng có độ chính xác cao
    • Dễ dàng trong việc di chuyển
    • Đo được các chỉ số như đặc thù như: mỡ cơ thể, mở nội tạng, lượng nước trong cơ thể, BMR (tỉ lệ trao đổi chất), khối lượng cơ bắp, lượng cơ bắp dự trữ, chỉ số cơ thể (BMI), khối lượng xương, điểm số cơ thể, cơ xương.

Các ưu và nhược điểm của cân điện tử

  • Nhược điểm:
    • Giá thành cao
    • Kính gương mỏng dễ vỡ
    • Mặt kính dễ trầy xước gây mất thẩm mỹ
    • Phải thường xuyên thay pin

2.2. Ưu, nhược điểm của cân cơ học

Vậy còn đối với cân cơ học thì sao? Đâu sẽ là điểm vượt trội và kém vượt trội của chúng?

  • Ưu điểm:
    • Thiết kế đơn giản nhiều mẫu mã
    • Tuổi thọ cao
    • Không sử dụng điện nên không cần nạp hay thay pin
    • Giá thành phù hợp cho mọi đối tượng có nhu cầu

Các ưu và nhược điểm của cân cơ sức khỏe

  • Nhược điểm:
    • Cân thường có sai số lớn
    • Chỉ đo được cân nặng chứ không đo được các chỉ số khách như lượng cân điện tử có thể như đã liệt kê ở trên
    • Lò xo dễ bị giãn sau một thời gian sử dụng hoặc rỉ rét khi ngược lại

3. So sánh cân điện tử hay cân cơ tốt hơn?

3.1. Mục đích sử dụng

Vậy cân điện tử hay cân cơ tốt hơn có lẽ bạn đã có một phần nào đó cho câu trả lời rồi nhỉ. Vấn đề tiếp theo bạn cần quan tâm đó là mục đích sử dụng cân để lựa chọn chiếc cân nào cho phù hợp. Nếu bạn chỉ là người quan tâm đến cân nặng bình thường của cơ thể thì cân sức khỏe cơ học sẽ là lựa chọn tốt hơn cho bạn. Không những đáp ứng đủ nhu cầu mà giá cả còn hợp lí nữa. Nhưng nếu bạn là một người quan tâm nhiều hơn các chỉ số của cơ thể điều mà cân cơ học không làm được thì cân điện tử sẽ phù hợp hơn rất nhiều.

3.2. Thiết kế, kiểu dáng bên ngoài

Nếu nói đến thiết kế bên ngoài của cân sức khỏe điện tử thì sự sang trọng tinh tế sẽ là điểm nhất nổi bật nhất của chúng. Vì cân điện tử được thiết kế bằng một lớp gương phủ phía trên mặt nên tính thẩm mỹ được nâng lên tất đáng kể. Còn đối với kiểu dáng của cân sức khỏe cơ học thì ngược lại chúng lại mang vẻ đẹp của sự đơn giản và tiện lợi hơn so với cân điện tử. Vì vậy bạn nên xem xét kỹ mục đích mua để lựa chọn mẫu thiết kế phù hợp nhé.

3.3. Độ bền sản phẩm

Nếu về độ bền thì cân cơ học có thể sẽ nhỉnh hơn so với cân điện tử. Bởi vì cân điện tử có khả năng đo đạc nhiều các chỉ số khác nhau nên qua một thời gian sử dụng các thông số sẽ không còn chính xác nữa . Bên cạnh đó bạn cần phải thường xuyên thay pin cho cân. Còn với cân cơ độ bền sẽ cao hơn vì chúng chỉ có một chức năng duy nhất là đo trọng lượng, chúng sẽ hư nhanh nếu bạn để cân trong môi trường ẩm thì lò xo sẽ dễ bị rét và dẫn đến như, nhưng sẽ được kéo dài nếu để ở nơi khô ráo.

3.4. Độ chính xác của cân

Vì nguyên lý hoạt động dựa trên lò xo nên việc bạn sử dụng cân cơ trong thời gian dài lò xo sẽ bị giãn và sai số sẽ tăng rất cao. Trong khi đó đối với cân điện tử độ chính xác vẫn giữ dường như giống với độ chính xác ban đầu và sai số rất ít.

3.5. Giá thành sản phẩm

Đối với các sản phẩm cân cơ có chức năng chủ yếu là đo cân nặng nên giá thành thường rẻ hơn cân điện tử nhiều. Thường thì giá của sản phẩm cân cơ sẽ dao động từ 200.000 – 500.000VND/ 1 chiếc. Còn đối với cân sức khỏe điện tử thì với nhiều chức năng đặc thù của chúng nên giá thành cũng phải tăng theo. Thường thì giá của 1 chiếc cân điện tử sẽ tăng từ trăm nghìn lên tiền triệu cho các dòng sản phẩm cao cấp.

4. Nên mua cân sức khỏe cơ hay điện tử?

Vậy cân điện tử hay cân cơ tốt hơn? Nếu bạn chỉ sử dụng cân cho mục đích coi trọng lượng cân nặng bình thường thì cân sức khỏe cơ học sẽ là lựa chọn hợp lý. Còn nếu bạn đang trong giai đoạn kiểm soát cân nặng tăng hoặc giảm cân và quan tâm đến các chỉ số sức khỏe khác trong cơ thể thì cân sức khỏe điện tử sẽ phù hợp hơn rất nhiều nên bạn hãy xem xét thật kỹ trước khi đưa ra quyết định mua sản phẩm nhé.

2024-07-09 / by / in
3 loại máy nén khí gas mini phun sơn thông dụng nhất trên thị trường

Máy nén khí gas phun sơn loại nhỏ – vào những ngày cuối năm gần đến Tết, ngoài việc sắm sửa đồ đạc, vật dụng để sử dụng trong những ngày Tết thì việc dọn dẹp, sửa sang lại nhà cửa cũng là một công việc khá quan trọng đối với nhiều gia đình. Một trong số đó có thể kể đến là việc phun lại những mảng sơn đã bị bong tróc trên những thanh cửa sổ hay chính cửa ra vào qua nhiều năm đã khiến cho vấn đề thẩm mỹ cho ngồi nhà bị giảm sụt. Chỉ với một chiếc máy nén khí gas mini phun sơn, việc này có thể được giải quyết nhanh chóng, không chỉ với các gia đình mà còn cả với những người thợ thường xuyên thực hiện các công trình phun sơn nhưng vẫn chưa tìm được thiết bị phù hợp để mang theo cho thật tiện lợi.

Dòng máy nén khí gas phun sơn loại nhỏ thường được thiết kế bình chứa dao động 9 – 25lit với công suất từ 1 – 2.5HP và sử dụng điện áp 220V thông dụng. Chỉ với việc đầu tư một sản phẩm này cùng các vật dụng cần thiết, chúng ta có thể phun sơn bất cứ khi nào, không còn phải đợi đến Tết và cũng có thể giảm thiểu thời gian gấp nhiều lần, sơn mịn và đều hơn so với việc sơn bằng cọ, chổi sơn thủ công như trước đây. Với máy nén khí gas phun sơn công trình, việc phun sơn sẽ còn dễ dàng hơn khi không cần đầu tư những chiếc máy cồng kềnh mà vẫn đảm bảo tiến độ thực hiện công việc.

3 loại máy nén khí mini phun sơn được ưa chuộng nhất hiện nay

  1. Máy nén khí mini phun sơn không dầu
  • Kể đến đầu tiên chính là máy nén khí gas  mini không dầu. Điều khiến cho dòng sản phẩm này được người tiêu dùng trên thị trường yêu thích là bởi:

– Lượng khí nén mà máy nén khí gas mini không dầu cung cấp tương đối sạch, được đảm bảo không lẫn tạp chất và dầu, cực kỳ an toàn với sức khỏe con người.

– Khả năng làm việc không gây tiếng ồn, chống rung cực tốt do được tích hợp các chân đế bằng cao su và hoạt động dựa trên nguyên lý bôi trơn hoàn toàn bằng nước

– Giá máy nén khí gas mini phun sơn không dầu cũng tương đối phải chăng, chỉ khoảng 1.750.000 – 3.750.000

  • Bên cạnh những ưu điểm trên thì những sản phẩm máy nén khí gas mini không dầu gặp phải hạn chế là lượng hơi hết rất nhanh khi sử dụng để phun sơn và chỉ thực sự phù hợp với công việc phun sơn trong gia đình. Nếu bạn đang làm công việc đòi hỏi thời gian cấp khí dài hơn thì đừng bỏ qua những sản phẩm bên dưới nhé.
Máy nén khí gas mini hình 1

Máy nén khí gas mini làm việc không gây tiếng ồn, chống rung cực tốt do được tích hợp các chân đế bằng cao su

  1. Máy nén khí gas mini phun sơn loại 9lit có dầu
  • Đừng vội xem thường chiếc máy này khi nhìn kích cỡ của nó khá nhỏ nhưng trên thực tế, máy nén khí gas mini phun sơn có bình chứa 9lit và công suất 1HP chính là sản phẩm thứ 2 trong danh sach các loại máy nén khí gas phun sơn xách tay được ưa chuộng hiện nay.
Máy nén khí gas mini hình 2

Thời gian máy nén khí gas mini phun sơn 9lit 1HP nạp hơi khá nhanh, chỉ khoảng 1 phút

– Giá máy nén khí gas mini phun sơn có dầu 9lit chỉ 1.700.000, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam, tiết kiệm chi phí đầu tư.

– Thời gian máy nén khí gas mini phun sơn 9lit 1HP nạp hơi khá nhanh, chỉ khoảng 1 phút

– Thiết kế máy chắc chắn, khoảng thời gian cung cấp khí nén cũng sẽ được kéo dài hơn các sản phẩm chỉ được bôi trơn bằng nước do đây là loại máy bơm hơi mini hoạt động dựa trên  nguyên lý bôi trơn bằng dầu

  • Ngoài quy mô gia đình, máy nén khí gas phun sơn xách tay 9lit có dầu khá phù hợp với những công trình nhỏ hoặc dịch vụ bán phun sơn
  • Hạn chế duy nhất của sản phẩm này là việc phát ra tiềng ồn trong khi vận hành nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến không gian xung quanh.
  1. Máy nén khí gas mini phun sơn loại có dầu 24lit
  • Đây được xem là dòng máy nén khí gas phun sơn công trình, được các thợ phun sơn chuyên nghiệp đặc biệt yêu thích và tìm mua thường xuyên. Lý do là bởi:

– Sự đa dạng trong dòng sản phẩm. Với máy nén khí gas mini phun sơn có dầu 24lit, người dùng có thể thoải mái lựa chọn giữa các loại máy có dung tích 24lit 2HP, 1/2 HP hoặc máy nén khí phun sơn xách tay 25lit 2.5HP đến từ các thương hiệu Lucky, Ocean Shark và Super Air

– Giá máy nén khí gas mini phun sơn 24lit có dầu phải chăng, dao động 1.850.000 cho đến 2.300.000

– Thiết kế máy nhỏ gọn với trọng lượng chỉ từ  24 – 26kg nên việc di chuyển máy là khá dễ dàng, không tiêu tốn quá nhiều sức lực người thực hiện công việc.

2024-07-08 / by / in
Máy Bơm Hoá Chất Công Nghiệp

Máy bơm hoá chất công nghiệp giải quyết bài toán xử lý các nguyên vật liệu, lưu chất có tính ăn mòn. Chuyên dùng trong các hệ thống sử dụng hoá chất để tẩy rửa, dung hoà, sản xuất thành phẩm như các hệ thống xử lý nước thải, sản xuất nhựa, hoá mỹ phẩm…

Các ứng dụng của máy bơm hoá chất công nghiệp nhiều vô số kể, bài viết này sẽ chia sẻ đến các bạn thông tin ứng dụng của dòng máy bơm công nghiệp này!

Ngành hóa chất là gì

Ngành hóa chất là một lĩnh vực trong ngành công nghiệp, nghiên cứu và ứng dụng các chất hóa học. Ngành này tập trung vào sản xuất, chế biến và phân phối các chất hóa học có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

Các sản phẩm hóa chất bao gồm các chất dùng trong sản xuất, chất tẩy rửa, chất phụ gia, chất xúc tiến, chất tạo màu, chất độn và nhiều loại chất khác. Các ngành công nghiệp chính sử dụng các sản phẩm hóa chất bao gồm:

  1. Ngành công nghiệp hóa dầu và dầu khí: Hóa chất được sử dụng để phân tách, xử lý, làm sạch và tăng cường các quy trình liên quan đến sản xuất dầu và khí đốt.
  2. Ngành công nghiệp dược phẩm: Hóa chất được sử dụng để sản xuất các loại thuốc, vitamin, hormone và các sản phẩm y tế khác.
  3. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm: Hóa chất được sử dụng để bảo quản, tạo màu, tạo hương vị và cải thiện các quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm thực phẩm.
  4. Ngành nông nghiệp: Hóa chất được sử dụng trong việc bảo vệ cây trồng, diệt cỏ, tăng cường sự phát triển của cây trồng và nâng cao năng suất nông sản.
  5. Ngành công nghiệp xi mạ và sơn: Hóa chất được sử dụng để tạo lớp phủ, bảo vệ và trang trí bề mặt kim loại và vật liệu khác.
  6. Ngành công nghiệp xử lý nước: Hóa chất được sử dụng để làm sạch, khử trùng và xử lý nước thải trong các hệ thống xử lý nước.

Ngành hóa chất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đóng góp vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng hóa chất cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường.

Đặc điểm máy bơm hóa chất công nghiệp

  • Máy bơm hóa chất có độ bền cao hơn rất nhiều so với các máy bơm được dùng cho ứng dụng xử lý chất lỏng thông thường.
  • Các bộ phận, cấu tạo của bơm đa phần được chế tạo từ các thành phần có độ chống ăn mòn, chống mài mòn cao, kết hợp từ nhiều loại vật liệu dựa theo các thông số của hóa chất cần bơm trước khi đưa vào mục đích ứng dụng công nghiệp cụ thể.

Các loại máy bơm hóa chất công nghiệp hay dùng

Có nhiều cách phân loại máy trong đó điển hình nhất là phân loại bơm hóa chất theo cách thức hoạt động.

Bơm ly tâm

Máy bơm ly tâm là dòng bơm phổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất ở một số công đoạn nhất định của hệ thống bơm.

Bơm ly tâm có cấu tạo đơn giản nhưng mang lại hiệu suất vận hành cực kỳ cao, dễ dàng lắp đặt và bảo trì cũng như có giá thành rẻ hơn các loại bơm khác.

Đặc trưng của bơm ly tâm là sử dụng cánh quạt quay để vận chuyển chất lỏng bằng lực ly tâm, và người dùng có thể thay đổi lưu lượng tùy ý để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình.

Vận tốc từ lực ly tâm do bơm tạo ra giúp bơm đạt hiệu quả cao trong việc vận chuyển các hóa chất có độ ăn mòn cao và hóa chất nguy hiểm. Nhưng chính đặc điểm này cũng là nguyên nhân khiến cho bơm dễ bị xâm thực, đặc biệt trong trường hợp áp suất đầu vào thấp. Thêm một điểm trừ lớn của bơm ly tâm là nó có lực hút kém và phải cần được mồi để bắt đầu bơm.

Bơm từ – Bơm ly tâm dẫn động từ

“Vượt trội” là từ ngữ thích hợp nhất để dành cho bơm từ hay nói chính xác là bơm ly tâm dẫn động từ trong ngành công nghiệp hóa chất toàn cầu hiện nay. Nếu bơm ly tâm là dòng bơm chiếm đa số trong ngành công nghiệp này. Thì nổi bật và được sử dụng nhiều nhất trong đó chính là các thiết bị bơm ly tâm dẫn động từ.

Đây là dòng bơm ly tâm duy nhất được chế tạo để chuyên dùng cho mục đích bơm hóa chất.

Với các đặc điểm cấu tạo từ đầu hút đến các bộ phận bên trong bơm được làm hoàn toàn bằng vật liệu chống lại sự ăn mòn của hóa chất. Với thiết kế không phớt, không rò rỉ. Cấu trúc mô-đun đơn giản dễ lắp đặt, dễ bảo trì. Cùng khả năng xử lý, bơm được nhiều loại hóa chất công nghiệp đa dạng. Kết hợp với hiệu suất lưu lượng cực kỳ hiệu quả mà một máy bơm ly tâm vốn có.

Tất cả các ưu điểm trên đã tạo nên một thiết bị thật sự vượt trội so với phần còn lại trên thị trường. Tóm lại, đây chính là dòng bơm đại diện cho tất cả các tiêu chuẩn mà một máy bơm hóa chất cần có. Và do vậy, khi nhắc đến bơm hóa chất chính là nhắc đến dòng bơm dẫn động từ và ngược lại.

Bơm màng

Bơm màng là dòng bơm thể tích có ưu thế rất lớn trong những ứng dụng hóa chất. Các bộ phận bên trong bơm được chế tạo để chống lại sự ăn mòn cực kỳ tốt.

Bơm không trang bị phớt và không cần phải bôi trơn để hoạt động. Giúp loại bỏ các nguy cơ rò rỉ và nhiễm bẩn chất lỏng. Tạo nên một thiết bị phù hợp nhất để bơm các loại hóa chất cần giữ được độ tinh khiết trong suốt quá trình bơm.

Bơm cũng được trang bị van kiểm tra tại cổng xả để giúp ngăn dòng chất lỏng chảy ngược. Sở hữu những lợi thế và ưu điểm độc đáo trong nhu cầu xử lý hóa chất đã giúp cho bơm màng có một vị trí riêng so với các dòng máy bơm thể tích khác trong những ứng dụng này.

Bơm trục vít

Trang bị xi-lanh dài có cơ chế vận chuyển dạng hỗn hợp. Động cơ bơm lắp nối với một rotor trục vít được đặt kín trong một stator có vật liệu đàn hồi. Khi bơm vận hành, rotor chuyển động xoay, đưa chất lỏng đi qua thiết bị một cách tuyến tính.

Bơm trục vít được chuyên dùng để vận chuyển chất lỏng có độ nhớt cao và chất lỏng có hạt rắn mài mòn.

Bơm thùng phuy

Như tên gọi, bơm thùng phuy có chức năng bơm hóa chất, chất lỏng từ thùng, hoặc bồn chứa.

Bơm chuyên dùng cho các loại hóa chất như axit, bazơ, nhớt, mỡ, xăng…

Bơm thường được làm từ vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt như thép không gỉ, polypropylene (PP)… Bơm thùng phuy có độ bền tương đối tốt và có khả năng vận hành trong nhiều điệu kiện môi trường khắc nghiệt.

Bơm cánh khế (Lobe pumps)

Bơm có phần cánh quạt và bánh răng được gắn trên trục truyền động, lắp trên hộp số, trang bị thêm vòng bi, bạc đạn.

Thiết bị hoạt động bằng cách quay cánh quạt trong buồng chứa tạo lực cơ học đẩy chất lỏng đi.

Bơm lobe thường được chế tạo bằng vật liệu thép không gỉ, dùng phớt cơ khí silicon cartridge và cánh quạt phủ viton làm cho bơm rất phù hợp để vận chuyển chất lỏng ăn mòn, chất lỏng có hạt rắn.

Thiết bị được dùng rất nhiều trong ngành thực phẩm, dược phẩm vì có thể xử lý chất rắn mà không làm giảm đi chất lượng sản phẩm được bơm. Thêm nữa, bơm lobe còn có độ an toàn vệ sinh rất cao phù hợp cho các quy trình sản xuất, chế biến thức ăn, đồ uống…

Bơm định lượng

Đây là dòng bơm thể tích có kích cỡ nhỏ. Được thiết kế để kiểm soát và bơm lưu lượng chất lỏng một cách cực kỳ chính xác.

Bơm sử dụng động cơ điện hoặc hệ thống truyền động khí để vận hành. Hoạt động bằng cách hút một lượng chất lỏng mà thiết bị đã đo lường đưa chất lỏng đi qua van một chiều vào trong buồng bơm, sau đó bơm mở van một chiều tại cổng xả và đẩy chất lỏng đi.

Bơm định lượng có thể được điều khiển tự động bằng bảng điện hoặc điều khiển thủ công một cách linh hoạt, phù hợp cho nhiều ứng dụng hóa chất công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hiện nay.

Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tùy thuộc vào đặc thù công việc, chất hóa học cần bơm mà tìm mua loại bơm phù hợp. Người mua nên lựa chọn các hãng nổi tiếng cũng như nhà cung cấp uy tín có chế độ bảo hành, tư vấn kỹ lưỡng.

Các ứng dụng của máy bơm định lượng hóa chất trong thực tiễn:

  • Bơm dầu mỏ, khoáng chất, xăng dầu
  • Bơm axit, ba-zơ, hóa chất trong các phòng thí nghiệm, nhà máy
  • Bơm mực in, các loại sơn, keo, thuốc nhuộm vải
  • Bơm các chất thải nhà máy, công nghiệp có chứa thành phần chính là hóa chất, chất ăn mòn
Các ứng dụng bơm hoá chất công nghiệp

Các thương hiệu máy bơm hóa chất công nghiệp

Thái Khương tự hào là nhà phân phối thiết bị bơm lớn nhất Việt Nam với khả năng cung cấp toàn vẹn giải pháp và thiết bị cho mọi ngành công nghiệp. Chúng tôi chuyên phân phối các dòng máy bơm hoá chất công nghiệp có thương hiệu lâu đời từ EU, US, G7,…Tại Việt Nam, chúng tôi là nhà phân phối độc quyền đã được chứng nhận đủ năng lực thẩm quyền. Đối tác của chúng tôi là các thương hiệu danh tiếng:

Ứng dụng của máy bơm hóa chất công nghiệp

Hóa chất công nghiệp thường là nhiên liệu, sơn, axit, bazơ, chất tẩy, dung môi,… Mỗi loại chất đều có những đặc điểm và thành phần khác nhau.

Tùy thuộc vào đặc tính của chất lỏng được bơm thường là các chất có độ nhớt, chất ăn mòn, chất độc hại… mà điều kiện chung để tạo nên một máy bơm hóa chất công nghiệp tiêu chuẩn là thiết bị phải đảm bảo được 2 yếu tố sau đây:

  • Chống lại tác động ăn mòn của nhiều loại hóa chất ở các nhiệt độ, điều kiện khác nhau
  • Không để rò rỉ hóa chất ra môi trường bên ngoài trong quá trình vận hành

Các ứng dụng công nghiệp mà bơm hoá chất hiện diện nhiều như:

  • Hóa dầu,
  • Lọc dầu,
  • Chế biến thực phẩm,
  • Nhà máy hóa chất cơ bản
  • Thuốc bảo vệ thực vật
  • Nhà máy hóa mỹ phẩm
  • Xử lý xi mạ
  • Dệt nhuộm thuộc da…

Bơm được nhiều loại chất lỏng từ chất lỏng nóng, chất lỏng làm lạnh, chất ăn mòn, chất dễ bốc hơi, chất gây cháy nổ, chất độc hại và các chất lỏng có giá trị cao.

Vật liệu chủ yếu của bơm hoá chất là nhựa với các thành phần khác nhau. Nhưng một số trường hợp máy bơm hóa chất sử dụng chất liệu inox 316 trở lên cho ngành hoá mỹ phẩm.

Với các ứng dụng bơm chất ăn mòn mạnh như axit HCL, H₂SO₄…thì sẽ dùng các máy bơm hoá chất từ vật liệu nhựa PP, PPF, composit…

Máy bơm hóa chất thường không chịu được nhiệt độ bơm cao và không thể chạy khô. Thường khoảng dưới 40°C máy bơm hóa chất có thể hoạt động bình thường, chỉ một số trường hợp máy bơm chịu được nhiệt độ >40°C.

2024-07-05 / by / in ,
Hướng dẫn sửa chữa Cân điện tử đơn giản tại nhà

Hiện nay, cân điện tử được sử dụng rất phổ biến nhờ có độ chính xác cao và rất dễ dàng sử dụng. Tuy nhiên sau thời gian sử dụng, hầu hết các thiết bị điện tử sẽ xảy ra số lỗi như cân không nhảy số, cân sai số không đúng. Vậy nên hôm nay YP.VN chia sẻ cho các bạn về một số cách sửa cân điện tử đơn giản nhé.

1. Một số nguyên nhân dẫn đến cân bị hỏng

Trong quá trình sử dụng, người dùng cân những vật có trọng lượng vượt quá giới hạn của cân điện tử hoặc đặt cân quá mạnh cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cân bị hỏng.

– Đặt cân ở ở vị trí không thăng bằng, gập ghềnh làm mức độ chính xác của cân bị giảm

– Bảo bảo cân không đúng cách, dẫn đến pin hay mã nguồn bị hỏng.

– Không vệ sinh thường xuyên dẫn đến cân bị rỉ mất thẩm mỹ

Với những nguyên nhân ở trên, cũng có thể dẫn đến tuổi thọ sử dụng cân bị giảm, và phát sinh thêm lỗi. Nhưng nếu là lỗi nhỏ, có thể khắc phục được tại sao chúng ta không tự khắc phục để hiểu thêm về thiết bị mình đang sử dụng.

Cân điện tử hình 1

Đặt cân ở vị trí không thăng bằng, gập ghềnh làm mức độ chính xác của cân bị giảm

2. Cân bị nhảy số, loạn số

Trước khi sử dụng, chúng ta cần kiểm tra pin, nếu như pin yếu có giá trị điện áp thấp sẽ không đủ cấp nguồn nuôi hệ thống. Vậy nên hãy cắm sạc để đảm bảo cân điện tử có thể sử dụng được.

Trước khi sửa cân điện tử hãy đảm bảo đường dẫn tín hiệu kỹ càng, vì rất có thể đường dây bị dập, chạm chập ở đâu đó. Nếu dây bị đứt hãy nối lại theo màu dây hiện có và bọc lại cần thận tránh ẩm ướt. Các đầu cấm kết nối loadcell phải chắc chắn và tiếp xúc tốt.

Kiểm tra bộ cộng tín hiệu đảm bảo an toàn, có bị ẩm ướt không, các cầu đấu dây có bị lỏng.

Kiểm tra tín hiệu cảm biến lực là một công đoạn khó. Mỗi chủng loại đều có cảm biến có thông số khác nhau. Nếu như các công đoạn kiểm tra trước đó đã thực hiện tốt mà chưa khắc phục được thì khả năng cao là cảm biến của bạn có trục trặc.

Ngoài ra còn có một số nguyên nhân như; nhiễu từ, cân quá tải trọng quy định trong thời gian dài, tần suất sử dụng cân lớn.

3. Cân bị sai số

Đây cũng là vấn đề khách hàng thường xuyên gặp phải khi sử dụng cân điện tử. Vậy các bạn thường xuyên bảo dưỡng, chăm sóc cân điện tử sẽ giảm thiểu tối đa sai số không mong muốn.

Kiểm tra độ lặp lại giá trí cân là quan trọng. Hãy đặt một giá trị tải lên cân, nếu sau nhiều lần đặt giá trị cân không đổi thì cân bạn vẫn đảm bảo độ lặp lại.

Đảm bảo độ tuyến tính của loadcell phức tạp hơn nhưng thực hiện lại đơn giản khách hàng chuẩn bị số tải theo từng cấp độ.

Cân điện tử hình 2

Kiểm tra độ lặp lại giá trí cân điện tử là quan trọng

4. Lưu ý khi sử dụng cân điện tử

Để đảm bảo sử dụng cân đạt hiệu quả tốt nhất cũng như tránh hỏng hóc cho cân. Bạn cần nắm rõ được một số lưu ý như sau:

– Nắm rõ cách hướng dẫn sử dụng, cài đặt từng sản phẩm cân điện tử

– Đảm bảo cân hàng hoá theo đúng mức tải trọng tải tối đa của cân.

– Sử dụng cân với tần suất trung bình, tránh để cân hoạt động quá công suất

– Vệ sinh cân sau khi sử dụng, để sử dụng lâu dài

– Bạn cần chú ý cắm sạc điện trong 4 – 6h liên tục

– Trong quá trình di chuyển tránh các va chạm để các mối nối, dây tiếp nối bị lỏng lẻo

2024-07-05 / by / in
Quy trình thiết kế khuôn mẫu nhựa dựa trên kết cấu và chức năng

Để đủ điều kiện thiết kế một bộ khuôn mẫu, nhà thiết kế cần đảm bảo có bộ máy tính đồ họa, được cài phần mềm cad cam. Các phần mềm cad cam như Unigraphic, Cimatron, Pro engineer, Catia ..

Dưới đây YP.VN xin giới thiệu đến các bạn trình tự khi thiết kế một bộ khuôn mẫu ép nhựa, từ lúc tiếp nhận thông tin khách hàng đến thời điểm xuất bản vẽ gia công, chế tạo và dữ liệu 3D.

Quy trình thiết kế khuôn mẫu ép nhựa

  • Bước 1: Tiếp nhận sản phẩm từ phía khách hàng.
  • Bước 2: Xác định vật liệu nhựa. Ở bước này, bạn sẽ cần tư vấn và phối hợp với khách hàng để lựa chọn ra loại vật liệu nhựa phù hợp này. Đồng thời, việc xác định này còn là tiền đề để bạn lựa chọn vật liệu làm khuôn mẫu phù hợp
  • Bước 3: Lựa chọn vật liệu làm khuôn mẫu. Thông thường, vật liệu làm khuôn sẽ là hợp kim thép. Bởi thép là loại vật liệu có khả năng chịu lực và chịu nhiệt tốt.
  • Bước 4: Xác định kích thước và chi tiết của bộ sản phẩm.
  • Bước 5: Tiến hành thiết kế khuôn đúc nhựa trên các phần mềm kỹ thuật: CAE, CAM, Catia,… Bạn sẽ cần thể hiện rõ từng kích thước và chi tiết nhỏ lên bản thiết kế khuôn mẫu ép nhựa. Bởi nó sẽ giúp các nhân viễn kỹ thuật có thể dễ dàng hơn trong việc gia công lắp ráp khuôn ép.
Khuôn mẫu ép nhựa hình 1

việc xác định khuôn còn là tiền đề để bạn lựa chọn vật liệu làm khuôn mẫu phù hợp

Quy trình thiết kế khuôn mẫu dập

Toàn bộ quy trình thiết kế khuôn dập sẽ trải qua 4 bước:

  • Bước 1: Tính toán chính xác lực đột cắt sản phẩm. Sau khi nhận mẫu từ đối tác, các kỹ sư thiết kế sẽ cần xác định lực dập khuôn mẫu sử dụng cho sản phẩm. Sự khác nhau về độ lớn của lực dập sẽ phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của sản phẩm.
  • Bước 2: Lựa chọn máy dập có công suất phù hợp với thiết kế. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng máy dập khuôn đa năng. Do đó, họ có thể điều chỉnh công suất linh hoạt để phù hợp với nhu cầu gia công của sản phẩm.
  • Bước 3: Tính toán chiều cao và kích thước của khuôn mẫu chi tiết. Các kỹ sư sẽ cần thể hiện chi tiết từng kích thước lên bản thiết kế để các nhân viên kỹ thuật có thể gia công sản phẩm hiệu quả nhất.
  • Bước 4: Sử dụng phần mềm thiết kế để tạo hình cho sản phẩm. Tùy thuộc vào từng mô hình mà các kỹ sư sẽ lựa chọn phần mềm 2D hay 3D. Hiện nay, có một số phần mềm thiết kế được nhiều kỹ sư đúc sử dụng là: Autocad, Catia,… Bằng cách sử dụng phần mềm, bản thiết kế khuôn mẫu dập sẽ thể hiện được thông số của từng chi tiết.

 Quy trình thiết kế khuôn mẫu đúc nhựa

Quy trình thiết kế khuôn mẫu ép nhựa khá giống so với khuôn mẫu đúc nhựa. Nó cũng bao gồm 5 bước tương tự như trên. Bạn có thể sử dụng quy trình khuôn đúc nhựa để sử dụng cho khuôn ép nhựa.

Xem xét trước khi tiến hành làm khuôn mẫu

Máy ép: Tính toán với khối lượng sản phẩm có phù hợp với máy ép mà khách hàng có hay không.

Tham khảo: Việc có kinh nghiệm thiết kế rồi là rất quan trọng với người thiết kế, nên tham khảo những sản phẩm có hình dạng tương tự để tránh có ý tưởng sai xót trong quá trình thiết kế khuôn.

Báo Giá: Để đảm bảo giữa 2 bên cần báo giá , trao đổi trước với khách hàng trước khi tiết hành làm khuôn, như vật liệu lõi khuôn, vật liệu vỏ khuôn, kích thước dự kiến, linh kiện khuôn mẫu, số sản phẩm trên khuôn …

Phân tích dòng chảy: Với một sản phẩm phức tạp, dễ bị cong méo . Cần phân tích dòng chảy trước khi tiến hành thiết kế, để tránh những hiện tượng cong vênh.

Phần mềm thiết kế khuôn nhựa

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm thiết kế khuôn nhựa mà bạn có thể sử dụng. Hầu hết các phần mềm đều có những tính năng ưu việt góp phần giúp đỡ các kỹ sư đúc có thể thiết kế khuôn dễ dàng hơn. Một số phần mềm thiết kế khuôn được sử dụng phổ biến:

  • CAE
  • Autocad
  • Catia
  • CAM
2024-07-04 / by / in
Hóa chất công nghiệp ngành in ấn

Hoá chất công nghiệp ngành in ấn là các hóa chất đặc biệt được sử dụng trong quá trình in ấn công nghiệp để hỗ trợ các công đoạn khác nhau của quy trình sản xuất. Với những tính năng đặc biệt và ứng dụng đa dạng, hoá chất công nghiệp đã mang lại những tiến bộ đáng kể trong việc nâng cao chất lượng, hiệu suất in ấn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm hoá chất in ấn, cũng như vai trò của sản phẩm trong việc phát triển ngành in ấn hiện đại.

1. Giải pháp hỗ trợ hiệu quả trong ngành in ấn

Hóa chất công nghiệp ngành in ấn đã trở thành một phần không thể thiếu trong quy trình in ấn. Các loại hóa chất này được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của ngành, từ việc cải thiện chất lượng mực in đến tăng tính bền vững của sản phẩm in. Dưới đây là một số giải pháp hiệu quả mà hóa chất công nghiệp ngành in ấn mang lại:

1.1 Cải Thiện Chất Lượng Mực In

Hóa chất công nghiệp có thể cung cấp các chất phụ gia như chất tạo màu, chất khô, chất tạo bóng,… để cải thiện chất lượng mực in. Nhờ vào những hóa chất này, mực in sẽ có độ sắc nét cao hơn, không bị lem mờ và đảm bảo cho sản phẩm in có độ bền cao.

1.2 Hóa Chất Định Hình Sản Phẩm In

Để đảm bảo rằng sản phẩm in được định hình một cách hoàn hảo, hóa chất công nghiệp cung cấp các loại keo dính, chất kết dính và chất làm mờ. Các hợp chất này giúp làm nổi bật hình ảnh, bảo vệ bề mặt sản phẩm in và tạo sự đồng nhất cho các sản phẩm in cùng loại.

1.3 Tăng Cường Độ Bền của Sản Phẩm In

Sản phẩm in cần phải đáp ứng được các yêu cầu về độ bền, chẳng hạn như khả năng chống trầy xước, chống nước và chống phai màu. Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các loại màng phủ và hợp chất chống thấm để tăng cường độ bền của sản phẩm in, đồng thời ngăn chặn các tác động tiêu cực từ môi trường.

1.4 Hóa Chất Tạo Hiệu Ứng Đặc Biệt

Ngày nay, ngành in ấn đòi hỏi sự sáng tạo và hiệu ứng đặc biệt để tạo sự thu hút cho sản phẩm inấn. Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các giải pháp để tạo ra hiệu ứng đặc biệt như in nổi, in chìm, in trên chất liệu không thường, và in phản quang. Nhờ vào những hóa chất này, ngành in ấn có thể mang đến những sản phẩm độc đáo và thu hút sự chú ý từ khách hàng.

1.5 Đảm Bảo An Toàn và Bảo Vệ Môi Trường

Trong quá trình sử dụng hóa chất công nghiệp ngành in ấn, việc đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường là rất quan trọng. Các hóa chất được chọn lọc kỹ càng để đảm bảo không gây hại cho con người và không gây ô nhiễm môi trường. Ngành in ấn ngày nay đã chuyển sang sử dụng các loại hóa chất thân thiện với môi trường như mực in không chứa dung môi và keo dính không chứa chất độc hại.

2. Một số loại hoá chất công nghiệp in ấn thông dụng

Một số loại hoá chất công nghiệp thường được sử dụng trong in ấn bao gồm:

    • Mực in: mực in dầu, mực in nước dùng để in lên các chất liệu giấy, bìa carton, vải…
    • Chất kết dính: keo, hồ, nhựa công nghiệp dùng để gắn kết các lớp vật liệu trong quá trình in.
    • Dung môi in ấn: cồn, este, hydrocarbon… dùng để pha loãng mực in, làm sạch thiết bị.
    • Thuốc ăn mòn: axit nitric, axit photphoric… dùng trong quá trình khắc.
    • Hóa chất xử lý bề mặt: xử lý bề mặt kim loại trước khi in.
  • Chất tẩy rửa: xà phòng công nghiệp, dung dịch kiềm… dùng để vệ sinh máy móc thiết bị.

Những hóa chất này giúp tối ưu hóa quy trình in ấn và nâng cao hiệu quả sản xuất của ngành công nghiệp in ấn.

3. Các FAQ về Hóa Chất Công Nghiệp Ngành In Ấn

3.1 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có an toàn không?

Các loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn hiện nay được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt. Chúng không gây hại cho con người và không gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng đúng cách.

3.2 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể cải thiện chất lượng sản phẩm in không?

Chắc chắn! Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các phụ gia và chất tạo màu để cải thiện chất lượng mực in. Chúng giúp tăng độ sắc nét, độ bền và tính chuyên nghiệp của sản phẩm in.

3.3 Có những loại hóa chất nào giúp tăng tính bền vững của sản phẩm in?

Có nhiều loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể giúp tăng tính bền vững của sản phẩm in, bao gồm các loại màng phủ chống thấm, chất làm mờ và chất kết dính. Những hợp chất này giúp sản phẩm in trở nên chống trầy xước, chống nước và giữ được độ bền màu theo thời gian.

3.4 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể tạo hiệu ứng đặc biệt không?

Đúng vậy! Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các giải pháp để tạo hiệu ứng đặc biệt như in nổi, in chìm, in trên chất liệu không thường và in phản quang. Điều này giúp sản phẩm in trở nên độc đáo và thu hút sự chú ý từ khách hàng.

3.5 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể ảnh hưởng đến môi trường không?

Các loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn hiện nay đã được cải tiến để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Chúng không chứa các chất gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường, và quá trình sử dụng cũng được kiểm soát để tránh ô nhiễm không khí và nước thải. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn môi trường tối đa, việc tái chế và xử lý chính xác các loại hóa chất sau khi sử dụng là rất quan trọng.

2024-07-03 / by / in