Thêm kết quả...

Top 3 cân điện tử phân tích 4 số lẻ bán chạy nhất hiện nay

Các dòng cân điện tử phân tích 4 số lẻ chất lượng thường đến từ những hãng sản xuất nổi tiếng như CAS, Ohaus với công nghệ cao, cân chính xác. Bạn có thể điểm qua 3 loại cân điện tử kỹ thuật 4 số lẻ chất lượng được ưa chuộng hiện nay qua bài viết sau của YP.VN nhé :

1. Cân điện tử kỹ thuật 4 số lẻ OHAUS PR224/E

Nằm trong danh sách đầu tiên chính là sản phẩm OHAUS PR224/E với chất lượng cao đến từ thương hiệu Ohaus – Mỹ. Cân điện tử có mức tải trọng tối đa 220g với độ phân giải đạt tới 0,0001 cho độ chính xác ở mức cao.

Cân điện tử hình 2

Cân điện tử kỹ thuật 4 số lẻ OHAUS PR224/E

Cân điện tử phân tích OHAUS PR224/E được thiết kế chắc chắn, độ bền cao. Lồng kính chắn gió chất lượng cao, có thể chống chịu được va đập để bảo vệ mẫu vật tránh các ảnh hưởng bên ngoài làm sai lệch khi cân.

Ngoài ra, thiết bị cũng có nhiều chức năng đa dạng như cộng dồn, trừ bì, phân tích mẫu vật, tính tỷ trọng,.. Bạn cũng có thể kết nối cân với máy tính hoặc máy in thông qua cổng RS232. Hiện nay, cân kỹ thuật OHAUS PR224/E được dùng nhiều trong phòng thí nghiệm, phòng nghiên cứu,…

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Mức cân: 220g
  • Bước nhảy: 0.0001g
  • Độ đọc: 0.0001g
  • Độ lặp lại: 0.0001g
  • Độ tuyến tính: 0.0002g
  • Thời gian ổn định: 4 giây
  • Kích thước đĩa: Ø90 mm
  • Kích thước cân: 208 x 320 x 309 mm
  • Trọng lượng: 4.5 kg

2. Cân điện tử kỹ thuật 4 số lẻ OHAUS PX224/E

Tiếp tục là một sản phẩm cân phân tích 4 số cũng rất được yêu thích của hãng Ohaus chính là cân kỹ thuật 4 số lẻ OHAUS PX224/E. Đây là dòng cân phân tích được thiết kế rất gọn, kết hợp với buồng kính chắn gió hỗ trợ tốt nhất khi cân mẫu vật.

Cân điện tử hình 1

Cân điện tử kỹ thuật 4 số lẻ OHAUS PX224/E

Cân phân tích OHAUS PX224/E có mức cân tối đa 220g, bước nhảy, độ đọc ở mức 0,0001g. Do vậy, cân luôn có độ chính xác cao phục vụ các công việc cân hàng hóa, mẫu vật.

OHAUS PX224/E cũng mang kiểu dáng tương tự các dòng cân phân tích của Ohaus với cân và lồng kính trong suốt để dễ dàng sử dụng và quan sát. Cân hoạt động với nhiều chức năng khác nhau như phân tích mẫu vật, tính phần trăm tỷ trọng, đếm số lượng,.. Bạn có thể sử dụng cân để cân các loại đồ quý giá yêu cầu độ chính xác cao như đá quý, kim cương hay dùng trong thí nghiệm,…

Thông số kỹ thuật cơ bản:

  • Mức cân: 220g
  • Bước nhảy: 0.0001g
  • Độ đọc: 0.0001g
  • Độ tuyến tính: 0.0002g
  • Thời gian ổn định: 4 giây
  • Nhiệt độ hoạt động: 10℃ ~ +40℃
  • Nhiệt độ bảo quản: -20℃ ~ +55℃
  • Kích thước đĩa: Ø90 mm
  • Kích thước cân: 208 x 320 x 309 mm

3. Cân điện tử kỹ thuật 4 số lẻ CAS CAY 220g/ 0.0001g

Cuối cùng là một dòng cân kỹ thuật 4 số lẻ chất lượng đến từ thương hiệu CAS uy tín của Hàn Quốc chính là CAS CAY 220g/ 0.0001g. Sản phẩm hoạt động với cảm biến lực từ cho độ chính xác cao, độ phân giải lên tới  1/300000, sai số ở mức 0,0001g.

Cân phân tích CAS CAY 220g/ 0.0001g được trang bị màn hình LCD hiển thị rõ nét, hiển thị 6 chữ số. Cân cũng được thiết kế với lồng kính trong suốt, nhỏ gọn, dễ di chuyển. Đây cũng là loại cân hoạt động với nhiều tính năng, chức năng đa dạng.

Điểm nổi bật của cân kỹ thuật CAS CAY 220g/ 0.0001g chính là được trang bị hệ thống AutoCal ™ tự động điều chỉnh. Cân cũng có thể kết nối với máy tính, máy in DEP-50 cũng như phần mềm quản lý TPC-Truck Scales để dễ dàng quản lý và sử dụng cân.

Cân điện tử hình 3

Cân điện tử kỹ thuật 4 số lẻ CAS CAY 220g/ 0.0001g

Thông số kỹ thuật cơ bản:

  • Mức cân: 220g
  • Bước nhảy: 0.0001g
  • Màn hình: LCD
  • Độ phân giải: 1/300.000
  • Độ lặp lại: ± 0.001g
  • Nhiệt độ hoạt động: 10℃ ~ +40℃
  • Nguồn điện:DC 12V 300mA AC adaptor AC 110/220V, 50/60 Hz
  • Thời lượng pin: 80 giờ
  • Công suất: 0.7 W
  • Kích thước đĩa: Ø80 mm

Với những thông tin về cân phân tích 4 số lẻ cũng những sản phẩm bán chạy hứa hẹn sẽ giúp bạn dễ dàng chọn được thiết bị phù hợp, mang lại hiệu quả hoạt động cao. Từ đó, các công việc cân sản phẩm với yêu cầu độ chính xác sẽ thuận tiện hơn rất nhiều.

 

2024-07-29 / by / in
Thang máy thông minh với ứng dụng mới đem đến hiệu quả sử dụng bất ngờ

Thang máy được sử dụng nhiều hiện nay với chức năng vận chuyển người di chuyển qua các tầng lầu. Mặc dù thang máy là phương tiện di chuyển hiện đại, là sự kết hợp của công nghệ thông tin vào công nghệ cơ khí  tuy nhiên vẫn có không ít các sự cố thang máy xảy ra. Điều này đòi hỏi các chuyên gia cần xem xét lại hệ thống để cải tiến thang máy nhằm tăng độ an toàn cho hành khách di chuyển. Thang máy thông minh với ứng dụng mới đem đến hiệu quả sử dụng bất ngờ xuất hiện gần đây đã rút ngắn thời gian đợi thang máy cho người sử dụng và đảm bảo độ an toàn chính xác khi vận hành.

Trước hết như chúng ta đã biết, thang máy là một loại thiết kế thông minh mang tầm vóc hiện đại, với nhiều thuộc tính khác nhau. Là sự kết hợp của công nghệ thông tin vào công nghệ cơ khí để đưa tới một sản phẩm hoàn thiện hơn. Nếu ngày trước bạn phải mất rất nhiều thời gian để chờ, hay gọi thang máy, thì việc này bây giờ không còn là điều khiến bạn khó chịu nữa. Với ứng dụng mới này bạn chỉ cần có một chiếc điện thoại, máy tính bảng nối mạng thì bạn hoàn toàn có thể yêu cầu thang máy rồi ra đến đúng lúc có thang máy đã được gọi sẵn. Tiết kiệm thời gian cho bạn, nhanh chóng và có nhiều ưu điểm.

Nghiên cứu này cho thấy sự sáng tạo không ngừng để đưa con người đến một cuộc sống hằng mơ ước. Sự sáng tạo đem đến một ứng dụng mới cho thang máy hiện đại thế kỷ 21 ngày nay. Hỗ trợ đắc lực cho con người trong việc sử dụng thang máy, khi bạn sống và làm việc tại các tòa nhà cao tầng.

SỰ TIỆN ÍCH CỦA ỨNG DỤNG MỚI VÀO THANG MÁY

Thang máy hình 1

Thang máy thông minh của tương lai

Ứng dụng này cho phép bạn đang ở bất kỳ đâu trong ngôi nhà đều có thể yêu cầu thang máy để sử dụng theo ý muốn. Không còn phải chờ đợi thang máy một cách mất thời gian nữa. Hơn nữa hệ thống phần mềm có giao diện cực kỳ dễ dùng và tiện lợi, bạn chỉ cần cài nó vào và mọi việc thật đơn giản cho những nốt chạm tay.

Tránh cho những thang máy thông minh ngày trước là những thang máy quẹt thẻ, đảm bảo yếu tố an ninh. Người dùng hoàn toàn yên tâm khi sử dụng hệ thống này. Tiện lợi hơn nữa khi khách hàng hay đối tác đến thì bạn không cần mất người đi đón, quẹt thẻ…v..v mà chỉ cần đặt tầng và thang máy sẽ giúp bạn.

Tuy là một ứng dụng nhỏ nhưng đã mở ra một hướng hoàn toàn mới, thế hệ thang máy thông minh có khả năng tương tác cao với con người. Điều này thật thú vị và hiện đại hơn bao giờ hết. Ngoài ra thì thang máy đang ngày càng nâng cấp các hệ thống và ứng dụng mới của thang máy.

ỨNG DỤNG MỚI ĐẢM BẢO AN TOÀN CAO CHO NGƯỜI SỬ DỤNG THANG MÁY

Thang máy hình 2

Quẹt thẻ thông minh bằng wifi không dây của thang máy thông minh

Các hệ thống phanh của thang máy được điều khiển an toàn hơn, với nhiều chức năng dự trù và cảnh báo nhạy cảm hơn. Nhằm chủ yếu để phát hiện ra từng chi tiết sự cố nhỏ nhất trong thang máy khi sử dụng. Có rất nhiều hệ thống như thế nhưng điển hình như :

  • Hệ thống điện dự trù: Đây là hệ thống điện luôn sẵn có trong thang máy, khi thang máy đang hoạt động mà không may đột ngột cắt điện. Thì hệ thống điện này sẽ giúp thang máy di chuyển đến tầng gần nhất , mở cửa giúp hành khách thoát ra ngoài.
  • Hệ thống phanh khẩn cấp: Trong trường hợp khi mà thang máy rơi tự do hay gặp trục trặc thì hệ thống này giúp thang máy dừng ngay lập tức. Để chờ người đến cứu hộ và sửa chữa.
  • Hệ thống báo nguy trong thang máy: Bao gồm các hệ thống như đèn báo, chuông báo hiệu, điện thoại khẩn cấp… các thiết bị này luôn được trang bị cho thang máy cho dù thang máy có trở nên hiện đại đến đâu đi chăng nữa.

Một điều hết sức lưu ý khi mà chúng ta cần biết để sử dụng các ứng dụng mới. Do là ứng dụng mới cho nên ít nhiều cũng có sự khác biệt cho nên việc tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi sử dụng là điều cần thiết . Cũng chỉ để bạn an toàn và có cuộc sống hiện đại hơn.

4 tính năng quan trọng nhất về thang máy thông minh năm 2024

  • Tính năng cảm ứng, cảm biến

Cảm ứng, cảm biến là tính năng giúp nhận diện được những thay đổi về vật lý hay hóa học xung quanh. Khi thang máy được tích hợp tính năng này, thiết bị sẽ có khả năng nhận diện được yếu tố nào đang tác động để thực hiện xử lý.

  • Tích hợp tính năng giải trí đa nhiệm

Tính năng giải trí đa nhiệm bao gồm các công cụ điều chỉnh âm thanh, ánh sáng ngay trong thang máy. Đây được xem như một bước tiến mạnh mẽ, giúp thang máy thông minh phục vụ nhu cầu nghe nhạc, quay phim của người dùng ngay cả khi đang sử dụng

Thang máy hình 3

Thang máy thông minh tích hợp giải trí đa nhiệm

  • Kết nối wifi không dây

Thang máy thông minh tích hợp tính năng kết nối wifi không dây để tối giản được không gian, người dùng dễ dàng lắp thiết bị camera một cách nhanh chóng, giúp thang máy hạn chế được những sự cố về đường truyền, thiết bị điện, tăng tính thẩm mỹ cho căn hộ của gia chủ.

  • Khả năng tự động nhận diện lỗi

Khả năng tự động nhận diện lỗi là một trong những tính năng ưu việt của thang máy thông minh. Đối với dòng truyền thống, việc phát hiện lỗi để sửa chữa cần nhiều thời gian để kiểm tra nguyên nhân đến từ bộ phận nào, gây tốn công sức để bảo trì

Nếu Quý vị sở hữu ngôi nhà cao tầng từ 3 tầng trở nên thì đừng chần chờ gì nữa mà hãy quyết định lắp đặt một chiếc thang máy thông minh ngay trong chính ngôi nhà của bạn. Với nhiều tính năng nổi bật và tiện ích bất ngờ, thang máy gia đình mini đang được đông đảo khách hàng yêu thích lựa chọn.

 

2024-07-26 / by / in
Yêu cầu kỹ thuật khi sản xuất chốt định vị khuôn mẫu mà bạn cần biết

Chốt định vị khuôn mẫu là chi tiết đóng vai trò quan trọng trong việc định vị hai hay nhiều chi tiết trước khi lắp vào đai ốc hoặc bu lông. Với bộ phận này, nó được ứng dụng phổ biến trong tất cả các loại khuôn mẫu. Việc sử dụng chốt định vị có tỉ lệ dung sai nhỏ sẽ giúp doanh nghiệp có thể đảm bảo chất lượng của bộ sản phẩm trong suốt quá trình gia công.

Vậy, quy trình sản xuất chốt định vị khuôn mẫu bao gồm những công đoạn nào? Vật liệu tốt nhất có thể được sử dụng cho bộ sản phẩm này gì? Bài viết dưới đây của YP.VN sẽ giúp bạn có thể trả lời chính xác các câu hỏi này.

Chốt khuôn mẫu hình 1

Chốt định vị khuôn mẫu là chi tiết đóng vai trò quan trọng trong việc định vị

Chức năng của chốt định vị khuôn mẫu

Chức năng chính của chốt định vị khuôn là định vị hai hay nhiều chi tiết trước khi lắp bu lông và đai ốc. Hiện nay, chi tiết này được ứng dụng phổ biến trong lĩnh vực sản xuất khuôn mẫu : khuôn nhựa, khuôn ép, khuôn đúc,… Ngoài ra, chốt định vị còn được sử dụng trong các ngành công nghiệp sản xuất máy bán dẫn, robot, máy đóng gói,… Việc sử dụng bộ sản phẩm này sẽ góp phần đảm bảo tính ổn định và chắc chắn cho các chi tiết khác. Nhờ đó, hệ thống khuôn mẫu và chi tiết máy sẽ hạn chế được tối đa các sự cố gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

Vật liệu sử dụng cho chốt định vị khuôn

Hiện nay, vật liệu sử dụng cho chốt định vị khuôn chủ yếu là thép cứng được xử lý nhiệt từ 01 đến 60-63 Rc hoặc từ thép cacbon cứng từ 40-45 Rc. Ngoài ra, trong một số trường hợp, nhà sản xuất có thể sử dụng thép có độ mềm không gỉ  có độ cứng từ 300 đến 400. Tuy nhiên, việc sử dụng thép có độ cứng thấp sẽ khiến chốt định vị khuôn bị ăn mòn nhanh hơn rất nhiều so với chốt cứng. Do đó, doanh nghiệp cần có sự cân nhắc trong việc lựa chọn vật liệu cho chốt định vị khuôn để vừa đảm bảo được hiệu suất, vừa đảm bảo được chất lượng của cả bộ khuôn.

Ngoài ra, việc lựa chọn vật liệu chốt định vị khuôn là chưa đủ. Bởi với tất cả các hợp kim thép cứng hiện nay thì nó đều không có khả năng chống oxy hóa. Do đó, bạn sẽ cần tạo ra một lớp phủ bảo vệ bên ngoài chốt định vị. Trong môi trường ăn mòn thì lớp phủ crom và TiCN sẽ là sự lựa chọn tốt nhất dành cho bạn. Ngoài việc chống ăn mòn hiệu quả thì nó còn giúp kéo dài tuổi thọ cho chi tiết.

Chốt khuôn mẫu hình 2

Vật liệu sử dụng cho chốt định vị khuôn mẫu chủ yếu là thép cứng

Quy trình sản xuất chốt định vị khuôn

Quy trình sản xuất chốt định vị khuôn mẫu sẽ trải qua 9 giai đoạn:

Bước 1: Chuẩn bị và cắt vật liệu

Thông thường, nhà sản xuất sẽ sử dụng thép 20 để chế tạo chốt định vị. Sau quá trình cắt, bạn sẽ cần giữ lại 1 khoảng từ 3 đến 5mm để đối mặt và dung sai từ 3-4mm để tiện trụ.

Bước 2: Căn giữa chốt định vị khuôn

Ở bước này, bạn sẽ cần xoay 1 đầu và giữ lại một phần tiện từ 1.5 đến 2.5mm. Sau đó, bạn sẽ cần khoan lỗ định tâm và xoay đầu kia theo yêu cầu kích thước cụ thể.

Bước 3: Tiện hình trụ

Bạn sẽ cần xoay thô hình trụ và giữ lại 1 khoảng 0.5mm cho mỗi bên để mài. 

Bước 4: Kiểm tra kích thước chốt định vị khuôn

Sau giai đoạn tiện hình trụ, bạn sẽ cần kiểm tra độ chính xác về kích thước của chốt định vị khuôn. Nếu có bất kỳ sai sót nào về độ chính xác thì bạn sẽ cần điều chỉnh lại sao cho chính xác với bản thiết kế khuôn mẫu nhất.

Bước 5: Xử lý nhiệt

Giai đoạn này sẽ quyết định đến độ cứng của vật liệu thép. Cụ thể, bạn sẽ cần đảm bảo độ dày của lớp cacbon từ 0.8 đến 1.2 mm. Sau đó, hãy cacbon hóa để độ cứng của thép dao động từ 58 đến 62 HRC.

Bước 6: Đòn bẩy

Ở bước này, bạn sẽ cần luồn lỗ ở tâm vào một đầu rồi khoét lỗ ở đầu còn lại

Bước 7: Nghiền

Giai đoạn này sẽ đòi hỏi bạn cần sử dụng máy mài hình trụ và máy mài không tâm để mài hình trụ. Đồng thời, bạn sẽ cần giữ lại một khoảng từ 0.01 đến 0.05mm để mài.

Bước 8: Đòn bẩy

Sau quá trình gia công thì bề mặt của trụ cần được giảm độ nhám bề mặt. Việc làm này sẽ giúp đảm bảo chất lượng của chốt định vị khuôn mẫu. Khi đó, độ hoàn thiện của bề mặt sẽ đạt độ chính xác cao nhất.

Bước 9: Kiểm tra và hoàn thiện

Đây là bước cuối cùng của chốt định vị khuôn mẫu. Ở bước này, bạn sẽ cần kiểm tra kích thước hoàn thiện của từng bước.

 

Yêu cầu kỹ thuật đối với chốt định vị khuôn dẫn hướng

  • Tại các mối nối giữa chốt định vị và tấm khuôn mẫu cố định thì tỉ lệ dung sai đồng tâm đường kính không được vượt quá ½ dung sai.
  • Dung sai hình trụ của chốt định vị khuôn phải luôn cố định chính xác trong mọi điều kiện hoạt động
  • Cần đảm bảo độ nhám bề mặt của chốt định vị dẫn hướng là thấp nhất
  • Sau quá trình gia công, độ chính xác và xử lý nhiệt của chốt định vị cần đáp ứng được các yêu cầu quy định trong bản vẽ. Thông thường, lớp carbon trên bề mặt sẽ có độ dày từ 0.8 đến 1.2mm.

Có thể nói, chốt định vị khuôn mẫu là một bộ phận đóng vai trò vô cùng trong hệ thống khuôn mẫu. Nó ảnh hưởng đến hiệu suất và độ chính xác trong quá trình gia công ép nhựa. Do đó, chốt định vị khuôn mẫu cần được làm bằng các loại thép có độ cứng cao. Ngoài ra, nhà sản xuất cần tạo thêm lớp phủ lên bề mặt chốt để ngăn chặn quá trình oxy hóa mài mòn có thể xảy ra.

 

2024-07-25 / by / in
5 cách làm giảm tiếng ồn của Máy phát điện

Máy phát điện chạy gây ra một số tiếng ồn khá khó chịu ! để khắc phục tiếng ồn đó ta cần tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫn đến tiếng ồn đó và sau đó tìm giải pháp khắc phục chúng, hãy cùng YP.VN tìm hiểu qua bài viết sau đây:

I. Nguyên nhân dẫn đến tiếng ồn của Máy phát điện:

1. Tiếng ồn của quạt làm mát 
Nguyên nhân : do không khí chuyển động với tốc độ cao qua các động cơ và bộ tản nhiệt – Dãi tiếng ồn từ 100dB(A) ở cách 1m


2. Tiếng ồn phát ra từ động cơ.
Nguyên nhân : Do các lực cơ và đốt cháy điển hình trong dải từ 100dB(A) đến 121dB(A). đo ở cách 1m Tùy thuộc vào kích cỡ của động cơ máy


3. Tiếng ồn do hiện tượng cảm ứng từ
Nguyên nhân : chủ yếu là do thăng giáng dòng điện trong cuộn dây máy phát điện xoay chiều dẫn đến tiếng ồn cơ khí trong dải từ 80 dB(A) ở cách 1m


4. Tiếng ồn của dòng điện xoay chiều trong máy
Nguyên nhân : Do không khí làm mát và ma sát chuổi than gây ra – Dãi tiếng ồn cho phép từ 80dB(A) đến 90 dB(A) ở cách 1m


5. Tiếng ồn do kết cấu cơ kí
Nguyên nhân : Do khi máy phát điện hoạt động làm rung động cơ khí của các chi tiết bộ phận máy nên gây ra hiện tượng bức xạ dưới âm thanh 


6. Tiếng ồn do vỏ máy
Nguyên nhân : Do máy phát điện của bạn không có vỏ cách âm Làm cho lượng âm thanh phát ra ngoài 100% khi không có lớp vỏ !

Máy phát điện hình 1

Máy phát điện chạy gây ra một số tiếng ồn khá khó chịu


II. Cách chống ồn cho máy phát điện :

1. Đặt Máy xa vị trí Nhà – Nơi ở – Trung cư – Nơi làm việc….


2. Gia công thêm bộ giảm tiếng ồn – VD : như thêm lớp bìa – Thay vỏ cách âm – đóng thùng cách âm máy phát điện –  1 số máy không có vỏ hoặc vỏ cách âm chưa đạt chuẩn – Lắp ống giảm thanh cho máy phát điện – Hơn nữa bạn có thể lắp bộ tiêu âm cho máy phát điện …

Bộ giảm thanh máy phát điện tương tự như bộ giảm của ô tô. Thiết bị này giúp giảm tiếng ồn. Cách chống ồn cho máy phát điện bằng bộ giảm thanh cũng giúp lọc khí thải để bảo vệ môi trường. Bộ giảm thanh mạnh mẽ nhất có thể tiêu âm cho máy phát điện tốt hơn cả vỏ cách âm.

Bộ giảm thanh của máy phát điện sẽ đi kèm với định mức âm thanh. Trong trường hợp này chúng được chia thành nhiều hạng khác nhau. Các nhà sản xuất căn cứ các xếp hạng này dựa trên một loạt các decibel mà bộ giảm thanh có thể giảm:

  • Công nghiệp: 15 – 20dB (A)
  • Khu dân cư: 20 – 25dB (A)
  • Bệnh viện: 35 – 42dB (A


3. Đặt giá đỡ cho máy phát điện

Như chúng tôi đã trình bày trong phần nguyên nhân gây ra tiếng ồn máy phát điện. Các thiết bị rung tạo ra sóng áp suất trong không khí xung quanh. Do đó, bất kể thứ gì được kết nối vật lý với tổ máy phát điện đều có thể gây ra rung động. Việc đặt các khớp nối linh hoạt trong các kết nối làm giản hiệu quả truyền nhiễm. Gắn một bộ máy phát điện trên bộ cách ly rung động có lò xo giúp giảm hiệu quả độ rung và tiếng ồn truyền qua sàn.

Thực tế một tổ máy phát điện chống ồn được thiết kế và sản xuất với một loại vật liệu đặc biệt. Chúng có nhiệm vụ hấp thụ tiếng ồn và ngăn chặn tiếng ồn phát ra. 

Theo nghĩa này, các tổ máy phát điện không ồn có thể phát ra một mức tiếng ồn nhất định. Tuy nhiên, mức này vẫn luôn ở giới hạn cho phép của WHO, mức tối đa là 70 dB (A). Tất cả những thiết bị này đều được kiểm tra âm thanh để xác minh chúng nằm trong giới hạn cho phép.

máy phát điện hình 2

Nên thiết kế vách ngăn cho máy phát điện


4. Nếu có thể bạn đào hầm rồi đặt máy phát điện xuống đó rồi cho 1 lỗ thoát khí lên – để dưới mặt đắt – Tầng hầm nhà xe …


5. Bác đóng vách cách âm cho máy, thay giảm thanh bằng loại có silencer là khá ổn rồi Nếu không thì nên thay máy ^^

Hầu hết các công ty sản xuất máy phát điện chạy dầu cũng sản xuất vỏ cách âm. Vỏ tiêu âm cho máy phát điện tốt nhất có thể giảm mức độ tiếng ồn tới 40dB (A). Việc làm này dễ dàng có thể đưa hầu hết các máy phát điện đạt tiêu chuẩn tiếng ồn.

Khi sử dụng vỏ chống ồn cho máy phát có nguy cơ tạo khói và khí thải. Ngoài ra, không gian giữa vỏ cách âm và máy phát điện rất nhỏ nên gặp hạn chế trong vấn đề tản nhiệt.

Máy phát điện hình 3

Làm phòng cách âm cho máy phát điện rất cần thiết

Cách chống ồn cho máy phát điện này có tác dụng rất lớn trong việc giảm thanh. Không những thế còn giúp hạn chế tỏa nhiệt ra xung quanh. Sử dụng các nguyên vật liệu có khả năng hấp thụ âm thanh tốt để tiêu âm cho máy phát điện.

Phương pháp này có một nhược điểm là thường khá tốn kém và mất nhiều chi phí vật liệu xây dựng.

Hi Vọng với 5 cách trên mà YP.VN để xuất cho Các bạn có thể khắc phục triệt để Tiếng ồn máy của máy – Chúc thành công !!!

 

2024-07-24 / by / in
So sánh máy nén khí trục vít và piston có gì khác nhau?

Hiện nay, máy nén khí piston và máy nén khí trục vít là hai loại máy nén khí được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp, có nhiều ứng dụng thiết thực khác trong đời sống. Tuy nhiên, mỗi loại lại có cơ chế hoạt động, cấu tạo và những ưu nhược điểm riêng. Bởi vậy, bài viết so sánh máy nén khí khí piston và máy nén khí trục vít dưới đây sẽ giúp người dùng hiểu rõ, có lựa chọn đúng đắn khi mua máy nén khí cho mình. 

Máy nén khí piston

Cấu tạo

Máy nén khí piston có hình dáng gọn, kết cấu khá nhỏ và khối lượng máy nhẹ nên không tốn nhiều diện tích để lắp đặt thiết bị. Và dòng máy này được chia thành hai loại đó là máy nén khí piston 1 chiều 1 cấp và máy piston 2 chiều 1 cấp. Cấu tạo của hai thiết bị này như sau:

  • Máy bơm khí nén 1 chiều 1 cấp: xi lanh, piston, con trượt, thanh truyền, tay quay, van nạp – xả khí, con đẩy, bình làm mát khí.
  • Máy nén khí piston 2 chiều 1 cấp: xi lanh, phớt, piston, thanh truyền, con đẩy, tay quay, van nạp – xả khí, bình làm mát.
Máy nén khí gas hình 1

Cấu tạo máy nén khí gas Piston

Nguyên lý hoạt động

Cả 2 dòng máy nén khí piston 1 cấp và 2 cấp đều hoạt động dựa trên sự di chuyển tiến sang trái – phải hoặc lên – xuống của piston. Cụ thể như sau:

Piston chuyển động tịnh tiến qua lại nhờ được nối với bộ phận thanh truyền và tay quay. Khi piston đi sang phải, thể tích tăng dần còn áp suất giảm, khi đó van nạp mở ra, không khí ở bên ngoài đi vào trong xi lanh. Sau đó, các bộ phận trong máy nén thực hiện quá trình nạp khí. 

Khi piston đi sang trái, không khí trong xi lanh được nén lại, từ đó áp suất suất tăng dần và van nạp sẽ đóng lại. Đến khi áp suất tăng lớn hơn sức căng lò xò, van xả tự động mở và khí nén sẽ đi qua van xả theo đường ống đến bình chứa khí nén, kết thúc một chu kỳ làm việc. Sau đó, các quá trình được lặp lại và khí nén được cung cấp đến các máy móc, thiết bị cần dùng.

Máy nén khí trục vít

Cấu tạo

Máy nén khí trục vít thường được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật với các góc cạnh vuông vắn. Cấu tạo và các bộ phận của thiết bị có vị trí khác nhau tùy vào từng model máy. Tuy nhiên, mỗi bộ phận và linh kiện cấu tạo nên máy đều có chức năng, nguyên lý hoạt động như nhau.

Người dùng có thể theo dõi sơ đồ chung của máy nén khí trục vít dưới đây để thấy chi tiết từng bộ phận, từ đó có thể hình dung được hình dạng, cấu tạo và vị trí của từng chi tiết. 

Máy nén khí gas hình 2

Cấu tạo bên trong máy nén khí trục vít

Nguyên lý hoạt động

Máy nén trục vít hoạt động dựa trên nguyên lý ăn khớp, với hai trục vít là 1 trục chính và 1 trục phục. Hai trục vít này có các rãnh răng ăn khớp với nhau và số răng giữa 2 trục có sự chênh lệch từ 1 – 2 răng.

Khi máy hoạt động, từ phía cửa hút chúng ta có thể thấy cặp bánh răng nhả khớp và các hốc giữa của bánh răng bị tách ra xa nhau để tạo một khoang lớn. Do khoang này thông với cửa hút nên sẽ được lấp đầy bởi không khí. Quá trình hút khí sẽ dừng lại khi khoang chứa khí dãn hoàn toàn, lúc đó thể tích khí đạt giá trị lớn nhất. 

Khi trục quay với tốc độ nhanh, không khí sẽ được hút vào trong vỏ thông qua cửa nạp và truyền thẳng vào khoang khí giữa hai trục. Khoang này sẽ được thu hẹp nhờ các bánh răng siết lại, thể tích khí giảm đồng thời tăng áp suất cho khí. Ngoài ra, để hạn chế sự rò rỉ của khí nén, van một chiều được lắp ở cửa xả nhằm ngăn không cho khí nén đi ngược lại.

So sánh máy nén khí trục vít và máy nén khí piston

Để giúp người dùng lựa chọn được dòng sản phẩm phù hợp cũng như có cái nhìn tổng quan về hai loại máy nén khí trục vít và máy nén khí piston, chúng tôi xin đưa ra bảng so sánh như sau:

So sánh máy nén khí trục vít và piston :

Thông tin Máy nén khí trục vít Máy nén khí piston
Kích thước Có kích thước lớn nên thường được đặt cố định tại một vị trí.  Có kích thước nhỏ gọn, phía dưới thân máy được tích hợp bánh xe nên có thể di chuyển dễ dàng. 
Độ ồn Có thiết kế vỏ cách âm, chạy êm và không bị dao động nên khi vận hành ít bị rung và không phát ra tiếng ồn lớn như máy nén khí piston. Khi hoạt động có độ ồn và rung cao
Độ bền Do cấu tạo của máy trục vít không có các chi tiết như van xả, van hút, vòng xéc măng và khe hở giữa hai trục vít, xi lanh đỉnh răng được chế tạo rất nhỏ nên hạn chế ma sát khi máy hoạt động; từ đó các chi tiết ít bị hao mòn, hỏng hóc do đó thời gian sử dụng lâu và độ bền cao hơn. Có tuổi thọ thấp hơn so với máy nén trục vít
Khí nén Có khả năng cung cấp khí nén từ 4 – 5 cfm/HP Thường có lượng khí nén đầu vào thấp hơn so với máy nén khí trục vít. Khả năng cung cấp khí nén là 3 – 4 cfm/HP
Giá thành  Có thiết kế công suất lớn, cấu tạo phức tạp, lưu lượng khí cao và tích hợp nhiều tính năng hiện đại nên máy có giá thành cao. Giá thành rẻ do có cấu tạo đơn giản 

 

 

 

 

 

2024-07-23 / by / in
So sánh hiệu quả Quạt hút thông gió mái với Quả cầu thông gió

Hiện nay, có rất nhiều nhà đặc biệt là những ngôi nhà trong thành phố thường không có điều kiện để mở của sổ hay xây dựng những ô thông gió. Chính vì thế nhiều gia đình lựa chọn những quả cầu thông gió, giếng trời, quạt hút thông gió hút nhiệt để làm sạch không khí trong ngôi nhà, cho ngôi nhà thoáng mát,…

Vậy lắp đặt quả cầu thông gió hay Lắp Quạt hút thông gió mái? Cái nào hiệu quả hơn  Đây cũng chính là câu hỏi mà có rất nhiều bạn đọc quan tâm, hãy cùng theo dõi bài viết để tìm ra lời giải đáp nhé.

Trước tiên, chúng ta hãy nói về Quả cầu thông gió:

Nguyên lý hoạt động của Quả cầu thông gió:

Quả cầu thông gió sử dụng năng lượng gió và nhờ sự đối lưu tự nhiên với sự chênh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài trời, tạo lực xoay tự động và hút không khí nóng trong nhà thông qua lực ly tâm và sự giảm áp. Do đó, quả cầu thông gió là thiết bị lưu thông gió tự nhiên,thân thiện môi trường.

Ưu điểm

– Không sử dụng điện năng, có thể sử dụng lâu dài, giá thành rẻ

– Thiết kế cánh độc đáo hoạt động thông minh dựa trên sức gió tự nhiên và chống gió giật

Nhược điểm của QUẢ CẦU THÔNG GIÓ?

Bạn nên cân nhắc trước khi mua sản phẩm này!

Quả cầu thông gió được nhiều người đánh giá KHÔNG CAO. Vì quả cầu thông gió hoạt động chủ yếu nhờ gió trời và không khí nóng từ dưới bốc lên. Vì vậy ở những chỗ bị che khuất, không có gió quả cầu hút nhiệt không phát huy được tác dụng. Việc lắp đặt cũng khó khăn: rất dễ bị dột, thấm khi gặp trời mưa.

Quả cầu thông gió thường rất dễ bị ket, nếu như có rác hay lá cây, cành khô mắc vào như thường thấy trên các mái nhà, thì hiệu quả thông gió gần như không có.

Quả cầu thông gió hình 1

quả cầu thông gió hoạt động chủ yếu nhờ gió trời và không khí nóng từ dưới bốc lên

Quạt hút thông gió mái – là thiết bị giúp đưa khí nóng, ẩm và khí thải thoát ra ngoài nhanh chóng, bổ sung khí tươi tự nhiên. Tạo ra môi trường với nhiệt độ lí tưởng cho người sử dụng và thiết bị máy móc hoạt động. Quạt hút thông gió mái hiện đang được sử dụng phổ biến và rộng rãi cho nhà biệt thự, nhà lầu cao tầng, nhà hàng quán ăn và trong nhà xưởng sản xuất bởi những ưu điểm và đặc tính vượt trội, giá cả hợp lí so với hiệu quả mang lại

Quạt hút thông gió mái nhà xưởng hoạt động dựa trên nguyên lý hút không khí nóng và khí thải tích tụ trên mái nhà và sau đó thải ra ngoài môi trường. Đồng thời, quạt hút thông gió cũng cung cấp không khí tươi từ bên ngoài vào bên trong nhà xưởng, tạo điều kiện lưu thông không khí và giảm bớt khí nóng trong không gian làm việc.

Khi mái nhà của nhà xưởng bị nhiệt độ cao và khí thải tích tụ, quạt hút thông gió mái nhà sẽ tạo ra sự hút mạnh mẽ, đẩy không khí nóng và khí thải ra khỏi môi trường làm việc. Điều này giúp làm mát không gian bên trong và giảm nhiệt độ tổng thể của nhà xưởng. Khi kết hợp với việc cung cấp không khí tươi từ bên ngoài, quạt hút thông gió mái nhà cải thiện sự thoải mái và làm việc hiệu quả cho nhân viên làm việc trong nhà xưởng.

Thông thường, việc sử dụng quạt hút thông gió mái công nghiệp có thể giúp giảm nhiệt độ từ 3-5 độ C trong nhà xưởng, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và hiệu suất của quạt. Điều này làm tăng hiệu suất làm việc và giảm thiểu sự không thoải mái do nhiệt độ cao trong môi trường làm việc.

* Tác dụng:
– Hút TRIỆT ĐỂ không khí nóng, ẩm và khí thải.
– Hút TRIỆT ĐỂ mùi, khói, khí độc, khí thải có chứa các chất hóa học.
– Lưu thông không khí cho toàn bộ không gian sử dụng.

* Ưu điểm:
– Vỏ quạt được làm bằng thép ZAM (loại thép dùng trong đóng tàu) không bị tác động bởi yếu tố thời tiết.
– Động cơ quạt hút thông gió sử dụng công nghệ EC (1) hoạt động bền bỉ.
– Cánh quạt ly tâm bằng nhôm công nghệ cao, chống phát tia lửa điện, tiếng ồn thấp, hiệu suất làm việc cao.
– Tiết kiệm điện (Công suất từ 115-540w).
– Vận hành êm ái, tuổi thọ cao, lưu lượng khí lớn.
– Kiểu dáng hiện đại.
– Sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn Châu Âu.

Quạt hút thông gió hình 2

Quả cầu thông gió với giá thành rẻ nó chỉ dừng lại ở hiệu quả như nêu trên

* Lắp đặt:
– Thi công lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng. 

– Gắn trực tiếp trên mái nhà. 

– Gắn trực tiếp trên giếng trời. 

– Kết nối với ống dẫn gió.

Lời kết và lời khuyên dành cho bạn :

Tùy theo khả năng đầu tư, tài chính và tính chất nơi lắp đặt mà bạn lựa chọn giải pháp phù hợp để lắp đặt cho bạn. Quả cầu thông gió với giá thành rẻ nó chỉ dừng lại ở hiệu quả như nêu trên. Tuy nhiên, nó không tự tạo ra được sự chênh lệch áp xuất vì không có động cơ tạo gió, lực hút, đôi khi còn bị kẹt mà nếu không kiểm tra bạn sẽ không nhìn thấy được.

Nên để cho việc hút nóng – hút bụi và đối lưu không khí được diễn ra tốt nhất. Hãy chọn sản phẩm Quạt hút thông gió mái với động cơ phù hợp với ngôi nhà hoặc nhà xưởng của bạn được tính hiệu quả cao hơn, giữa bầu không khí trong không gian sống, không gian sản xuất được đảm bảo!

2024-07-22 / by / in
TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ngành hóa chất công nghiệp hiện nay đang phát triển và mở rộng ra hầu hết các lĩnh vực trong đời sống, đặc biệt là ứng dụng trong sản xuất công nghiệp. Nếu bạn là doanh nghiệp đang muốn tìm hiểu về hóa chất công nghiệp là gì và ứng dụng của nó đối với doanh nghiệp của mình thì có thể tham khảo bài viết bên dưới.  

1. Hóa chất công nghiệp là gì?

Hóa chất là gì

Trong cuộc sống hiện nay, hóa chất được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi. Trong hóa học, hóa chất hay chất hóa học là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Hiểu một cách đơn giản thì “hóa chất” là một đơn chất, hợp chất hoặc một hỗn hợp chất và không thể tách thành những phần nhỏ hơn bằng cách vật lý thông thường mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Những hóa chất này được con người khai thác từ tự nhiên hoặc nguyên liệu nhân tạo.

Các dạng tồn tại của hóa chất: Dạng khí, dạng lỏng,  rắn hay dạng plasma và có thể chuyển đổi trạng thái dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất,…

Nó là một dạng của vật chất mà có đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau: khí, lỏng, rắn, và plasma.

Hóa chất công nghiệp là gì

Hóa chất công nghiệp cũng là một dạng của vật chất, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu như không khí, nước và khoáng chất trong tự nhiên.

Chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều sản phẩm trong đời sống được tạo ra từ hóa chất công nghiệp như: Chất khử trùng, dung dịch tẩy rửa dùng trong nhà hàng – khách sạn, thuốc nhuộm, mực in, …

Về phân loại của hóa chất được chia làm 3 loại với những đặc tính riêng biệt phù hợp với từng nhu cầu sử dụng trong đời sống.

  • Hóa chất công nghiệp cơ bản: bao gồm các hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ, chất vô cơ cơ bản (các chất như clo, natri hydroxit, sunfuric và axit nitric,..) và polyme.
  • Hóa chất công nghiệp đặc dụng: Loại hóa chất này thường được dùng trong ngành kỹ thuật, dệt may,… ứng dụng để bảo vệ cây, các loại sơn, mực in và chất màu.
  • Hóa chất công nghiệp tiêu dùng: Đây là những sản phẩm được tạo thành từ hóa chất công nghiệp cơ bản và được ứng dụng phổ biến như các chất tẩy rửa, các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày.

2. Sự phát triển ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp từ thời sơ khai tới nay đã trải qua khá nhiều giai đoạn. Khởi đầu từ những đơn vị sản xuất nhỏ lẻ cho tới bây giờ đã xuất hiện những ngành công nghiệp quan trọng với quy mô lớn trên thế giới và tại Việt Nam. 

Tại Việt Nam, ngành công nghiệp hóa chất được xây dựng với quy mô lớn từ năm 1954. Từ những năm 1980 – 1985, ngành công nghiệp hóa chất dần chiếm được vị thế và trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật độc lập, đặc biệt năm 1985, ngành bước vào thời kỳ đổi mới và ổn định phát triển.

Ngành công nghiệp hóa chất đạt mức độ tăng trưởng cao nhất vào những 1992 – 1995.

Từ cuối thế kỷ XX đến nay vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển rộng ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.

Thực trạng ngành hóa chất công nghiệp hiện nay

Tổng quan về ngành công nghiệp hóa chất của nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, năng suất lao động không quá cao. Đối với một số ngành như hóa dầu hay hóa hữu cơ, về cơ bản vẫn chưa được hình thành hoặc mới bắt đầu. Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và phục vụ tiêu dùng. 

Có thể kể đến hóa chất cho nông nghiệp như: Hóa chất bảo vệ thực vật; phân bón, phân đạm, phân NPK,..; Hóa chất vô cơ cơ bản như: Soda, axit sunfuric, axit photphoric, axit clohydric,… Hoá chất của ngành công nghiệp: đất đèn, oxy, cacbonic, than hoạt tính, amoniac, phụ gia của sản phẩm dầu mỏ, que hàn, nguyên liệu nhựa; Hóa chất dùng trong tiêu dùng: Xăng dầu, chất tẩy rửa, pin ắc quy, cao su, sơn…

Xu hướng ngành hóa chất công nghiệp trong tương lai

Hiện nay, Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành công nghiệp hóa chất được phát triển: Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đã nhận định: Ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển, nền công nghiệp đang phát triển mạnh, năng động với thị trường tiêu dùng nội địa gần 100 triệu dân. Ngoài ra, ngành cũng đang có sự đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, dự án quy mô lớn, cho thấy nhu cầu thị trường về ngành và chính sách hấp dẫn từ Nhà nước đối với sự phát triển của ngành này.

Mặt khác, chúng ta chưa khai thác hết được tiềm năng của ngành, chưa tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên của ngành mà vẫn phải phụ thuộc vào nhập khẩu. 

Từ đó, mục tiêu phát triển ngành công nghiệp hóa chất là tập trung vào lĩnh vực có tính chất chủ chốt các hóa chất phục vụ nền nông nghiệp, hóa chất cơ bản và cao su. Cùng lúc đó, chúng ta cần tập trung nghiên cứu lựa chọn địa điểm, đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật nền tảng. Đẩy mạnh hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hóa chất. Nhà nước cũng đề xuất xây dựng các giải pháp phát triển công nghiệp hóa chất xanh, thân thiện với môi trường. Theo đó là các chính sách để phát triển và quản lý mạng lưới các tổ chức tư vấn đầu tư, hỗ trợ cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quản lý hóa chất.

3. Các loại hóa chất sử dụng trong công nghiệp

 Hóa chất axit sunfuric (H2SO4)

Là một trong những hóa chất phổ biến nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất. Axit Sunfuric (Acide Sulfurique) có công thức hóa học là H2SO4. Đây là chất lỏng không màu, không mùi, có thể hòa tan trong nước, nặng hơn nước và khó bay hơi. H2SOlà thành phần của mưa axit, được tạo thành từ điôxít lưu huỳnh trong nước bị oxi hoá, hay là Axit Sunfuric bị oxi hoá.

H2SO4 là một hợp chất quan trọng để sản xuất ra axit photphoric – là thành phần không thể thiếu của phân bón, sản xuất nhôm sunfat, phẩm nhuộm, luyện kim, sơn, dầu mỏ,…

Ứng dụng của Axit Sunfuric được thấy nhiều trong sản xuất công nghiệp như sản xuất kim loại đồng, kẽm, chất tẩy rửa kim loại trước khi mạ,…; sử dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế HNO3, HCL,..; xử lý nước thải; sản xuất phân bón,…

Hóa chất sodium hydroxide (NaOH)

Nói đến xút ăn da chắc ai cũng biết là chất Natri hydroxide hay hydroxide natri

Xút ăn da hay Natri hydroxide (hydroxide natri) có công thức hóa học là chất kiềm NaOH – một hợp chất vô cơ của natri. Trong cuộc sống hàng ngày ta thường bắt gặp hóa chất công nghiệp NaOH trong các chế phẩm như xà phòng, các chất tẩy rửa. Cách nhận biết NaOH khá đơn giản, ở thể rắn sẽ có màu trắng, không mùi; ở thể lòng hay dung dịch sẽ có tính nhờn.

Trong các ngành công nghiệp, NaOH được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất các chất tẩy rửa, ngành nhuộm, công nghiệp giấy, xử lý nước bể, y học hay hóa dược mỹ phẩm,…

2024-07-17 / by / in
Các thông số và yêu cầu chống cháy của Thang máy chữa cháy

Thang máy chữa cháy là thang máy được lắp đặt chủ yếu để phục vụ hành khách với sự bảo vệ bổ sung các thiết bị điều khiển và tín hiệu được điều khiển trực tiếp bởi lực lượng chữa cháy. Trong tình huống có cháy lực lượng chữa cháy có thể sử dụng được để đưa lực lượng, phương tiện chữa cháy tiếp cận đến tầng xảy ra cháy và thực hiện công tác chữa cháy, cứu nạn và cứu hộ.

Theo quy định của QCVN 06:2021/BXD và QCVN 13:2018/BXD, nhà, công trình có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (lớn hơn 50 m đối với nhà chung cư được phân nhóm F1.3) hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng (tính đến cao độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn hơn 9 m hoặc trong các gara ô tô ngầm có trên 02 tầng hầm thì mỗi khoang cháy phải có tối thiểu một thang máy chữa cháy.

Để chấp hành đúng quy định của pháp luật về PCCC, Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và đơn vị quản lý vận hành cần biết và lưu ý một số nội dung sau:

Yêu cầu về ngăn cháy, chống cháy lan:

Thang máy chữa cháy phải được bố trí trong giếng thang và có một phòng đệm ngăn cháy có thiết kế hệ thống tăng áp trước khi vào thang máy ở mỗi tầng. Phòng đệm ngăn cháy của thang máy chữa cháy thường được bố trí chung với phòng đệm ngăn cháy của buồng thang bộ thoát nạn để bảo đảm cho người không đủ điều kiện về sức khỏe thoát nạn theo đường cầu thang bộ có thể chờ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp ứng cứu tại phòng đệm ngăn cháy này.

Phòng đệm có diện tích không nhỏ hơn 4 m2, trường hợp khi kết hợp với các sảnh của buồng thang bộ không nhiễm khói thì diện tích không nhỏ hơn 6 m2.

Thang máy hình 1

Một số sơ đồ bố trí thang máy chữa cháy

– Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện thang máy chữa cháy:

+ Kết cấu bao che của cabin thang máy chữa cháy phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc cháy yếu.

+ Cấu kiện ngăn cách của phòng đệm phải làm bằng vách ngăn cháy bảo đảm giới hạn EI 45, cửa ngăn cháy đảm bảo EI 30 có gioăng đệm kín để không lan truyền khói vào trong buồng thang máy.

Thang máy được bảo vệ trong các giếng thang riêng (không chung với các loại thang máy khác) và trong mỗi giếng thang máy như vậy chỉ được bố trí không quá 3 thang máy chữa cháy. Kết cấu bao bọc giếng thang máy phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 120.

– Trường hợp bố trí các thang máy khác trong cùng một giếng thang thì toàn bộ giếng thang chung phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chịu lửa của các giếng thang máy chữa cháy và cửa của tất cả các thang trong giếng chung phải là cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 60.

– Cửa của cabin và giếng thang máy chữa cháy phải là loại cửa đẩy ngang mở tự động và phải đảm bảo khả năng làm việc khi có áp suất dư trong giếng thang do quạt điều áp chống tụ khói tạo ra. Cửa của giếng thang máy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 30.

– Lưu ý đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F4.3 và nhà hỗn hợp (có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến 150 m)

+ Giới hạn chịu lửa của giếng thang máy chữa cháy đạt REI 150 đối với nhà từ 50 đến 100m và REI 180 đối với nhà chiều cao lớn hơn 100m đến 150m.

+ Phải bố trí thang máy chữa cháy trong các giếng thang riêng biệt, có sảnh thang máy độc lập. Lối ra từ thang máy này đi ra ngoài nhà không được bố trí đi qua sảnh chung. Tường ngăn cách sảnh thang máy với khoang đệm của thang máy chữa cháy đảm bảo EI 60 đối với nhà từ 50 đến 100m và EI 90 đối với nhà chiều cao lơn hơn 100m đến 150m.

+ Các cấu kiện bao bọc cabin thang máy chữa cháy (tường, sàn, trần, cửa) phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc từ nhóm vật liệu Ch1 (cháy yếu).

Thang máy hình 2

Tất cả nguồn điện cung cấp cho thang máy chữa cháy cần được đảm bảo

Các thông số, kích thước cơ bản của thang máy chữa cháy:

– Kích thước chiều rộng của cabin không được nhỏ hơn 1100 mm, kích thước chiều sâu không được nhỏ hơn 1400 mm và tải trọng định mức không được nhỏ hơn 630 kg. Chiều rộng nhỏ nhất của lối vào cabin phải là 800 mm.

– Khi thang máy chữa cháy được sử dụng có tính đến việc sơ tán người khỏi đám cháy và có sử dụng băng ca hoặc giường hoặc được thiết kế như một thang máy chữa cháy có hai lối vào thì tải trọng danh định nhỏ nhất phải là 1000 kg và kích thước chiều rộng của cabin phải không nhỏ hơn 1100 mm và chiều sâu của cabin phải không nhỏ hơn 2100 mm.

– Sức chở của thang máy chữa cháy không được nhỏ hơn 630 kg đối với nhà chung cư nhóm F1.3 và không nhỏ hơn 1000 kg đối với nhà sản xuất và nhà công cộng khác.

– Thang máy chữa cháy phải có một cửa sập khẩn cấp trên nóc của cabin với kích thước nhỏ nhất là 0,5m x 0,7 m. Riêng thang máy có tải trọng 630 kg thì cửa sập phải có các kích thước tối thiểu là 0,4m x 0,5m. Lối vào bên trong cabin qua cửa sập phải luôn thông thoáng, không bị cản trở bởi vật cố định hoặc đèn chiếu sáng. Khi có lắp trần giả thì trần này phải mở ra được hoặc tháo ra được một cách dễ dàng mà không phải dùng đến các dụng cụ chuyên dụng. Các điểm tháo phải được nhận biết rõ ràng từ bên trong cabin.

– Tốc độ di chuyển của thang máy chữa cháy không được nhỏ hơn 60 s tính từ tầng 1 đến tầng trên cùng của toà nhà.

Thang máy hình 3

Tại các tòa nhà cao tầng, thang máy cứu hoả là rất cần thiết

Kích thước, trọng tải tiêu chuẩn của thang

Nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng, thang máy chữa cháy còn cần đảm bảo kích thước tiêu chuẩn. Tất cả bộ tiêu chuẩn chi tiết này được lựa chọn từ hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628-1 (ISO 4190-1) được công nhận cấp quốc gia. Từng toà nhà, không gian sẽ yêu cầu 1 kích thước và trọng tải phù hợp.

Trong đó, loại thang này không bao giờ có kích thước chiều rộng nhỏ hơn 1100 mm. Cùng với đó chiều siêu tối thiểu lớn hơn 1400 mm. Theo đó, mỗi hệ thống thang máy cứu hoả hiện nay cần đảm bảo tải trọng ít nhất là 630kg hoặc lớn hơn

Cùng với đó, Quy định về thang máy chữa cháy về chiều rộng của lối vào cabin cũng cần đảm bảo tối thiểu là 800 mm hoặc lớn hơn. Điều này phụ thuộc vào từng cơ sở, diện tích…

Đối với các loại thang máy chữa cháy được thiết kế nhằm phục vụ công việc sơ tán người, tiêu chuẩn này có những điểm khác biệt. Cụ thể, do loại thang này có thể được thiết kế 2 lối vào hoặc thang nhắm đến việc vận chuyển thêm băng ca hoặc giường bệnh, tải trọng của thang cần đảm bảo thông số tối thiểu là 1000kg. Cùng với đó, chiều rộng cabin cần là 1100 mm, chiều sâu là 2100 mm.

Các quy định về thang máy chữa cháy khác

Ngoài những quy định trong thiết kế, lắp đặt nói trên, thang máy chữa cháy phải phù hợp với từng toà nhà, môi trường lắp đặt. Vì là thiết bị điện nên việc chống nước và vị trí lắp đặt nên tránh xa nguồn nước là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn của người và vật từ đó giảm thiểu tối đa thiệt hại về sau.

Quy định về thang máy chữa cháy trên đây của YP.VN mong rằng đã giúp bạn hiểu hơn và góp phần đem lại sự an toàn để chung cư, toà nhà có thể chống lại những hậu quả không mong muốn sau mỗi vụ hoả hoạn. Trên tất cả, chúng ta vẫn cần luôn luôn cẩn trọng, chú ý trong mọi hoạt động để “giặc lửa” không có cơ hội phát triển, lăm le đến cuộc sống và hạnh phúc gia đình mọi người.

2024-07-17 / by / in
Các nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị cần trục cầu trục

Các nguyên tắc an toàn khi sử dụng cần trục cầu trục là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình vận hành thiết bị và cần được tuân thủ một cách nghiêm túc. Vậy những nguyên tắc đó là gì hãy cùng YP.VN tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.

YP.VN xin chia sẻ quý bạn đọc 26 nguyên tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nâng hạ cần phải chú ý để tránh xảy ra rủi ro như sau:

  • Tất cả các thiết bị nâng hạ cần trục cầu trục thuộc các loại máy, thiết bị đều được yêu cầu về an toàn theo quy định của nhà nước đăng ký và kiểm định chất lượng trước khi đưa vào điều khiển sử dụng.
  • Các đơn vị sử dụng thiết bị nâng hạ chỉ được phép sử dụng các thiết bị tình trạng kỹ thuật tốt, không được phép sử dụng các thiết bị nâng và các bộ phận mang tải chưa qua khám nghiệm và chưa được đăng ký sử dụng.
  • Được phép bố trí những người điều khiển thiết bị nâng đã được đào tạo và cấp giấy chứng nhận. Những người buộc móc tải, đánh tín hiệu phải là thợ chuyên nghiệp hoặc nghề khác nhưng phải qua đào tạo.
  • Người điều khiển thiết bị nâng phải nắm chắc đặc tính kỹ thuật, tính năng tác dụng của các bộ phận cơ cấu của thiết bị. Đồng thời nắm vững các yêu cầu về an toàn trong quá trình sử dụng.
  • Chỉ được phép sử dụng thiết bị nâng hạ cần trục cầu trục theo đúng tính năng, tác dụng và đặc tính của thiết bị do nhà máy chế tạo quy định. Không cho phép nâng tải có khối lượng vượt trọng tải của thiết bị nâng.
  • Không cho phép sử dụng thiết bị nâng có cơ cấu đóng/ mở bằng ly hợp ma sát hoặc ly hợp vấu để nâng hạ và di chuyển người, kim loại chất lỏng, vật liệu nổ, chất độc, bình đựng khí nén hoặc chất lỏng nén.
  • Chỉ được phép chuyển tải bằng thiết bị nâng qua nhà xưởng, nhà ở hoặc chỗ có người khi có biện pháp đảm bảo an toàn riêng biệt loại trừ được khả năng gây sự cố và tai nạn lao động.
Cần trục cầu trục hình 1

Các đơn vị sử dụng cần trục chỉ được phép sử dụng các thiết bị tình trạng kỹ thuật tốt

 

  • Được dùng 2 hoặc nhiều thiết bị xe nâng để cùng nâng một tải trọng trong các trường hợp đặc biệt và phải có giải pháp an toàn được tính toán và duyệt. Tải phân bố lên mỗi thiết bị nâng không được lớn hơn trọng tải. Trong giải pháp an toàn phải có sơ đồ buộc móc tải, sơ đồ di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thước, vật liệu và công nghệ chế tạo các thiết bị phụ trợ để móc tải. Người có kinh nghiệm sẽ được giao trách nhiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy suốt trong quá trình nâng và di chuyển.
  • Trong quá trình sử dụng thiết bị nâng, không cho phép:

+ Người lên, xuống khi thiết bị nâng đang hoạt động

+ Người trong bán kính quay phần quay của cần trục

+ Người có trong vùng hoạt động của thiết bị nâng mang tải bằng nam châm, chân không hoặc gầu ngoạm.

+ Nâng, hạ và chuyển tải khi có người đứng trên tải

+ Nâng tải trong tình trạng chưa ổn định hoặc chỉ móc một bên của móc kép

+ Nâng tải vị vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông với các vật khác.

+ Dùng thiết bị nâng cần trục cầu trục để lấy cáp hoặc xích buộc tải đang bị vật đè lên

+ Đưa tải qua lỗ cửa sổ hoặc ban công khi không có sàn nhận tải

+ Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi cơ cấu chưa ngừng hẳn

+ Nâng tải lớn hơn trọng tải tương ứng với tầm với và vị trí của chân chống phụ của phần trục.

+ Cẩu với, kéo lê tải

+ Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải

  • Phải đảm bảo lối đi tự do cho người điều khiển thiết bị nâng khi điều khiển bằng nút bấm từ mặt đất hoặc sàn nhà.
  • Khi cầu trục cần trục công xôn di động đang làm việc, các lối lên và ra đường ray phải được rào chắn.
  • Cám người ở trên hành lang của cầu trục và cần trục công xôn khi chúng đang hoạt động. Chỉ cho phép tiến hành các công việc vệ sinh, tra dầu mỡ, sửa chữa trên cầu trục và cần trục công xôn khi thực hiện các biện pháp đảm bảo làm việc an toàn (phòng ngừa rơi ngã, điện giật,..)
  • Đơn vị sử dụng quy định và tổ chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu giữa người buộc móc tải với người điều khiển thiết bị nâng. Tín hiệu sử dụng phải được quy định cụ thể và không thể lẫn được với các hiện tượng khác ở xung quanh.
  • Khi người sử dụng thiết bị nâng không nhìn thấy tải trong suốt quá trình nâng hạ và di chuyển tải, phải bố trí người đánh tín hiệu.
  • Trước khi nâng chuyển tải xấp xỉ trong tải phải tiến hành nhấc tải lên độ cao không lớn hơn 300mm, giữ tải độ cao đó để kiểm tra phanh, độ bền của kết cấu kim loại và độ ổn định của cần trục. Nếu không đảm bảo an toàn, phải hạ tải xuống để xử lý.
  • Khi nâng, chuyển tải ở gần các công trình, thiết bị chướng ngại vật, phải đảm bảo an toàn cho các công trình, thiết bị,..và những người ở gần chúng.
  • Các thiết bị nâng làm việc ngoài trời phải ngừng hoạt động khi tốc độ gió lớn hơn tốc độ gió cho phép theo thiết kế của thiết bị đó.
  • Đối với thiết bị nâng làm việc ngoài trời, không cho phép treo panô, áp phích, khẩu hiệu hoặc che chắn làm tăng diện tích cản gió của thiết bị nâng.
  • Phải xiết chặt các thiết bị kép ray, thiết bị chống tự di chuyển của các cần trục tháp, cổng trục, cần trục chân đế khi kết thúc làm việc hoặc khi tốc độ gió vượt tốc độ gió cho phép. Khi có bão phải có biện pháp gia cố thêm đối với các loại máy trục nói trên.
  • Cho phép hạ tải xuống vị trí đã định, nơi loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt. Cho phép tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định.
  • Trước khi hạ tải xuống hố, giếng,…phải hạ móc không tải xuống vị trí thấp nhất để kiểm tra số vòng cáp còn lại trên tang. Nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 1,5 vòng, thì mới được phép nâng, hạ tải.
  • Phải ngừng hoạt động của thiết bị nâng khi:

+ Phát hiện biến dạng dư của kết cấu kim loại

+ Phát hiện phanh của bất kỳ một cơ cấu cần trục cầu trục nào bị hỏng

+ Phát hiện móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn quá giá trị cho phép, bị rạn nứt hoặc hư hỏng khác.

+ Phát hiện đường ray của cần trục nâng hư hỏng hoặc cầu trục không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Cần trục cầu trục hình 2

Thiết bị nâng phải được bảo dưỡng định kỳ, phải sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng

  • Khi bốc, xếp tải lên các phương tiện vận tải phải đảm bảo độ ổn định của phương tiện vận tải.
  • Người buộc móc tải được phép đến gần tải khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng.
  • Thiết bị nâng phải được bảo dưỡng định kỳ. Phải sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận dã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép.
  • Khi sửa chữa, thay thế các chi tiết bộ phận của thiết bị nâng, phải có biện pháp đảm bảo an toàn. Sau khi thay thế, sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng như kết cấu kim loại, cáp móc, phanh,….phải tiến hành khám nghiệm có thử tải thiết bị nâng trước khi đưa vào sử dụng.

Một số điều nghiêm cấm khi sử dụng cầu trục cần trục.

  • Người đứng phía dưới móc hàng lúc di chuyển cũng như xả hàng.

  • Kéo lê tải trong lúc hoạt động.

  • Người không có trách nhiệm vào lái.

  • Điều khiển hoạt động khi có người đứng trên cầu trục (trừ các trường hợp kiểm tra thiết bị khi cần thiết).

  • Hoạt động khi có các hiện tượng lạ.

  • Không được vừa nâng vật nặng vừa quay hay vừa di chuyển cần trục.

  • Không được nâng, hạ hoặc di chuyển vật nặng vượt quá vận tốc quy định.

  • Không được nâng, hạ hay di chuyển vật nặng khi có người ở trên tải.

  • Cấm dùng cần trục để chở người.

  • Không chuyển tải qua người ở phía dưới.

  • Không treo tải lơ lửng trong lúc ngưng cẩu.

  • Không làm việc lúc có gió mạnh, khi tốc độ gió từ cấp 5 trở lên.

  • Không làm việc lúc tối trời, sương mù không đủ ánh sáng.

 

 

2024-07-16 / by / in ,
Cách kéo dài tuổi thọ bạc đạn vòng bi cho động cơ khoan

Thiết bị khoan phải xử lý các thành tạo địa chất khác nhau bao gồm đá cứng và cát, do đó tải trọng trục và sốc cao đáng kể và có nhiều sự cố thể xảy ra, bao gồm ăn mòn nặng và vòng bị nứt. 

Vòng bi bạc đạn cho động cơ được sử dụng để khoan dầu khí phải hoạt động đáng tin cậy trong môi trường đòi hỏi đặc biệt này. Nhưng những thách thức không kết thúc ở đó. Cũng như đối phó với tải trọng nặng, vòng bi cho các ứng dụng khoan dầu khí phải được ‘bôi trơn’ bằng bùn có độ mài mòn cao chứa hàm lượng chất rắn> 10% như cát. Điều này chắc chắn làm tăng mài mòn trên các vòng và bóng. Trên hết, vòng bi động cơ bùn phải đấu tranh với các chất phụ gia hóa học khắc nghiệt như clorua. 

Bạc đạn vòng bi

Bạc đạn vòng bi trong máy khoan cầm tay

Bôi trơn vòng bi động cơ bùn tương đối đơn giản – bùn được điều áp đến khoảng 10.000 psi (690 bar) và được bơm qua chuỗi khoan lỗ. Nó đi qua động cơ, bôi trơn các ổ trục, sau đó đi qua mũi khoan và đẩy ra ngoài chuỗi khoan, lấy các mảnh vụn khoan với nó trở lại bề mặt. Bùn và mảnh vụn sau đó được sàng lọc và lọc trên giàn khoan trước khi được bơm trở lại lỗ trong một hoạt động vòng kín. 

Trong nhiều năm, mũi khoan là “liên kết yếu” trong chuỗi mũi khoan về năng suất nên công việc phát triển đã tập trung vào lĩnh vực này. Do kết quả của những cải tiến về hiệu suất của mũi khoan và phần công suất động cơ, ‘liên kết yếu’ đã di chuyển lên ổ trục. Điều này đã thúc đẩy SKF áp dụng các khả năng mở rộng của mình trong phân tích lỗi, kỹ thuật vật liệu và thử nghiệm và thiết kế để tiên phong cho vòng bi động cơ bùn mới cho phép tăng đáng kể thời gian trung bình giữa các lần hỏng hóc.

Bạc đạn vòng bi hình 2

Vòng bi trong trục động cơ máy khoan

Những thách thức đối với chúng tôi với tư cách là nhà sản xuất bao gồm sử dụng các vật liệu đặc biệt như thép chịu mài mòn. Và, mặc dù nó đang bắt đầu phục hồi chậm, giá dầu thô đã giảm đáng kể trong những năm gần đây. Đây là thời điểm mà chi phí khoan và khai thác, dầu vẫn còn cao nên các tay chơi lớn đang tìm cách tối ưu hóa mọi thiết bị – bao gồm cả vòng bi động cơ bùn – để tối đa hóa hiệu quả và giảm thiểu chi phí vận hành. 

Một động cơ bùn SKF điển hình chứa từ tám đến 12 hàng vòng bi bạc đạn. Khi ổ trục còn mới, phần lớn tải được lấy bởi một vài hàng đầu tiên. Khi mỗi hàng bắt đầu mòn, tải được chuyển sang hàng tiếp theo và hàng tiếp theo cho đến khi tất cả các hàng được mặc như nhau. Sau đó, tải được chuyển trở lại hàng đầu tiên và quá trình được lặp lại. 

Bởi vì mọi tình huống đều khác nhau, SKF mang đến một bộ công cụ cụ thể để tùy chỉnh bạc đạn vòng bi bùn cho từng dự án tùy thuộc vào giới hạn không gian, nhu cầu dao động trong hoạt động khoan, độ sâu và hướng khoan và điều kiện địa chất. Những công cụ này bao gồm thử nghiệm nội bộ, một số thử nghiệm hiện trường, và xem xét quá trình và các thông số vận hành; Hộp giải thích thêm về điều này. 

Với sự gia tăng dự đoán trong hoạt động khoan trên toàn thế giới trong những năm tới, độ tin cậy tăng sẽ chuyển sang thời gian trung bình kéo dài trước khi thất bại và hiệu suất được cải thiện bởi các công ty như SKF cung cấp một lợi thế quan trọng cho các nhà sản xuất dầu muốn giành lợi thế trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này. 

Bạc đạn vòng bi hình 3

Cấu tạo cắt lớp máy khoan

Để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của ổ trục trong các ứng dụng thăm dò dầu khí, các kỹ sư SKF đã sử dụng các công cụ mô phỏng và thiết kế độc quyền của công ty để: 
• Xác định chính xác hành vi của ngăn xếp ổ trục. 
• Thiết kế lại ổ trục để giảm thiểu ứng suất và tối ưu hóa khả năng chịu tải. 
• Thử nghiệm thiết kế và vật liệu mới. 

Không thể phân tích tải trọng chính xác trong môi trường làm việc ‘sống’ vì đầu khoan không thể truy cập được trong quá trình vận hành. Tuy nhiên, SKF đã xây dựng một thiết bị thử nghiệm mô phỏng các điều kiện hoạt động cơ bản của các bộ phận mang bùn để nghiên cứu các cách để giải quyết vấn đề hỏng hóc sớm. Sử dụng các giàn khoan này, công ty đã có thể tái tạo các kiểu hao mòn và nứt trong các vòng theo cách phù hợp với các chế độ thất bại điển hình. 

Phương pháp SKF, tuy nhiên, vượt ra ngoài phân tích ổ trục, bao gồm một đánh giá về toàn bộ ứng dụng và môi trường hoạt động. Một năng lực SKF độc đáo là kiến ​​thức chuyên sâu về phát triển vật liệu, đặc biệt là thép. 

Một phân tích lỗi nguyên nhân gốc ban đầu được thực hiện bởi các kỹ sư SKF cho thấy thép cơ sở cũng như các quy trình hậu sản xuất sẽ có tác động đáng kể đến tuổi thọ của ổ trục. 

SKF đã sản xuất một số vòng bi SKF giới hạn của thiết kế mới cho thiết bị thử nghiệm. Cũng như thép đặc biệt để cải thiện khả năng chống mài mòn, vòng bi có bổ sung đầy đủ các quả bóng để tăng khả năng chịu tải, vòng có thể thay thế để phân phối tải tối ưu và hình học bên trong độc đáo để hỗ trợ tải trọng trục nặng và chống ô nhiễm. 

Sau khi có kết quả dương tính trên các giàn thử SKF, vòng bi đã được đưa vào hoạt động trong công việc của khách hàng. Vòng bi được đánh giá trong các khoảng thời gian phục vụ tiêu chuẩn của động cơ khoan và được phát hiện trong tình trạng có thể sử dụng được và được gửi trở lại để chạy bổ sung. Thông qua thay đổi thiết kế ổ trục và quy trình đại tu động cơ được tối ưu hóa, giờ chạy đã được cải thiện trong trường hợp cụ thể này khoảng 100%. 

2024-07-15 / by / in