Thêm kết quả...

Lắp đặt quạt hút thông gió cho hệ thống nhà vườn

Lắp đặt quạt hút thông gió lựa chọn cho hệ thống nhà xườn nói chung, với các vườn lan, hệ thống nhà vườn kính,….để tạo môi trường thông thoáng thuận lợi cho cây cối sinh trưởng và phát triển. Cùng YP.VN giới thiệu bạn đọc quạt thông gió chuyên dụng cho nhà vườn trồng Lan nhé.

Lý do lắp đặt quạt thông gió cho nhà vườn?

Đối với các nhà vườn điển hình là hoa lan, loại cây có giá trị kinh tế cao, khó trồng với thời tiết quá nóng cây khó lớn, bởi vậy ở không gian môi trường nào cũng thế cần có môi trường thoáng khí , mát mẻ để cây phát triển ra đúng mùa, thời vụ . Đặc biệt trong trồng trọt đối với các vườn lan rất cần thiết, cần độ thông thoáng của không gian

Quạt hút thông gió cho nhà vườn có những loại nào?: Quạt hút thông gió cho nhà vườn, vườn lan có nhiều loại thiết kế khác nhau đa dạng, tuy nhiên đặc thù sử dụng nhiều nhất phổ dụng vẫn là loại quạt hút thông gió hình vuông hoặc loại quạt hút hình trụ.

1. Quạt hút thông gió công nghiệp vuông Dasin

Quạt hút thông gió vuông Dasin duy nhất quạt có đảo chiều, lắp ở nhiều các khu nhà chung cư, các khu công cộng, nhà ở, văn phòng xưởng, nhà vườn trồng trọt,… quạt hút đẩy luồng không khí ẩm mốc, bụi bẩn để cung cấp khí tươi,…

Quạt có các loại kích thước bán kính cánh quạt khác nhau, nguồn điện cung cấp có loại 1 pha, 3 pha, có lưu lượng gió , tốc độ khác nhau tùy vào các mã quạt: có đường kính cánh quạt khác nhau: 25cm, 30cm, 45cm, 60cm, 76cm.

Quạt sử dụng bi Nhật (bạc đạn) nên có độ bền cao không phải tra dầu trong quá trình hoạt động, có độ ồn thấp

Các mã quạt hút thông gió cơ bản của bán chạy của Dasin : KVF-1025; KVF-1230; KVF-1845; KVF-2460; KVF-3076

2. Quạt hút thông gió công nghiệp tròn hay gọi quạt hút hướng trục 

Quạt công nghiệp được thiết kế dạng tròn có 1 đầu hút và 1 đầu thải  sử dụng hút gió, hút khí thải, cấp khí tươi cho vườn lan, trang trại, nhà vườn,… bạn có thể nối ống dẫn ra bên ngoài bằng các ống gió mềm chịu được nhiệt ra ngoài,….

Cánh quạt được làm bằng thép hoặc nhựa ABS, quạt thiết kế chắc chắn, sơn tĩnh điện an toàn đa năng có thể xách tay, treo trên cao hoặc loại lớn có bánh xe di chuyển được

Quạt có nhiều các model sức hút khác khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu khách lựa chọn:

Các mã quạt hút bán chạy của Dasin: Kin 200, kin 300, Dkin 200, Dkin 300,…. giá quạt hút dao động từ trên 1 triệu đồng tùy thuộc mã sản phẩm.

Tuy nhiên để lựa chọn quạt vuông hay hướng trục tùy theo nhu cầu nhà vườn, vườn lan cần yếu tố gì để bạn lựa chọn sản phẩm phù hợp. Sau đây 1 số tiêu chí bạn tham khảo khi lựa chọn loại quạt: Hoặc bạn có thể tham vấn từ các nhân viên tư vấn bán hàng

Quạt hút thông gió hình 1

Quạt hút thông gió hình vuông lắp đặt cho các nhà vườn

Những lưu ý khi lựa chọn quạt hút thông gió vườn lan

Để sử dụng và lắp đặt quạt hút thông gió sao cho hợp lý hiệu quả cao các nhà vườn cũng cần lưu ý những điểm sau đây:

Diện tích vườn lan

Dựa trên diện tích bạn tính được định lượng quạt cần thiết cung cấp cho phù hợp, chọn quạt có thông số phù hợp, cung cấp đủ lượng gió cần thiết, lắp đặt số lượng phù hợp. Cũng như số lượng quạt lắp đặt.

Ngoài ra các chủ vườn cũng cần lưu ý đến môi trường, khí hậu hoạt động lựa quạt như thế nào?

Lựa chọn quạt tốt để gia tăng độ bền đặc biệt nếu chọn quạt sử dụng ở môi trường có độ ẩm cao.

Lựa chọn quạt có thông số phù hợp

Diện tích sử dụng để chọn quạt có thông số phù hợp tránh lãng phí, đạt hiệu quả tối ưu khi lắp đặt sử dụng.

Để tránh việc chọn quạt có thông số kỹ thuật nhỏ mà diện tích lớn : Như vậy sẽ không đạt được hiệu quả thông gió, làm mát như mục tiêu đã đặt ra

Ngược lại nếu diện tích nhỏ lại mua quạt có thông số lớn: Như vậy sẽ gây tốn chi phí đầu tư cũng như chi phí vận hành.

Trường hợp, quạt phải hoạt động trong môi trường khắc nghiệt. Quạt phải được sơn tĩnh điện an toàn, bền

 Lựa chọn đơn vị cung cấp quạt thông gió cho vườn lan

Yếu tố không kém trong tiêu chí lựa chọn quạt . Bạn chọn đơn vị uy tín liên quan chế độ bảo hành, chính sách sau khi sử dụng. Tránh việc mua sản phẩm trôi nổi, tự chế dùng trong môi trường khắc nghiệt quạt nhanh hao mòn dễ bị hư hỏng, sửa chữa,…

 

2024-07-03 / by / in
BAO BÌ LINH HOẠT – XU HƯỚNG MỚI CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP BAO BÌ

Thị trường bao bì và thẻ treo trong những năm gần đây thường xuyên xuất hiện một thuật ngữ tiếng Anh là “flexible packaging”, dịch ra tiếng Việt thì nôm na có nghĩa là “bao bì linh hoạt”. Vậy, “bao bì linh hoạt” là gì? Nó có đặc điểm gì khác so với bao bì truyền thống trên thị trường? Và lý do vì sao mà bao bì linh hoạt trở nên có tính xu hướng trong thời điểm hiện nay như vậy?

Bao bì linh hot là gì?

Bao bì linh hoạt có thể được định nghĩa đơn giản là một loại bao bì, đóng gói sản phẩm sử dụng vật liệu có khả năng tùy chỉnh, dễ dàng định hình và thay đổi cấu trúc. Loại bao bì này sử dụng ít vật liệu hơn so với bao bì truyền thống, với sự kết hợp giữa nhiều loại vật liệu khá cơ bản và linh hoạt gồm film, nhựa và giấy… Đây là một phương thức đóng gói khá mới mẻ trong thị trường bao bì hiện đại, và nó cũng đang ngày càng phổ biến hơn nhờ vào tính hiệu quả cao, dễ tái sử dụng, thân thiện với môi trường và giúp tiết kiệm được chi phí.

Ngày nay, bao bì linh hoạt được sử dụng nhiều và rất được ưa chuộng trong việc quảng bá, tiếp thị cho các ngành hàng yêu cầu tính đa năng như thực phẩm, đồ uống, chăm sóc sức khỏe và ngành dược phẩm…

Sự khác nhau giữa bao bì linh hoạt và bao bì thể rắn (bao bì cứng)

Trái ngược với bao bì linh hoạt là bao bì thể rắn (rigid packaging). Đây là loại bao bì được làm từ các vật liệu cứng cáp và khó định hình hoặc thay đổi cấu trúc. Đó gồm những loại hộp nhựa, hộp thủy tinh, lon, hộp carton… Trên thực tế, khả năng bảo vệ sản phẩm của bao bì thể rắn có thể khá tốt. Tuy nhiên, chúng thường nặng hơn, sản xuất cầu kỳ hơn và chi phí gia cộng cũng đắt đỏ hơn so với bao bì đóng gói linh hoạt.

Nền kinh tế ngày càng mở rộng với các doanh nghiệp đang tìm kiếm sự lựa chọn linh hoạt hơn để thay thế cho các bao bì cứng nhắc truyền thống. Và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, sự thay đổi của xu hướng đóng gói đã giúp cho bao bì linh hoạt dần chiếm lấy thị phần vốn được coi là khá bền vững trước đây của bao bì thể rắn. Thế nhưng, sự khác biệt thực sự nằm ở đâu? Cùng so sánh một chút:

Cả bao bì linh hoạt và bao bì thể rắn đều được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp đóng gói, từ thực phẩm, đồ uống cho đến các sản phẩm tiêu dung cá nhân. Nhưng đôi khi, chúng cũng có thể thay thế cho nhau trong thị trường kinh doanh.

  • Về kích thước & trọng lượng:

Vật liệu sử dụng để làm bao bì thể rắn thường dày dặn, nên các sản phẩm bao bì thể rắn cũng thường sẽ nặng hơn. Trong khi đó, bao bì linh hoạt chủ yếu làm từ nhựa, màng film, giấy bạc hoặc giấy các thể loại… nên thành phẩm thường ít cồng kềnh và nhẹ hơn bao bì thể rắn truyền thống rất nhiều.

Các thiết kế cho bao bì linh hoạt cũng thường có khả năng xếp gọn nên không chiếm quá nhiều diện tích so với bao bì thể rắn.

  • Về chức năng bảo vệ:

Bao bì thể rắn giúp bảo vệ sản phẩm bên trong tốt hơn, khỏi nhiều tác nhân từ môi trường bên ngoài như nhiệt độ và sự va đập. Nhưng khi có sự va đập mạnh, bao bì thể rắn thường dễ bị lõm, móp méo hoặc có thể bị vỡ. Còn bao bì linh hoạt có độ giảm sốc, chỉ bật trở lại khi bị rơi ra trong quá trình vận chuyển.

  • Về khả năng tùy chỉnh:

Vật liệu đóng gói bao bì linh hoạt, cho phép tạo ra các hình dạng bao bì độc đáo, do vậy, bao bì linh hoạt có thể dễ dàng được tùy chỉnh theo bất kỳ hình dạng nào và dạng thức nào mà vẫn giữ được thông điệp thương hiệu mạnh mẽ. Trong khi bao bì thể rắn thì khó tùy chỉnh hơn, hoặc nếu có tùy chỉnh được đi chăng nữa thì cũng sẽ tốn nhiều thời gian, và chi phí cũng đắt đỏ hơn nhiều.

  • Tính thân thiện với môi trường:

Việc sản xuất bao bì linh hoạt sử dụng ít năng lượng hơn so với bao bì thể rắn. Bên cạnh đó, những kiểu thiết kế của bao bì linh hoạt thường có mục đích để tái chế và tái sử dụng.

Thị trường nào cho bao bì linh hoạt?

Theo báo cáo chung về thị trường ngành bao bì linh hoạt ở châu Á – Thái Bình Dương thì quy mô của thị trường bao bì toàn cầu đạt 124,9 tỷ USD vào năm 2021. Nhìn về phía trước, các nguồn tin thị trường đã có kỳ vọng thị trường sẽ đạt 162,4 tỷ USD vào năm 2027, thể hiện tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 4,5% trong giai đoạn từ 2022 đến 2027. Những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của đại dịch COVID-19 đối với các ngành công nghiệp này cũng liên tục được theo dõi và đánh giá. Quả thật, COVID-19 đã có sự tác động sâu sắc đến thị trường bao bì nói chung, do có sự sụt giảm đáng kể ở một số ngành nghề. Tuy nhiên, nhu cầu về các giải pháp in ấn bao bì cho một số ngành như thực phẩm, đồ uống hoặc dược phẩm… vẫn có chiều hướng gia tăng. Sự phát triển của các tiến bộ trong công nghệ đóng gói, cũng như nhu cầu toàn cầu về vật liệu mang tính linh hoạt cũng dẫn đến sự thay đổi đáng kể cách nhìn nhận của thị trường và người tiêu dùng đối với bao bì linh hoạt, vốn được tin rằng là một giải pháp thay thế hiệu quả về chi phí cho các vấn đề bảo quản, giảm thiểu lãng phí sản phẩm cùng với việc giữ cho thực phẩm an toàn và lành mạnh.

2024-07-02 / by / in
Phát triển ngành hóa chất công nghiệp trở thành ngành công nghiệp nền tảng hiện đại

Những phát minh công nghệ hóa chất công nghiệp đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống của con người và trở nên không thể thiếu. Không phải ngẫu nhiên mà sự khởi đầu của Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất trùng với sự khởi đầu của ngành hóa chất công nghiệp vào nửa cuối thế kỷ 18. Từ đó đến nay, trong mọi lĩnh vực kỹ thuật và đời sống, ở đâu cũng có thể thấy dấu ấn của Công nghiệp hóa chất, các vật liệu xây dựng: xi măng, gốm sứ, sắt thép; Năng lượng: xăng, dầu, nguồn điện hóa học, năng lượng tái tạo; Các mặt hàng tiêu dùng như sơn, nhựa, cao su, mực in, dệt nhuộm; Các sản phẩm phục vụ nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc… Ngoài ra, có rất nhiều ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ hóa học công nghệ cao như điện tử: chế tạo vi mạch, màn hình LED, OLED, công nghệ nano; Công nghiệp thực phẩm: thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm; Công nghệ y dược: xét nghiệm, phát triển thuốc, vắc xin…

Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể. Chủng loại, cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu trong nước trong một số lĩnh vực (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, săm lốp, sơn thông dụng, sản phẩm tẩy rửa) và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp khác.
Hầu hết các dự án trong 10 năm trở lại đây như các tổ hợp hoá dầu Nghi Sơn, Long Sơn, Hyosung, khí công nghiệp Airliquid, Messer, săm lốp ô tô Brigestone, Sailoon, Kumho, các nhà máy phân bón, hoá chất thuộc PVN, Vinachem, TKV đều sử dụng công nghệ hóa chất công nghiệp tiên tiến, tương đương với trình độ khu vực và thế giới.

Nhiều doanh nghiệp hóa chất công nghiệp lâu năm cũng đã chú trọng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật, cách thức sản xuất mới và thu được những hiệu quả rõ rệt. Công ty cổ phần Sơn Nishu đã tiến hành thay thế công thức sản phẩm, đầu tư mới thiết bị, giảm thiểu các yếu tố khó phân hủy trong môi trường. Công ty cổ phần Hóa chất cơ bản Miền Nam và Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì đã ứng dụng công nghệ điện phân xút-clo màng trao đổi ion.

Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng, Công ty cổ phần Cao su Miền Nam đã đầu tư và đưa nhà máy lốp xe tải radial và đặc biệt, tổ chức sản xuất loại lốp ô tô đặc chủng cho xe siêu tải trọng, loại sản phẩm này có giá trị sản xuất công nghiệp cao, tiềm năng khai thác ở thị trường trong nước và xuất khẩu rất lớn. Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao đã triển khai công trình chuyển đổi công nghệ sản xuất axit sunphuric từ tiếp xúc đơn, hấp thụ một lần sang công nghệ tiếp xúc kép, hấp thụ hai lần… Các Công ty hóa chất công nghiệp đã khẳng định được lợi nhiều mặt khi áp dụng công nghệ mới, hiện đại, thiết bị tiên tiến, điều khiển tự động, không những hiệu quả sản xuất tăng, định mức tiêu hao nguyên liệu giảm, mà các yếu tố an toàn, bảo vệ môi trường cũng được nâng cao.

Hóa chất công nghiệp hình 1

Nhiều doanh nghiệp hóa chất công nghiệp lâu năm cũng đã chú trọng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật, cách thức sản xuất mới

Tuy nhiên, cần thừa nhận, trong bức tranh tổng thể ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam, vẫn còn nhiều mảng màu chưa sáng. Ngành mới chủ yếu cung cấp được một số sản phẩm thông dụng, chưa sản xuất được các sản phẩm hóa chất có yêu cầu kỹ thuật cao, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nhiều loại nguyên liệu và sản phẩm hóa chất công nghiệp còn phụ thuộc vào nhập khẩu. Còn nhiều cơ sở nhỏ lẻ, lạc hậu, chưa chú trọng đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học, cải tiến công nghệ, sản phẩm kém tính cạnh tranh. Còn để xảy ra tình trạng ô nhiễm, mất an toàn dẫn đến tâm lý e ngại, không chào đón tại một số địa phương và cộng đồng dân cư.

Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội được đặt ra trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII là phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng như công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, luyện kim, hóa chất, phân bón, vật liệu. Điều này một lần nữa tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của ngành công nghiệp hóa chất trong nền kinh tế quốc dân, và sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đối với ngành này.

Nói tới phát triển hóa chất công nghiệp là nói đến sự kết hợp hài hòa giữa phát triển nhanh và bền vững, giữa phát triển theo hướng hiện đại và tăng trưởng xanh. Tại Dự thảo Chiến lược phát triển ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 mà Bộ Công Thương đang trình Chính phủ, có thể thấy rõ nét những định hướng phát triển ngành theo cả chiều rộng và chiều sâu. Một mặt, xây dựng ngành hoá chất công nghiệp theo hướng hiện đại với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh, bao gồm sản xuất tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; hình thành chuỗi giá trị, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất ngành công nghiệp Việt Nam và khu vực. Mặt khác, ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.

Hiện nay, kinh tế tuần hoàn là một xu hướng tất yếu đối với sự phát triển chung của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, xã hội; đặc biệt là lĩnh vực chế biến, chế tạo. Và ngành công nghiệp hóa chất chính là yếu tố không thể thiếu để thực thi một nền kinh tế tuần hoàn. Ông Lê Quốc Khánh – Chủ tịch Hội Hóa học Việt Nam cho rằng công nghiệp hóa chất đã và sẽ là ngành giao thoa của các yêu cầu về nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên không tái tạo, tăng khả năng khai thác, phát triển, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên tái tạo (kể cả chất thải) để đồng thời giải quyết những xung đột về phát triển và môi trường và xã hội trong những xu thế hiện đại và văn minh hóa ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Còn theo ông Patrick Haverman- Phó Trưởng đại diện thường trú UNDP tại Việt Nam, “Bằng cách áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững và kinh tế tuần hoàn, các doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị theo 4 khía cạnh chính: Tạo doanh thu, nâng cao thương hiệu, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro”.

hóa chất công nghiệp hình 2

ngành hóa chất công nghiệp chính là yếu tố không thể thiếu để thực thi một nền kinh tế tuần hoàn

Đây là lý do mà phát triển các tổ hợp hoá chất tập trung, trung tâm logistics về hoá chất được coi là giải pháp đột phá trong Chiến lược phát triển ngành. Các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ thu hút các dự án sản xuất hóa chất và các dự án sử dụng hóa chất để sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp khác. Các sản phẩm và chất thải của nhà máy này trở thành nguyên liệu của nhà máy khác trong tổ hợp, giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đồng thời nhờ đó hình thành được mô hình kinh tế tuần hoàn, tạo ra chuỗi giá trị gia tăng trong toàn ngành. Các Khu hóa chất công nghiệp tập trung được định hướng xây dựng tại các địa điểm vị trí địa – kinh tế, chính trị thuận lợi, có lợi thế về nguồn nguyên liệu, cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, dịch vụ cho người lao động, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa…, có hệ thống quản lý, giám sát để đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường. Nhiều quốc gia phát triển tại châu Âu và tại các châu lục khác (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ…) đã rất thành công với mô hình này.

Việc hình thành các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ góp phần phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, tạo động lực cho phát triển hóa chất công nghiệp, hứa hẹn đem lại diện mạo mới cho ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam về một ngành công nghiệp xanh và hiện đại. Hiện nay, bước đầu đã có 5 địa phương là Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Bà  Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận và Bình Thuận rất ủng hộ, và chủ trương thu hút xây dựng các khu công nghiệp hoá chất tập trung tại địa phương. Trong thời gian tới, Bộ Công Thương sẽ tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất xây dựng khung khổ pháp luật, xây dựng các chính sách hỗ trợ đủ mạnh làm tiền đề cho ngành công nghiệp hóa chất phát triển thành ngành công nghiệp nền tảng hiện đại./.

2024-07-02 / by / in
Điểm nghẽn “kìm đà” phát triển của ngành sản phẩm nhựa Việt Nam

Dù có sự phát triển mạnh trong những năm gần đây nhưng ngành sản phẩm Nhựa Việt Nam chủ yếu vẫn chỉ được biết đến như là một ngành kinh tế kỹ thuật về gia công chất dẻo, trong khi đó lại không chủ động được hoàn toàn nguồn nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất.

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành công nghiệp Nhựa dù còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, điện – điện tử, hoá chất, dệt may… nhưng đã có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây. Ngành Nhựa giai đoạn 2010 – 2020, là một trong những ngành công nghiệp có tăng trưởng cao nhất Việt Nam với mức tăng hàng năm từ 16% – 18% (chỉ sau ngành viễn thông và dệt may), có những mặt hàng tốc độ tăng trưởng đạt gần 100%/năm.

Với tốc độ phát triển nhanh, ngành sản phẩm Nhựa đang được coi là một ngành năng động trong nền kinh tế Việt Nam. Sự tăng trưởng đó xuất phát từ thị trường rộng, tiềm năng lớn và đặc biệt là vì ngành nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới và sản phẩm nhựa được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống bao gồm sản phẩm bao bì nhựa, sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, sản phẩm nhựa gia dụng và sản phẩm nhựa kỹ thuật cao.

Hiện nay, các sản phẩm nhựa của Việt Nam đang có mặt tại gần 160 nước. Thị trường xuất khẩu truyền thống của các công ty nhựa Việt Nam là Nhật Bản, Mỹ, một số nước thuộc khu vực Châu Âu (Đức, Hà Lan…) và ASEAN (Campuchia, Indonesia, Philippine…). Gần đây, Hàn Quốc đã trở thành một thị trường xuất khẩu lớn mới của các nhà xuất khẩu nhựa Việt Nam.

sản phẩm nhựa hình 2

Ngành sản phẩm nhựa Việt Nam mới chỉ ở bước đầu của sự phát triển so với thế giới

Thói quen ưa chuộng sử dụng sản phẩm nhựa trong cuộc sống thường ngày của người Việt, đặc biệt là các loại bao bì nhựa, nên, nhu cầu sử dụng nhựa của Việt Nam tương đối cao.

Với mức tăng trưởng kinh tế ổn định (ở mức cao so với mặt bằng chung thế giới), đặc biệt nhu cầu ngành xây dựng, hạ tầng, tiêu dùng cũng như thu nhập bình quân đầu người gia tăng (cùng với đó là sự gia tăng của tầng lớp trung lưu khiến nhu cầu mua sắm gia tăng) sẽ là động lực chính cho đầu ra ngành sản phẩm nhựa trong nước.

Bên cạnh đó, các Hiệp định tự do thương mại Việt Nam đã và đang ký kết như FTAs, và RCEP cũng là những yếu tố tích cực giúp cho sản phẩm nhựa Việt Nam tăng khả năng cạnh tranh khi xuất khẩu sang các thị trường khác. Đặc biệt, RCEP sẽ giúp các công ty Việt Nam mở rộng phạm vi khu vực nguồn nguyên liệu được đảm bảo yêu cầu quy tắc xuất xứ (nếu nguồn nguyên liệu sản xuất của các công ty Việt Nam được nhập từ 1 trong 16 nước như Australia, Newzealand, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, các nước khu vực Đông Nam Á… đều đáp ứng quy tắc xuất xứ) để được hưởng ưu đãi giảm thuế xuất khẩu còn từ 0%-5%.

sản phẩm nhựa hình 2

Sản phẩm nhựa tiêu dùng trong nước tăng trưởng tốt nhờ nhu cầu mua sắm

Hiện nay, các sản phẩm nhựa Việt Nam được chia làm 4 nhóm chính, gồm nhựa bao bì, nhựa gia dụng, nhựa vật liệu xây dựng và nhựa kỹ thuật.

Nhựa bao bì: Đây là dòng sản phẩm nhựa có giá trị gia tăng thấp nhưng lại chiếm tới 39% giá trị sản xuất và tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam.

Ngành hàng tiêu dùng trong nước tăng trưởng tốt nhờ nhu cầu mua sắm, tiêu dùng của dân cư gia tăng là yếu tố then chốt giúp ngành sản phẩm nhựa bao bì đảm bảo đầu ra vững chắc. Bao bì nhựa là một ngành giao nhau giữa hai ngành Nhựa và Bao bì. Ngành bao bì nhựa có thể được phân loại thành: Bao bì mềm, phục vụ chủ yếu cho ngành thực phẩm; Chai lọ nhựa đóng hộp phục vụ chủ yếu cho lĩnh vực nước giải khát; Bao bì cứng.

Nếu như cách đây 5 – 7 năm, sản phẩm nhựa gia dụng xuất xứ từ Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia… chiếm lĩnh thị trường thì hiện nay, với những nỗ lực của DN trong nước, hàng nội ở phân khúc này đã từng bước đánh bật hàng nhập khẩu.

Tại hệ thống chợ truyền thống, sản phẩm nhựa gia dụng của DN trong nước sản xuất cũng chiếm ưu thế. Bà Nguyễn Thị Mến, kinh doanh đồ gia dụng tại chợ Nam Đồng cho biết: “Trước kia, cửa hàng chủ yếu bán các sản phẩm nhựa gia dụng ngoại nhập, nhưng hiện khoảng 90% sản phẩm nhựa bán tại cửa hàng là sản phẩm đã được người tiêu dùng bình chọn “Hàng Việt Nam chất lượng cao” như Đại Đồng Tiến, Duy Tân, Rạng Đông, Song Long, Vĩ Hưng, Tân Lập Thành…

Thực tế, qua việc tập trung nắm bắt nhu cầu thị trường trong nước, nhiều Doanh nghiệp sản xuất hàng nhựa gia dụng trong nước đã có những chuyển biến tích cực trong việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm. Không thua kém hàng ngoại nhập nhưng giá bán luôn thấp hơn từ 20 – 30%. Bên cạnh đó, Doanh nghiệp cũng tích cực quảng bá thương hiệu, sản phẩm Việt tới người tiêu dùng thông qua việc tham gia các chương trình quảng bá hàng Việt. Ngoài ra, Doanh nghiệp cũng chuyên nghiệp hơn trong khâu hậu mãi, ghi nhận ý kiến phản hồi từ phía khách hàng, nên khi hàng hóa lưu thông trên thị trường gặp sự cố đều được Doanh nghiệp kịp thời giải quyết.

Tổng quan theo nhiều chuyên gia kinh tế, không nên quá lo lắng vì đó sẽ là động lực để các Doanh Nghiệp nội đẩy mạnh đầu tư đưa ra được các dòng sản phẩm nhựa cao cấp, từ đó rút ngắn khoảng cách với đối thủ ngoại. Song để làm được điều này, bên cạnh sự nỗ lực của chính bản thân Doanh nghiệp cũng rất cần sự hỗ trợ từ phía Nhà nước về mặt hành lang pháp lý, nghiên cứu công nghệ, hỗ trợ tín dụng… Từ đó tạo điều kiện để sản phẩm nhựa gia dụng không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn tăng kim ngạch xuất khẩu trong quá trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế.

2024-07-01 / by / in
Bao bì thông minh và ứng dụng trong bảo quản thực phẩm

Hiện nay, có một công nghệ bao bì tiên tiến cho phép nhà sản xuất có thể giảm thiểu các yếu tố như thời gian sản xuất, nhiệt độ hay địa điểm – đây là một vấn đề mới trong công nghệ thực phẩm

Bao bì thông minh là gì?

Bao bì thông minh hay còn gọi là bao bì tích cực hoặc với cái tên thân thiện với môi trường là bao bì xanh. Loại bao bì này được sản xuất bằng cách sử dụng kỹ thuật số để in một mã dữ liệu trên từng gói hàng riêng lẻ. Các mã dữ liệu này cung cấp một danh tính hay thông tin kỹ thuật số duy nhất cho gói hàng.

Giữa hàng loạt những hội nghị, báo cáo và kết quả nghiên cứu, tổ chức BARD gần đây (Quỹ nghiên cứu và phát triển lưỡng quốc Mỹ/Israel) tổ chức hội nghị bàn về việc tạo sự “năng động” và “thông minh” cho bao bì của các sản phẩm nước hoa quả và rau, hội nghị đặc biệt tập trung đến việc làm sao có thể có một bao bì thông minh tiện lợi cho người tiêu dùng.

Hiện nay, có một công nghệ bao bì tiên tiến cho phép nhà sản xuất có thể giảm thiểu các yếu tố như thời gian sản xuất, nhiệt độ hay địa điểm.

Kim chỉ nhiệt độ tối đa

Hãy lấy kim chỉ nhiệt độ tối đa làm một ví dụ. Với công nghệ này có thể giúp người tiêu dùng biết được khi nào bao bì đang đóng băng sẽ bị chảy nước. Nếu nhiệt độ của bao bì với nhiệt độ của sản phẩm có mối tương quan với nhau thì kim chỉ nhiệt độ tối đa sẽ trở lên hữu dụng.

Hệ thống quản lý nhiệt độ lên xuống của bao bì (TTI)

TTIs phản ánh những nhiệt độ trong quá khứ của sản phẩm đã được đóng bao, lý tưởng trong việc quản lý thời hạn sử dụng của sản phẩm. Tuy nhiên, nhà sản xuất cho rằng không cần thiết, có thể quá lãng phí. TTIs cần nhiều thời gian nghiên cứu hơn nữa trước khi nó có thể gia tăng giá trị cho người tiêu dùng.

Radio Frequency Identification (RFID)

Lợi ích của RFID là có khả năng nhận dạng từ xa, xác định vị trí và một số các thông tin về hàng tồn kho khác. Thông tin chủ yếu được dùng để nhận dạng sản phẩm, xác định vị trí và một số thông tin khác. Trong tương lai, khi bộ cảm ứng cho các yếu tố khác như nhiệt độ và đo lường chất lượng của sản phẩm được phát triển thì một số lượng lớn các thông tin sẽ được cung cấp.

Mã vạch và hơn thế nữa

Bao bì thông minh còn là công cụ hữu ích hơn hẳn mã vạch UPC hiện tại được in trên bao bì. Thế hệ tiếp theo của thông tin bao bì (sản phẩm và giá thành) bao gồm mã 2 chiều có chứa các thông tin mà máy có thể đọc được. Miêu tả sản phẩm, thành phần dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng và hướng dẫn sử dụng sẽ được ghi lại và quét bằng file PDF.

Cái gì đang có trong kho?

Thế có những áp dụng thực tế nào cho các công nghệ này? Trong dịch vụ thực phẩm, bao bì thông minh có thể tìm sản phẩm, cảnh báo với thủ kho khi có một sản phẩm hết hàng trong kho. Tín hiệu có thể phát ra từ một bao bì không khi vứt đi.

Trong của hàng tạp phẩm, khách hàng có thể được nhận dạng bằng thẻ khách hàng trung thành, để tìm ra những sản phẩm mà khách hàng đã mua, dựa vào đó hệ thống sẽ gợi ý các sản phẩm mà khách hàng nên mua tiếp theo.

Trên giá của các cửa hàng bán lẻ, RFID và SAL tags có thể nhận tin nhắn từ trụ sở chính để nhận biết sự thay đổi về giá cả. Cũng áp dụng công nghệ như thế cho khách hàng khi mua hàng ra khỏi siêu thị. Khi khách hàng ra khỏi cửa hàng, các sản phẩm trong giỏ sẽ được nhận dạng bởi máy đọc RFID/SAL và ngân hàng sẽ tự động trừ tiền trong tài khoản của khách hàng cho các sản phẩm đã mua.

Trong mỗi hộ gia đình, bao bì thông minh có thể thông báo thông tin dinh dưỡng và thời hạn sử dụng của sản phẩm. Tủ lạnh sẽ có thể thông báo bằng hệ thống hình ảnh về các sản phẩm đang có trong tủ lạnh và thời hạn sử dụng của chúng, giá trị dinh dưỡng, độ an toàn khi sử dụng sản phẩm

Kết Luận

Tất cả những khả năng được thể hiện bằng sự liên kết giữa bao bì và công nghệ thông tin. Nhưng bao thông minh sẽ không thật sự phát triển cho đến khi chúng ta thật sự hiểu và áp dụng thành công công nghệ và làm sao chúng ta có thể sử dụng hiệu quả hơn chất lượng thông tin được xử lý.

2024-07-01 / by / in
Ngành công nghiệp bao bì giấy phát triển với tốc độ mạnh mẽ

Như chúng ta đều nhận thấy:

  • Ngày nay bao bì sản phẩm không chỉ đóng vai trò nguyên thủy là chứa đựng và bảo vệ sản phẩm, hàng hóa nữa!
  • Với nền kinh tế thị trường hiện nay, bao bì đã có thêm chứa năng, giá trị cao cả và lớn lao hơn rất nhiều.

Hẳn bạn cũng đồng tình với tôi rằng :

  • Bao bì sản phẩm không bắt mắt, ấn tượng sẽ rất dễ bị bỏ qua.
  • Với những mẫu mã bao bì sản phẩm hiệu quả sẽ tạo sức hút và kích thích người mua.
  • Đồng thời mang đến cho người tiêu dùng sự kích thích về hàng hoá, làm tăng khả năng bán hàng của doanh nghiệp.

Ngày nay bao bì là một sản phẩm thuộc ngành công nghiệp phụ trợ.

Và nó có liên quan đến hầu hết các các ngành trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế.

Tùy theo từng sản phẩm, hàng hóa, và ngành nghề khác nhau sẽ có những loại bao bì đóng gói phù hợp.

Vậy làm sao để có thể phân chia từng loại bao bì để bạn dễ dàng hình dung cũng như lựa chọn giải pháp đóng gói phù hợp nhất ?

Đó là điều mà tôi muốn chia sẻ trong bài viết này !

Chia sẻ những thông tin bổ ích về bao bì giấy mà bạn nên biết

Bài viết sau đây sẽ là 1 bài chia sẻ khá dài với gần 2000 từ.

Tuy nhiên đó sẽ là những thông tin rất bổ ích khiến bạn nuối tiếc nếu bạn vô tình bỏ qua nó

Và bạn sẽ nhận được những thông tin gì sau khi dành thời gian đọc bài chia sẻ này ?

  • 6 cách phân loại bao bì sản phẩm
  • Tiềm năng phát triển của bao bì giấy 
  • Chia sẻ bạn 6 loại bao bì giấy tốt nhất hiện nay

Vậy giờ đã sẵn sàng cùng tôi tìm hiểu rồi phải không ?

Ok ! vậy chúng ta bắt đầu thôi nào

6 cách phân loại bao bì giấy đơn giản nhất hiện nay

I. Theo công dụng

Bao bì sản phẩm sẽ được chia làm hai loại:

1. Bao bì trong

Dùng để đóng gói hàng hoá, nó trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm

2. Bao bì trong (hay bao bì vận chuyển)

Có tác dụng bảo vệ nguyên vẹn số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Phục vụ cho việc vận chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến nơi tiêu dùng.

II. Theo số lần sử dụng

Nó cũng được chia làm hai loại :

1. Bao bì giấy sử dụng 1 lần

Đây là loại bao bì được “tiêu dùng” cùng với sản phẩm

Chỉ phục vụ cho một lần vận chuyển của sản phẩm từ khi sản phẩm được sản xuất ra đến khi sản phẩm được tiêu dùng trực tiếp.

2. Bao bì giấy sử dụng nhiều lần

Nó có khả năng phục vụ cho nhiều lần vận chuyển sản phẩm ( và có khả năng tái sử dụng )

Bao gồm các loại bao bì ngoài, bao bì trong

Nó được sản xuất từ các vật liệu bền vững (như kim loại, chất dẻo tổng hợp…).

III. Theo độ cứng ( độ chịu nén )

Phân loại theo độ cứng có 3 dạng : bao bì cứng, bao bì nửa cứng và bao bì mềm.

1. Bao bì cứng

Có khả năng chịu được các tác động cơ học từ bên ngoài, tải trọng của sản phẩm bên trong

Giữ nguyên hình dạng khi thực hiện việc chứa đựng, vận chuyển, xếp dỡ.

2. Bao bì nửa cứng

Nó vẫn đảm bảo tính vững chắc khi thực hiện chứa đựng hàng hóa và vận chuyển

Tuy nhiên vẫn bị giới hạn ở mức độ nhất định.

Nó có thể bị biến dạng dưới trọng lượng hàng hóa, sức ép khi chất hàng, tác động cơ học (va đập, rung xóc) khi vận chuyển.

3. Bao bì mềm

Nó dễ bị biến dạng khi chịu tác động của trọng tải hàng hoá và tác động cơ học từ bên ngoài

IV. Theo mức độ chuyên môn hóa bao bì sản phẩm

1. Bao bì thông dụng

Có thể dùng để chứa đựng nhiều loại sản phẩm khác nhau.

2. Bao bì chuyên dụng

Nó chỉ được dùng bao gói, chứa đựng một loại sản phẩm đặc trưng nhất định

Thường là các sản phẩm có tính chất, trạng thái đặc biệt ( các chất khí, hoá chất độc hại, dễ cháy nổ…)

V. Theo vật liệu chế tạo

  • Bao bì gỗ 
  • Bao bì bằng kim loại
  • Bao bì giấy, carton và bìa
  • Bao bì bằng thủy tinh, đồ gốm
  • Bao bì hàng dệt
  • Bao bì bằng mây, tre đan, nứa
  • Bao bì vật liệu nhân tạo ( polime, cao su, màng dẻo, nhựa cứng…)

VI. Theo nguồn gốc

1. Bao bì các sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất

Là loại bao bì dùng để bao bọc, gói đựng sản phẩm trong khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.

2. Bao bì hàng hoá của các doanh nghiệp thương mại

Là loại bao bì chứa đựng hàng hoá chia lô, ghép đồng bộ và vận chuyển hàng hoá trong kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.

Ngoài các tiêu thức trên, có thể phân loại bao bì theo các tiêu thức khác như :

  • Độ thấm nước
  • Mức chất lượng
  • Trọng lượng tương đối của bao bì
  • Theo kiểu dáng hình học
2024-06-28 / by / in
Quạt hút thông gió nên hút vào hay thổi ra?

Công dụng của quạt hút thông gió là gì? Vị trí lắp quạt hút thông gió trong phòng ngủ? Quạt hút thông gió nên hút vào hay thổi ra? Cách lắp quạt hút thông gió cho phòng kín? Cách sử dụng quạt hút thông gió 2 chiều? .v.v.

Có rất nhiều câu hỏi liên quan đến quạt hút thông gió, tuy nhiên để lựa chọn loại quạt hút thông gió phù hợp với diện tích, đặc điểm và nhu cầu của không gian sử dụng không phải là ai cũng biết.

Trong bài viết này YP.VN sẽ nói về tác dụng của quạt hút thông gió cùng một số câu hỏi có liên quan để bạn có cái nhìn tổng quan nhất và có thể đưa ra lựa chọn hợp lý khi mua quạt hút thông gió.

Công dụng của quạt hút thông gió

Công dụng quạt hút thông gió là gì? Quạt hút thông gió là một thiết bị dùng để thổi không khí từ một không gian này sang một không gian khác, nhằm tạo ra sự thông thoáng và lưu chuyển không khí trong không gian lắp đặt.

Có nhiều loại quạt hút thông gió với kích cỡ, công suất khác nhau, tùy mục đích và không gian khác nhau, bạn có thể lắp loại phù hợp để đạt hiệu quả thông gió tối ưu.

quạt hút thông gió hình 1

Quạt hút thông gió gắn tường đều có thiết kế hình vuông nên đánh dấu 4 lỗ vuông bắt vít

Quạt hút thông gió còn có nhiều công dụng quan trọng sau :

  • Công dụng của quạt hút thông gió giúp làm giảm nhiệt độ và độ ẩm:

Quạt làm mát không gian bằng cách thổi không khí nóng ra ngoài và hút không khí mát vào trong. Điều này giúp giảm tiêu thụ điện năng của máy lạnh và tăng hiệu quả làm việc của các thiết bị điện tử. Quạt hút thông gió cũng có thể giảm độ ẩm trong nhà bằng cách loại bỏ hơi nước và mùi hôi do ẩm mốc, vi khuẩn và nấm mốc sinh ra.

  • Công dụng của quạt hút thông gió cải thiện chất lượng không khí:

Tạo sự thông thoáng và thoải mái cho người sử dụng không gian có quạt hút thông gió, giúp cải thiện sức khỏe và năng suất làm việc.

  • Công dụng của quạt hút thông gió giúp loại bỏ các chất ô nhiễm và mùi hôi:

Giúp loại bỏ các mùi và chất ô nhiễm bị tồn đọng trong không gian như phòng hóa chất, phòng thí nghiệm, phòng khám, nhà hàng, quán ăn… Quạt hút thông gió có thể giúp loại bỏ các chất gây ô nhiễm như bụi, khói, khí CO2, khí NOx, các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs), các chất gây dị ứng và viêm đường hô hấp.

  • Công dụng của quạt hút thông gió giúp cung cấp không khí tươi mát và sạch:

Quạt hút thông gió cũng có thể cải thiện sự trao đổi oxy và carbon dioxide giữa không khí bên trong và ngoài trời, giúp tăng cường sức khỏe và sự tỉnh táo của người sử dụng. Dùng cho không gian cần thiết, như phòng học, phòng làm việc, phòng khách sạn, phòng gym…

Quạt hút thông gió là một thiết bị đơn giản nhưng không thể thiếu trong nhiều không gian khác nhau. Nó đem lại hiệu quả cao trong việc cải thiện điều kiện sống và làm việc trong nhà cũng như nơi làm việc. Công dụng của quạt hút thông gió rất nhiều và hữu ích trong cuộc sống.

Vị trí lắp quạt hút thông gió trong phòng ngủ

Vị trí lắp quạt hút thông gió trong phòng ngủ như thế nào?

  • Quạt hút thông gió nên được lắp đặt ở vị trí cao nhất có thể trong phòng ngủ để tạo ra luồng không khí lưu thông và giảm nhiệt độ trong phòng.
  • Có đường thoát không khí thuận lợi, không bị che khuất bởi các vật cản như tường, rèm cửa, kệ sách…
  • Có thể hướng không khí vào hoặc ra khỏi phòng tùy theo nhu cầu của người sử dụng.
  • Quạt hút thông gió nên được hướng về phía cửa sổ hoặc cửa ra vào để tạo ra sự trao đổi không khí với bên ngoài và loại bỏ các chất ô nhiễm trong phòng.
  • Quạt hút thông gió nên được lắp đặt cách xa giường ngủ để tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe và giấc ngủ của người dùng.
  • Quạt hút thông gió nên được lựa chọn kích thước và công suất phù hợp với diện tích và độ cao của phòng ngủ. Quá nhỏ sẽ không đủ hiệu quả, quá lớn sẽ gây tiêu hao điện năng và ồn ào.
  • Quạt hút thông gió trong phòng ngủ nên được vệ sinh thường xuyên để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn tích tụ trên cánh quạt và lưới lọc. Điều này sẽ giúp tăng tuổi thọ của quạt và bảo vệ sức khỏe của người dùng
Quạt hút thông gió hình 2

Đo kích thước và khoan lỗ sẵn cho quạt hút thông gió

Quạt hút thông gió nên hút vào hay thổi ra?

Quạt hút thông gió nên hút vào hay thổi ra phụ thuộc vào mục đích sử dụng và điều kiện của không gian. Vậy quạt thông gió nên hút vào hay thổi ra? Bạn có thể dựa trên một số nguyên tắc cơ bản là:

– Quạt thông gió nên hút vào khi:

  • Không gian cần làm mát và tăng độ ẩm. Nên chọn quạt có công suất cao và lưu lượng gió lớn để tạo hiệu ứng làm mát hiệu quả. Mở các cửa sổ hoặc các khe hở để tăng hiệu quả hút vào.
  • Không gian có nhiệt độ cao hơn bên ngoài.
  • Không gian có không khí ô nhiễm hoặc bụi bẩn.

– Quạt thông gió nên thổi ra khi:

  • Không gian cần giảm độ ẩm và loại bỏ mùi hôi. Nên chọn quạt có công suất vừa phải và lưu lượng gió vừa đủ để tránh gây tiếng ồn và mất cân bằng áp suất. Đóng các cửa sổ hoặc các khe hở để tăng hiệu quả thổi ra.
  • Không gian có nhiệt độ thấp hơn bên ngoài.
  • Không gian có không khí trong lành hoặc sạch sẽ.

Ngoài ra, nếu muốn duy trì sự cân bằng của không khí trong phòng, quạt hút thông gió nên có chức năng 2 chiều, tức là có thể hút vào hoặc thổi ra tùy theo tình huống. Nên chọn quạt có công suất phù hợp nhất để tiết kiệm điện năng và duy trì sự ổn định của không khí.

Cách sử dụng quạt hút thông gió 2 chiều

Cách sử dụng quạt hút thông gió 2 chiều là một kỹ năng cần thiết để tận dụng tối đa công dụng của thiết bị này.

Chi tiết cách sử dụng quạt thông gió 2 chiều:

  • Quạt thông gió 2 chiều là loại quạt có thể thổi gió ra ngoài và hút gió vào trong một cách linh hoạt, giúp điều hòa không khí trong nhà. Loại này thường thuộc dòng quạt thông gió gắn tường.
  • Để sử dụng quạt thông gió 2 chiều, bạn cần lắp đặt quạt ở vị trí thích hợp, sao cho có đủ khoảng trống để gió lưu thông. Bạn nên chọn vị trí gần cửa sổ hoặc trên tường ngoài nhà.
  • Quạt thông gió 2 chiều có hai chế độ chính: thổi gió ra ngoài và hút gió vào trong. Bạn có thể chọn chế độ phù hợp với nhu cầu của mình bằng cách bấm nút chuyển đổi trên quạt hoặc điều khiển từ xa.
  • Khi bạn muốn thổi gió ra ngoài, quạt sẽ làm mát không khí trong nhà và đẩy không khí ô nhiễm ra ngoài. Bạn nên sử dụng chế độ này khi nhà bạn có nhiều khói bụi, mùi hôi hoặc nhiệt độ cao.
  • Khi bạn muốn hút gió vào trong, quạt sẽ lấy không khí tươi mát từ ngoài vào trong nhà và tạo luồng gió thoáng mát. Bạn nên sử dụng chế độ này khi nhà bạn có không khí lạnh, khô hoặc thiếu oxy.

Bạn nên vệ sinh quạt thông gió 2 chiều thường xuyên để tăng tuổi thọ và hiệu suất của quạt. Bạn có thể lau chùi quạt bằng khăn ẩm hoặc bàn chải mềm. Bạn không nên sử dụng các chất tẩy rửa mạnh hoặc làm ướt quá mức quạt.

 

2024-06-28 / by / in
Ý nghĩa các ký hiệu trên bao bì sản phẩm

Bao bìsản phẩm không chỉ đơn giản là bao che và bảo vệ sản phẩm bên trong. Chúng còn chứa đựng những thông điệp quan trọng về sản phẩm và thương hiệu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá ý nghĩa các ký hiệu thường thấy trên bao bì sản phẩm và tại sao chúng quan trọng đối với người tiêu dùng.

Bao bì sản phẩm không chỉ đơn giản là bao che và bảo vệ sản phẩm bên trong. Chúng còn chứa đựng những thông điệp quan trọng về sản phẩm và thương hiệu. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá ý nghĩa các ký hiệu thường thấy trên bao bì sản phẩm và tại sao chúng quan trọng đối với người tiêu dùng.

1. Nhóm ký hiệu bảo vệ sản phẩm

Các ký hiệu bảo vệ và chăm sóc gói hàng là rất quan trọng đối với bất kỳ sản phẩm nào dễ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Những biểu tượng này phản ánh đặc tính của sản phẩm mà không tiết lộ nội dung bên trong bao bì. Một logo nhận diện sản phẩm trên bao bì sẽ thuận tiện hơn một bản tóm tắt bằng văn bản.

Sản phẩm dễ vỡ

Một số sản phẩm dễ bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển hơn những sản phẩm khác. Biểu tượng bảo vệ giải thích mức độ cẩn thận cần thiết để xử lý gói hàng.

  1. Đựng đứng theo hướng này

Ý nghĩa biểu tượng này cho biết bao bì chứa một sản phẩm phức tạp phải được đặt thẳng đứng bằng mọi giá. Việc cất giữ hoặc di chuyển hộp nằm nghiêng hoặc lật ngược hộp sẽ gây hư hỏng nghiêm trọng cho đồ bên trong. Bạn có thể dễ dàng nhận biết biểu tượng này là hai mũi tên dọc hướng lên trên.

Ví dụ: tivi, máy giặt…

  1. Dễ vỡ

Những sản phẩm có thể dễ dàng bị vỡ hoặc vỡ do va đập hoặc giật bất ngờ được dán nhãn là dễ vỡ. Biểu tượng là một chiếc ly rượu có vết nứt cho thấy đồ bên trong dễ vỡ.

Ví dụ: Sản phẩm thủy tinh và sứ.

  1. Xử lý cẩn thận

Tay cầm có biểu tượng cẩn thận cung cấp hướng dẫn hơi khác so với biểu tượng dễ vỡ. Những sản phẩm này sẽ không dễ bị nứt hoặc vỡ nhưng chúng sẽ bị hỏng nếu xử lý sai. Vì vậy các gói hàng có biểu tượng này không được xếp chồng lên nhau và đặt xuống nhẹ nhàng.

Ví dụ: Điện thoại thông minh, Tivi và Máy tính xách tay.

  1. Không mở bằng dao

Việc sử dụng dao để mở gói có thể khiến sản phẩm bên trong bị hỏng. Biểu tượng này cung cấp hướng dẫn an toàn cho người dùng cuối.

Ví dụ: Gối, sách và nệm

Biểu tượng lưu trữ và đóng gói an toàn

Một số gói chứa các vật liệu nhạy cảm, ít chịu tác động của môi trường như nước, tia UV hoặc lạnh. Các biểu tượng bảo vệ môi trường cung cấp hướng dẫn về cách bảo quản bao bì đúng cách.

  1. Tránh ánh nắng trực tiếp

Ánh sáng mặt trời có thể dễ dàng xuyên qua hầu hết các vật liệu đóng gói và một số sản phẩm nhất định có thể bị phân hủy do tiếp xúc với tia cực tím.

Ví dụ: Áp phích, Bìa sách và Chất lỏng.

  1. Nhạy cảm với nhiệt độ

Dấu hiệu nhạy cảm với nhiệt độ trên bao bì cho biết phạm vi nhiệt độ cho phép để bảo quản và vận chuyển gói hàng. Biểu tượng này rất quan trọng đối với vận chuyển đường dài và quốc tế.

Ví dụ: Sản phẩm thực phẩm và chất lỏng.

  1. Tránh đặt gần nam châm

Không được đặt các thiết bị điện tử nhạy cảm gần nam châm vì lực từ của chúng có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng.

Ví dụ: Ổ đĩa cứng.

  1. Giữ khô

Ký hiệu này dùng cho những sản phẩm phải tuyệt đối tránh tiếp xúc trực tiếp với nước. Biểu tượng này đôi khi sẽ chỉ có chiếc ô, nhưng thông thường bạn sẽ thấy (các) biểu tượng giọt mưa đi kèm với nó.

Ví dụ: Sản phẩm điện tử và giấy.

2. Nhóm biểu tượng xử lý gói hàng

Hướng dẫn xử lý cung cấp tất cả thông tin cần thiết để vận chuyển gói hàng đúng cách. Những hướng dẫn này dành cho cả nhân viên giao hàng và khách hàng. Các ký hiệu bao bì sau đây thường thấy trên các sản phẩm thương mại được vận chuyển cùng nhau với số lượng lớn.

Hướng dẫn xếp hàng

Hướng dẫn xếp chồng cung cấp thông tin cần thiết cho việc lưu trữ gói hàng. Những hướng dẫn này đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ an toàn cho nội dung bên trong.

  1. Không xếp chồng lên nhau

Một số gói được thiết kế để ưu tiên hình ảnh và tính thẩm mỹ hơn độ bền kết cấu. Những gói hàng này không được xếp chồng lên nhau vì vật liệu đóng gói sẽ bị oằn dưới sức nặng. Biểu tượng ở đây hiển thị hai hộp xếp chồng lên nhau với hộp trên cùng bị gạch chéo.

Ví dụ: Hộp quà tặng

  1. xếp chồng chiều cao

Ngay cả bao bì chắc chắn cũng có giới hạn và chỉ có thể chịu được một trọng lượng nhất định. Những gói như vậy đi kèm với hướng dẫn về chiều cao xếp chồng. Biểu tượng ở đây hiển thị nhiều mục được xếp chồng lên nhau một cách an toàn đến một giới hạn nhất định. Ở đây con số ở giữa biểu thị chiều cao xếp chồng tối đa cho phép.

Ví dụ: Hộp sữa và nước trái cây.

Thông tin cân nặng

  1. Trọng lượng gói hàng

Đối với những sản phẩm nặng hơn, nhà cung cấp thường sẽ liệt kê trọng lượng trên hộp. Biểu tượng này thể hiện rõ ràng tổng trọng lượng cùng các đơn vị cần thiết.

  1. Trung tâm của lực hấp dẫn

Trọng tâm là điểm tập trung phần lớn trọng lượng của gói hàng. Đối với những gói hàng dài, mặt có biểu tượng này sẽ nặng hơn vì nó chịu phần lớn trọng lượng của sản phẩm.

Cách nâng gói hàng

Các nhà sản xuất thường in hướng dẫn di chuyển trong bao bì mô tả quy trình nâng được khuyến nghị.

  1. Cần hai người để nâng

Biểu tượng này biểu thị rằng một gói hàng quá lớn hoặc quá nặng để một người có thể nhấc lên được. Bạn có thể tự mình nâng những gói hàng như vậy nhưng điều đó không được khuyến khích.

  1. Đừng cố nâng

Những gói hàng có trọng lượng đáng kể sẽ có biểu tượng “không nâng”. Biểu tượng này đặc biệt hữu ích đối với những gói hàng nhỏ có vẻ nặng nề.

  1. Nâng bằng xe đẩy

Biểu tượng này được sử dụng cho các sản phẩm nặng, khó mang bằng tay ngay cả khi bạn có nhiều người. Xe đẩy hoặc máy nâng tạ được khuyến khích sử dụng cho những gói hàng như vậy.

  1. Không dùng móc để nâng

Biểu tượng này được đặt trên các gói hàng quá lớn hoặc nặng để có thể nâng lên bằng móc. Việc sử dụng móc để vận chuyển những gói hàng như vậy sẽ khiến đáy hộp bị rách.

3. Nhóm biểu tượng sức khỏe và an toàn

Các chất dễ bay hơi, dễ cháy cần phải khai báo trên bề mặt bao bì để đảm bảo an toàn. Nếu gói hàng của bạn tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe nhất định, bạn cũng có thể đề cập đến chúng trên hộp.

Nhóm an toàn sản phẩm

Biểu tượng an toàn cho thấy sản phẩm và bao bì đã vượt qua một số hình thức kiểm tra kiểm soát chất lượng.

  1. Thực phẩm an toàn

Biểu tượng này cho thấy vật liệu đóng gói an toàn để đóng gói thực phẩm. An toàn thực phẩm là thương hiệu của nhà sản xuất và không được hầu hết các quốc gia quản lý.

Ví dụ: Trái cây và rau quả.

  1. Ký hiệu CE

CE là viết tắt của Conformité européenne (Sự phù hợp của Châu Âu). Các gói hàng mang biểu tượng này cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn và sức khỏe của Châu Âu. Việc sử dụng logo CE trên bao bì mà không được phép có thể khiến bạn gặp rắc rối về mặt pháp lý.

Biểu tượng nguy cơ tiềm ẩn

Các gói chứa vật liệu dễ bay hơi hoặc có nguy cơ bắt lửa phải được in cảnh báo nguy hiểm. Bao bì tốt truyền tải chính xác tất cả các thông tin quan trọng về việc xử lý sản phẩm.

  1. Dễ cháy

Ký hiệu này được sử dụng nếu bên trong bao bì có nguy cơ cháy.

Ví dụ: Sản phẩm giấy

  1. Thận trọng

Biểu tượng này là cảnh báo nguy hiểm chung và luôn đi kèm với văn bản bổ sung ở phía dưới.

Ví dụ: Hóa chất và Pin.

4. Ý nghĩa các ký hiệu tái chế

Chi tiết tái chế không được cơ quan chính phủ bắt buộc nhưng được đánh giá rất cao. Những ký hiệu đóng gói quốc tế này áp dụng cho cả nội dung của bao bì và các thùng carton đóng gói.

Các biểu tượng trên bao bì

Một số biểu tượng tái chế hiển thị thông tin hữu ích về vật liệu đóng gói.

  1. Biểu tượng tái chế

Biểu tượng vòng lặp Mobius này cho thấy về mặt lý thuyết vật liệu đóng gói có thể tái chế được. Biểu tượng phần trăm ở giữa biểu tượng cho biết tỷ lệ phần trăm vật liệu tái chế được đưa vào bao bì.

  1. Biểu tượng người đàn ông ngăn nắp

Biểu tượng này chỉ là lời nhắc nhở nhẹ nhàng rằng bạn nên vứt bỏ bao bì đúng cách. Ở Anh, người đàn ông ngăn nắp là một biểu tượng dễ nhận biết, nhưng các quốc gia khác có thể thấy nó không phù hợp.

Biểu tượng chứng nhận

Nếu gói hàng đã được bên thứ ba chứng nhận, bạn có thể in biểu tượng của gói hàng đó lên đó.

  1. FSC (Hội đồng quản lý rừng)

FSC sẽ chứng nhận rằng bao bì sản phẩm sử dụng gỗ từ các khu rừng được quản lý tốt. Nó đảm bảo rằng bao bì đáp ứng các tiêu chí bền vững cần thiết. Nó không phải là một tiêu chuẩn bắt buộc về mặt pháp lý.

Lưu ý: Cần có sự cho phép của FSC trước khi sử dụng biểu tượng của họ.

  1. Giấy có thể tái chế

Biểu tượng này cho thấy vật liệu đóng gói bằng bìa cứng có thể tái chế được. Nó không cho biết liệu bao bì có được làm từ bìa cứng tái chế hay không. Các biểu tượng bao bì bìa cứng không chính thức khác tồn tại để thông báo cho khách hàng rằng chúng được làm từ vật liệu tái chế.

Biểu tượng tái chế nhựa

Biểu tượng tái chế nhựa là hướng dẫn giúp bạn tìm loại vật liệu nhựa được sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình. Sau đây là bảng đơn giản hiển thị các ký hiệu khác nhau và chi tiết tương ứng của chúng.

  1. Các loại nhựa

Những biểu tượng bao bì này truyền tải thông tin quan trọng đối với nỗ lực tái chế của địa phương. Bạn có thể liên hệ cụ thể các loại nhựa này với lượng khí thải carbon cá nhân của bạn. Các ký hiệu dạng nhựa tương tự như vòng lặp Mobius nhưng có một số ở giữa.

Kiểu Nhựa Ứng dụng Khả năng tái chế
1 26. PET/PETE Polyethylene Terephthalate Chai nước, hộp đựng gia vị & chai nước súc miệng. Rất tốt
2 27. Polyetylen mật độ cao HDPE Hộp đựng sữa và nước trái cây, túi nhựa & chai dầu gội. Rất tốt
3 28. PVC Polyvinyl clorua Ống thoát nước, nội thất ô tô & thiết bị y tế. Tốt
4 29. LEDP Low-Density Polyethylene Ống kem đánh răng, Nội thất, Túi đựng thực phẩm an toàn trong tủ đông. Tệ
5 30. PP Polypropylene Nắp chai, ống hút và chai thuốc. Tốt
6 31. PS Polystyrene Cốc, Đĩa, Hộp Đựng Trứng & Hộp Đựng Mang Đi Dùng Một Lần. Rất tệ
7 32. Miscellaneous CD, DVD, Kính râm & Sản phẩm nylon. Rất tệ

Bảng phân tích ngắn về khả năng tái chế của một số loại nhựa

Nguồn: thietkehiendai

2024-06-27 / by / in
Các phương pháp gia công cơ khí chế tạo máy theo một cách đơn giản nhất

Các phương pháp gia công cơ khí truyền thống là các phương pháp gia công sử dụng các dụng cụ có độ cứng cao hơn độ cứng của chi tiết gia công( phôi ) để bóc tách đi vật liệu. Đặc trưng của phương pháp gia công truyền thống là để tạo hình bề mặt cần có một quan hệ tích hợp giữa chuyển động của dụng cụ và chi tiết gia công. Các phương pháp gai công truyền thống thì rất quen thuộc với chúng ta đó là : Tiện, Phay, Bào, Mài, Khoan, Khoét, Doa…… , các phương pháp chế tạo răng: Phay lăn răng, xọc răng,…

Ngày nay với sự phát triển không ngừng của khoa của khoa học kỹ thuật, công nghệ vật liệu đã tạo ra nhiều loại vật liệu mới đáp ứng cho nhu cầu thị trường và sự phát triển tiên tiến của nhân loại thì các phương pháp gia công cơ khí truyền thống khó có thể đáp ứng được chất lượng và yêu cầu kỹ thuật đặt ra. Chính vì vậy mà các phương pháp gia công tiên tiến ra đời hay còn gọi là các phương pháp gia công không truyền thống. Đó là các phương pháp gia công đặc biệt: Gia công bằng tia nước, gia công bằng tia hạt mài, siêu âm, gia công bằng điện hóa, gia công bằng xung điện hay gia công bằng tia lade……

Hãy xem Bảng so sánh giữa gia công truyền thống và gia công tiên tiến để thấy rõ được sự khác nhau này.

Gia công tiên tiến Gia công truyền thống
– Bản chất của việc bóc tách kim loại là lấy MỀM CẮT CỨNG

– Lực tác động cục bộ, không có hiện tượng lan truyền của lực

– Động học tạo hình bề mặt dụng cụ cắt, chế độ cắt gọt… Không có lưỡi cắt xác định

– Bản chất bóc tách kim loại là lấy CỨNG CẮT MỀM

– Lực tác động toàn bộ, có biến dạng lan truyền của lực.

– Dụng cụ cắt có lưỡi xác định

Gia công cơ khí hình 1

phương pháp gia công tiên tiến ra đời hay còn gọi là các phương pháp gia công không truyền thống

I. Các phương pháp gia công truyền thống.
  1. Tiện: Tiện là phương pháp gia công cơ khí cắt gọt thông dụng nhất, máy tiện chiếm khoảng 25% đến 35% tổng số thiết bị trong phân xưởng gia công cắt gọt
  2. Phay: Phay cũng là phương pháp gia công khá phổi biến, chiếm khoảng 20% trong tổng số máy công cụ
  3. Khoan – Khoét – Doa -TarO
    – Khoan là phương pháp cơ bản để tạo lỗ từ phôi đặc và được sử dụng rất phổi biến
    – Khoét là phương pháp gia công mở rộng lỗ trên các loại máy như Khoan, Tiện, Phay, Doa,…
    – Doa là phương pháp gia công tinh các lỗ sau khi khoan, hoặc sau khi khoan khoét hoặc Tiện
    – Taro là phương pháp gia công ren, thường dùng gia công ren lỗ tiêu chuẩn. Taro có thể gia công ren trụ, ren côn, ren hệ anh và ren hệ met…..
  4. Chuốt: Là phương pháp gia công cơ khí khá phổ biến. Dùng để gia công lỗ tròn, lỗ định hình, lỗ then, rãnh xoắn hay mặt phẳng…..
  5. Mài: Mài tròn ngoài, mài tròn trong, mài vô tâm, mài tròn có tâm, mài phẳng….
  6. Các phương pháp gia công tinh lần cuối: Mài nghiền, mài khôn, đánh bóng,…
  7.  Các phương pháp gia công không phoi: lăn, ép….
II. Các phương pháp gia công tiên tiến

* Đặc điểm của các phương pháp gia công tiên tiến

  • Chất lượng và tính chất gia công cơ khí không phụ thuộc vào tính chất cơ lý của vật liệu mà chỉ phụ thuộc vào các thông số về nhiệt của nó.
  • Có khả năng tạo hình phức tạp, kích thước nhỏ, độ chính xác đạt được cao.
  • Không cần dụng cụ có độ cứng cao hơn vật liệu gia công.
  • Tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao hệ số sử dụng vật liệu.
  • Công nghệ tương đối đơn giản, dễ tự động hoá.
  • Năng suất bóc kim loại không cao, thiết bị khá đắt tiền, giá thành gia công cao.

Dựa trên nguồn năng lượng chủ yếu để bóc tách vật liệu có thể chia các phương pháp gia công cơ khí tiên tiến thành 4 nhóm phương pháp cơ bản như sau:

+ Phương pháp cơ khí:

Bao gồm các phương pháp như gia công bằng tia hạt mài, gia công cơ khí bằng dòng chảy hạt mài, gia công bằng tia nước, gia công bằng tia nước & hạt mài, gia công bằng siêu âm…

Phương pháp gia công cơ khí thường được áp dụng với các vật liệu gia công khó gia công bằng các kỹ thuật truyền thống vì có độ cứng, độ bền, tính giòn cao như: các loại gốm, thủy tinh, vật liệu Composite hay vật liệu hữu cơ…

gia công cơ khí hình 2

Gia công cơ khí tiên tiến tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao hệ số sử dụng vật liệu

Những loại vật liệu này đặc biệt thích hợp cho phương pháp gia công cơ khí theo nguyên lý cơ học và chúng phần lớn là không dẫn điện và vì chúng bị phá huỷ khi cháy, hoá than hay nứt gãy khi gia công bằng nhiệt.

+ Phương pháp điện hóa:

Bao gồm các phương pháp như gia công cơ khí điện hóa, mài điện hóa, mài xung điện hóa, khoan bằng dòng chất điện phân, khoan bằng mao dẫn, gia công điện phân ống hình…

Các phương pháp gia công cơ khí không truyền thống theo nguyên lý điện giới hạn trong việc gia công các vật liệu dẫn điện. Các vật liệu khó gia công cơ khí bằng các phương pháp thông thường chiếm tỷ lệ lớn áp dụng phương pháp này. Tuy nhiên, có một số lượng lớn các ứng dụng có thể lựa chọn vì khả năng của các phương pháp theo nguyên lý điện ít bị mòn dụng cụ khi gia công cơ khí các chi tiết phức tạp trong một lần chạy dao.

+ Phương pháp hóa:

Bao gồm các phương pháp như gia công cơ khí quang hóa, phay hóa…

Được ứng dụng rộng rãi do chi phí ban đầu của dụng cụ thấp, gia công cơ khí bằng phương pháp hoá được sử dụng rộng rãi để sản xuất với giá rẻ các sản phẩm loạt lớn như lò xo lá, lá môtơ điện và mặt nạ ống hình vô tuyến. Vì vật liệu được bóc tách bằng phản ứng hoá học nên không có lực tác động lên chi tiết. Điều này cho phép gia công cơ khí chi tiết mà không gây biến dạng hay bị phá huỷ.

Hơn nữa, vì hoạt động gia công cơ khí tiến hành trên tất cả các mặt của chi tiết một cách đồng thời vì vậy năng suất gia công cao.

+ Phương pháp nhiệt điện:

Bao gồm các phương pháp như gia công cơ khí bằng xung điện, cắt dây xung điện, mài xung điện, gia công cơ khí bằng dòng điện tử, gia công cắt Laser, gia công bằng Plasma…

Các phương pháp nhiệt nói chung là không bị ảnh hưởng bởi các tính chất vật lý của vật liệu bị gia công cơ khí do đó chúng thường được áp dụng để gia công các vật liệu đặc biệt cứng hoặc mềm. Vì cơ chế lấy vật liệu là cơ chế nhiệt, chi tiết được dùng có các ứng dụng quan trọng cần được gia công tiếp theo để loại bỏ phần bị ảnh hưởng vì nhiệt.

2024-06-27 / by / in
20 nguyên tắc sử dụng thang máy chung cư an toàn

Thang máy là một thiết bị khá quen thuộc với người dân thành phố tuy nhiên nó cũng tiền ẩn không ít nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho người dùng thì ngoài việc kiểm định thang máy thì chúng ta cần phải xác định các nguyên tắc sử dụng thang máy an toàn như sau:

1. Không cố chen vào khi thang máy đã đông người

Các thang máy chung cư đều có quy định về trọng lượng, số người tối đa và sẽ báo hiệu khi quá trọng tải. Tuy nhiên khi thang máy đã đông người, cho dù chưa bị quá trọng tải thì bạn cũng không nên cố chen vào bằng được. Điều đó không chỉ để đảm bảo an toàn mà bởi cũng chẳng thoải mái gì khi phải chen chúc trong thang máy.

Thay vì cố chen vào bằng được, hãy đợi đến lượt tiếp theo khi thang máy đã quá đông người, cho dù bạn có đang vội đi chăng nữa.

2. Giữ nút mở thang máy khi có người ra vào

Nhấn nút báo động khi thang máy gặp sự cố

Điều này không phải là bắt buộc, nhưng nó sẽ giúp cho người khác được an toàn khi ra vào thang máy. Đây cũng là một phép lịch sự khi bạn đứng ở vị trí gần bảng điều chỉnh nhất, hãy nhớ luôn bấm giữ nút mở thang máy để tránh các trường hợp đáng tiếc có thể xảy ra cho người khác như kẹt tay, chân…Mặc dù mọi thang máy đều có chế độ cảm ứng từ, tuy nhiên đề phòng bất trắc sẽ không bao giờ là thừa.

3. Luôn nhìn hướng về phía cửa thang máy

Khi ở trong thang máy, bạn hãy giữ khoảng cách hợp lý với cửa thang máy để luôn cảm thấy an toàn và hướng mắt nhìn về phía cửa thang máy, tránh đứng quay mặt vào trong để có thể chủ động trong mọi tình huống.

4. Xử lý khi thấy thang máy có vấn đề

Nếu cảm nhận thấy có điều gì đó bất thường về thang máy thì tuyệt đối không đi vào thang máy, nếu đang ở bên trong thì hãy ra khỏi thang máy sớm nhất có thể, sau đó nên báo ngay cho bộ phận quản lý hay bảo vệ của tòa nhà để kịp thời kiểm tra và xử lý.

thang máy chung cư hình 1

Nếu cảm nhận thấy bất thường về thang máy thì tuyệt đối không đi vào thang máy

5. Tuyệt đối không đặt tay lên cửa thang máy

Tuyệt đối không đặt tay lên cửa thang máy vì nó có thể đóng bất ngờ mà bạn không phản ứng kịp, dẫn đến bị kẹt tay rất nguy hiểm.

6. Xử lý khi thang máy bị kẹt

Nhấn nút báo động khi thang máy gặp sự cố

Nếu không may thang máy bị kẹt, mà bạn đang ở bên trong, hãy giữ bình tĩnh và bấm nút báo động chờ sự hỗ trợ từ bên ngoài. Bám chặt vào thanh cầm tay nếu có để đứng vững hơn.

7. Tuyệt đối không cho trẻ chơi đùa trong thang máy

Hãy dặn trẻ tuyệt đối không được vui chơi trong hoặc quanh khu vực thang máy và đảm bảo chúng luôn trong sự kiểm soát của bạn. Với trẻ dưới 12 tuổi khi đi thang máy bắt buộc phải có người lớn đi cùng.

8. Hỗ trợ người khuyết tật và người có vấn đề về thần kinh

Cũng giống như với trẻ em, người khuyết tật và người có vấn đề về thần kinh bắt buộc phải có người bình thường hỗ trợ khi sử dụng thang máy.

9. Không vận chuyển đồ có kích thước lớn bằng thang máy

Khi thang máy đang có đông người, bạn không nên vận chuyển các đồ vật nặng hoặc kích thước lớn.

Với đồ cồng kềnh, trọng tải lớn bạn bắt buộc phải sử dụng thang máy chuyên vận chuyển đồ.

10. Tuyệt đối không sử dụng thang máy khi có hỏa hoạn

Không sử dụng thang máy khi có hỏa hoạn

Trong các trường hợp khẩn cấp như hỏa hoạn, tuyệt đối không được sử dụng thang máy, mà thay vào đó hãy thoát hiểm bằng thang bộ nhanh nhất có thể. Bởi khi đó hệ thống điện sẽ bị ngắt, nếu cố tình sử dụng thang máy bạn có thể bị mắc kẹt và vô cùng nguy hiểm.

11. Chú ý quan sát khi sử dụng thang máy

Phải thật chú ý và cẩn thận khi bước vào và ra khỏi thang máy, đừng quá vội vàng mà hãy chú ý đến bước chân của bạn, tránh bị vấp ngã. Bởi vì sàn thang máy có thể sẽ không ngang với mức cửa tầng và luôn tồn tại khe hở giữa sàn thang máy và sàn nhà.

thang máy chung cư hình 2

Phải thật chú ý và cẩn thận khi bước vào và ra khỏi thang máy

12. Tuyệt đối không hút thuốc trong thang máy

Tuyệt đối không hút thuốc trong thang máy

Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của những người đi chung thang máy mà còn có khả năng gây nguy cơ cháy nổ trong thang máy rất cao. Vì vậy hãy tuyệt đối tuân thủ quy tắc này để đảm bảo an toàn cũng như thể hiện sự văn minh, lịch sự nơi công cộng.

13. Không vận chuyển các chất dễ cháy, nổ bằng thang máy

Điều này sẽ cực kỳ nguy hiểm với tính mạng. Ngoài các chất dễ cháy nổ như xăng, dầu…thì các loại chất lỏng hóa học độc hại khác như axit cũng bị cấm vận chuyển bằng thang máy. Các loại hàng hóa trên phải có thang máy đặc biệt để vận chuyển và được sự cho phép của ban quản lý tòa nhà.

14. Không dùng nước hoặc giẻ ướt để lau chùi thang máy

Đối với những người phụ trách việc vệ sinh thang máy cần lưu ý điều này. Bởi nước sẽ làm hoen ố bề mặt kim loại hoặc sơn và rất có thể chùi vào các bảng điện gây ra chập điện. Hãy vệ sinh thang máy theo đúng quy định và hướng dẫn của bộ phận quản lý thang máy.

15. Những người không nên sử dụng thang máy

Tuyệt đối không để những người dưới đây sử dụng thang máy:

Trẻ em dưới 12 tuổi KHÔNG có người lớn đi theo

Người say rượu, thần kinh không bình thường

Người khuyết tật không có người khác đi cùng

Người bị chứng sợ thang máy hay có vấn đề về hô hấp

16. Không vận chuyển hàng hóa quá trọng lượng cho phép

Khi vận chuyển hàng hóa cồng kềnh, trọng lượng lớn phải biết chắc khối lượng của nó nhỏ hơn trọng tải cho phép của thang máy. Phải đóng bao gọn gàng hoặc có thùng chứa, không được để hàng hóa tràn lan ra sàn cabin.

17. Tuyệt đối không được dựa vào cửa thang máy

Khi đã vào trong thang máy tuyệt đối không dựa người vào cửa thang máy, điều này rất nguy hiểm vì cửa mở ngay khi thang đến tầng, thậm chí đôi khi cửa còn mở sớm trước khi thang dừng hẳn sẽ khiến bạn không phản ứng kịp, có thể gây kẹt hoặc ngã rất nguy hiểm.

18. Khi mang chó, mèo, thú nuôi vào thang máy

Chú ý loại dây cột cho chó mèo hoặc hàng hóa có dạng dây không bị kẹt khi sử dụng thang máy. Và phải quản lý, kiểm soát thú nuôi khi ở trong thang máy, tránh gây nguy hiểm và ảnh hưởng đến người khác. Tốt nhất là hạn chế mang thú nuôi vào trong thang máy khi có đông người.

19. Không đi những thang máy bị thấm nước, dột nước

Thang máy cần phải được giữ gìn sạch sẽ và bảo quản khô ráo, không bị thấm nước, dột nước, phòng máy phải có cửa và khóa, bảo đảm che chắn được nắng mưa.

20. Không nói to, đùa nghịch trong thang máy

Đây là nguyên tắc lịch sự tối thiểu khi đi thang máy. Nếu bạn đi theo nhóm thì hãy giữ im lặng và tuyệt đối không nô đùa khi vào trong thang máy. Trường hợp phải nghe điện thoại thì cũng tránh nói quá to ảnh hưởng đến người khác.

Trên đây là 20 quy tắc cần tuân thủ nghiêm khi sử dụng thang máy mà YP.VN xin phép được nêu ra hi vọng để đảm bảo an toàn tính mạng cho bản thân và người khác. Đồng thời cũng giúp bạn trở thành người văn minh nơi công cộng. Chân thành cám ơn mọi người.

2024-06-26 / by / in