Thêm kết quả...

5 cách làm giảm tiếng ồn của Máy phát điện

Máy phát điện chạy gây ra một số tiếng ồn khá khó chịu ! để khắc phục tiếng ồn đó ta cần tìm hiểu những nguyên nhân nào dẫn đến tiếng ồn đó và sau đó tìm giải pháp khắc phục chúng, hãy cùng YP.VN tìm hiểu qua bài viết sau đây:

I. Nguyên nhân dẫn đến tiếng ồn của Máy phát điện:

1. Tiếng ồn của quạt làm mát 
Nguyên nhân : do không khí chuyển động với tốc độ cao qua các động cơ và bộ tản nhiệt – Dãi tiếng ồn từ 100dB(A) ở cách 1m


2. Tiếng ồn phát ra từ động cơ.
Nguyên nhân : Do các lực cơ và đốt cháy điển hình trong dải từ 100dB(A) đến 121dB(A). đo ở cách 1m Tùy thuộc vào kích cỡ của động cơ máy


3. Tiếng ồn do hiện tượng cảm ứng từ
Nguyên nhân : chủ yếu là do thăng giáng dòng điện trong cuộn dây máy phát điện xoay chiều dẫn đến tiếng ồn cơ khí trong dải từ 80 dB(A) ở cách 1m


4. Tiếng ồn của dòng điện xoay chiều trong máy
Nguyên nhân : Do không khí làm mát và ma sát chuổi than gây ra – Dãi tiếng ồn cho phép từ 80dB(A) đến 90 dB(A) ở cách 1m


5. Tiếng ồn do kết cấu cơ kí
Nguyên nhân : Do khi máy phát điện hoạt động làm rung động cơ khí của các chi tiết bộ phận máy nên gây ra hiện tượng bức xạ dưới âm thanh 


6. Tiếng ồn do vỏ máy
Nguyên nhân : Do máy phát điện của bạn không có vỏ cách âm Làm cho lượng âm thanh phát ra ngoài 100% khi không có lớp vỏ !

Máy phát điện hình 1

Máy phát điện chạy gây ra một số tiếng ồn khá khó chịu


II. Cách chống ồn cho máy phát điện :

1. Đặt Máy xa vị trí Nhà – Nơi ở – Trung cư – Nơi làm việc….


2. Gia công thêm bộ giảm tiếng ồn – VD : như thêm lớp bìa – Thay vỏ cách âm – đóng thùng cách âm máy phát điện –  1 số máy không có vỏ hoặc vỏ cách âm chưa đạt chuẩn – Lắp ống giảm thanh cho máy phát điện – Hơn nữa bạn có thể lắp bộ tiêu âm cho máy phát điện …

Bộ giảm thanh máy phát điện tương tự như bộ giảm của ô tô. Thiết bị này giúp giảm tiếng ồn. Cách chống ồn cho máy phát điện bằng bộ giảm thanh cũng giúp lọc khí thải để bảo vệ môi trường. Bộ giảm thanh mạnh mẽ nhất có thể tiêu âm cho máy phát điện tốt hơn cả vỏ cách âm.

Bộ giảm thanh của máy phát điện sẽ đi kèm với định mức âm thanh. Trong trường hợp này chúng được chia thành nhiều hạng khác nhau. Các nhà sản xuất căn cứ các xếp hạng này dựa trên một loạt các decibel mà bộ giảm thanh có thể giảm:

  • Công nghiệp: 15 – 20dB (A)
  • Khu dân cư: 20 – 25dB (A)
  • Bệnh viện: 35 – 42dB (A


3. Đặt giá đỡ cho máy phát điện

Như chúng tôi đã trình bày trong phần nguyên nhân gây ra tiếng ồn máy phát điện. Các thiết bị rung tạo ra sóng áp suất trong không khí xung quanh. Do đó, bất kể thứ gì được kết nối vật lý với tổ máy phát điện đều có thể gây ra rung động. Việc đặt các khớp nối linh hoạt trong các kết nối làm giản hiệu quả truyền nhiễm. Gắn một bộ máy phát điện trên bộ cách ly rung động có lò xo giúp giảm hiệu quả độ rung và tiếng ồn truyền qua sàn.

Thực tế một tổ máy phát điện chống ồn được thiết kế và sản xuất với một loại vật liệu đặc biệt. Chúng có nhiệm vụ hấp thụ tiếng ồn và ngăn chặn tiếng ồn phát ra. 

Theo nghĩa này, các tổ máy phát điện không ồn có thể phát ra một mức tiếng ồn nhất định. Tuy nhiên, mức này vẫn luôn ở giới hạn cho phép của WHO, mức tối đa là 70 dB (A). Tất cả những thiết bị này đều được kiểm tra âm thanh để xác minh chúng nằm trong giới hạn cho phép.

máy phát điện hình 2

Nên thiết kế vách ngăn cho máy phát điện


4. Nếu có thể bạn đào hầm rồi đặt máy phát điện xuống đó rồi cho 1 lỗ thoát khí lên – để dưới mặt đắt – Tầng hầm nhà xe …


5. Bác đóng vách cách âm cho máy, thay giảm thanh bằng loại có silencer là khá ổn rồi Nếu không thì nên thay máy ^^

Hầu hết các công ty sản xuất máy phát điện chạy dầu cũng sản xuất vỏ cách âm. Vỏ tiêu âm cho máy phát điện tốt nhất có thể giảm mức độ tiếng ồn tới 40dB (A). Việc làm này dễ dàng có thể đưa hầu hết các máy phát điện đạt tiêu chuẩn tiếng ồn.

Khi sử dụng vỏ chống ồn cho máy phát có nguy cơ tạo khói và khí thải. Ngoài ra, không gian giữa vỏ cách âm và máy phát điện rất nhỏ nên gặp hạn chế trong vấn đề tản nhiệt.

Máy phát điện hình 3

Làm phòng cách âm cho máy phát điện rất cần thiết

Cách chống ồn cho máy phát điện này có tác dụng rất lớn trong việc giảm thanh. Không những thế còn giúp hạn chế tỏa nhiệt ra xung quanh. Sử dụng các nguyên vật liệu có khả năng hấp thụ âm thanh tốt để tiêu âm cho máy phát điện.

Phương pháp này có một nhược điểm là thường khá tốn kém và mất nhiều chi phí vật liệu xây dựng.

Hi Vọng với 5 cách trên mà YP.VN để xuất cho Các bạn có thể khắc phục triệt để Tiếng ồn máy của máy – Chúc thành công !!!

 

2024-07-24 / by / in
So sánh máy nén khí trục vít và piston có gì khác nhau?

Hiện nay, máy nén khí piston và máy nén khí trục vít là hai loại máy nén khí được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp, có nhiều ứng dụng thiết thực khác trong đời sống. Tuy nhiên, mỗi loại lại có cơ chế hoạt động, cấu tạo và những ưu nhược điểm riêng. Bởi vậy, bài viết so sánh máy nén khí khí piston và máy nén khí trục vít dưới đây sẽ giúp người dùng hiểu rõ, có lựa chọn đúng đắn khi mua máy nén khí cho mình. 

Máy nén khí piston

Cấu tạo

Máy nén khí piston có hình dáng gọn, kết cấu khá nhỏ và khối lượng máy nhẹ nên không tốn nhiều diện tích để lắp đặt thiết bị. Và dòng máy này được chia thành hai loại đó là máy nén khí piston 1 chiều 1 cấp và máy piston 2 chiều 1 cấp. Cấu tạo của hai thiết bị này như sau:

  • Máy bơm khí nén 1 chiều 1 cấp: xi lanh, piston, con trượt, thanh truyền, tay quay, van nạp – xả khí, con đẩy, bình làm mát khí.
  • Máy nén khí piston 2 chiều 1 cấp: xi lanh, phớt, piston, thanh truyền, con đẩy, tay quay, van nạp – xả khí, bình làm mát.
Máy nén khí gas hình 1

Cấu tạo máy nén khí gas Piston

Nguyên lý hoạt động

Cả 2 dòng máy nén khí piston 1 cấp và 2 cấp đều hoạt động dựa trên sự di chuyển tiến sang trái – phải hoặc lên – xuống của piston. Cụ thể như sau:

Piston chuyển động tịnh tiến qua lại nhờ được nối với bộ phận thanh truyền và tay quay. Khi piston đi sang phải, thể tích tăng dần còn áp suất giảm, khi đó van nạp mở ra, không khí ở bên ngoài đi vào trong xi lanh. Sau đó, các bộ phận trong máy nén thực hiện quá trình nạp khí. 

Khi piston đi sang trái, không khí trong xi lanh được nén lại, từ đó áp suất suất tăng dần và van nạp sẽ đóng lại. Đến khi áp suất tăng lớn hơn sức căng lò xò, van xả tự động mở và khí nén sẽ đi qua van xả theo đường ống đến bình chứa khí nén, kết thúc một chu kỳ làm việc. Sau đó, các quá trình được lặp lại và khí nén được cung cấp đến các máy móc, thiết bị cần dùng.

Máy nén khí trục vít

Cấu tạo

Máy nén khí trục vít thường được thiết kế theo dạng hình hộp chữ nhật với các góc cạnh vuông vắn. Cấu tạo và các bộ phận của thiết bị có vị trí khác nhau tùy vào từng model máy. Tuy nhiên, mỗi bộ phận và linh kiện cấu tạo nên máy đều có chức năng, nguyên lý hoạt động như nhau.

Người dùng có thể theo dõi sơ đồ chung của máy nén khí trục vít dưới đây để thấy chi tiết từng bộ phận, từ đó có thể hình dung được hình dạng, cấu tạo và vị trí của từng chi tiết. 

Máy nén khí gas hình 2

Cấu tạo bên trong máy nén khí trục vít

Nguyên lý hoạt động

Máy nén trục vít hoạt động dựa trên nguyên lý ăn khớp, với hai trục vít là 1 trục chính và 1 trục phục. Hai trục vít này có các rãnh răng ăn khớp với nhau và số răng giữa 2 trục có sự chênh lệch từ 1 – 2 răng.

Khi máy hoạt động, từ phía cửa hút chúng ta có thể thấy cặp bánh răng nhả khớp và các hốc giữa của bánh răng bị tách ra xa nhau để tạo một khoang lớn. Do khoang này thông với cửa hút nên sẽ được lấp đầy bởi không khí. Quá trình hút khí sẽ dừng lại khi khoang chứa khí dãn hoàn toàn, lúc đó thể tích khí đạt giá trị lớn nhất. 

Khi trục quay với tốc độ nhanh, không khí sẽ được hút vào trong vỏ thông qua cửa nạp và truyền thẳng vào khoang khí giữa hai trục. Khoang này sẽ được thu hẹp nhờ các bánh răng siết lại, thể tích khí giảm đồng thời tăng áp suất cho khí. Ngoài ra, để hạn chế sự rò rỉ của khí nén, van một chiều được lắp ở cửa xả nhằm ngăn không cho khí nén đi ngược lại.

So sánh máy nén khí trục vít và máy nén khí piston

Để giúp người dùng lựa chọn được dòng sản phẩm phù hợp cũng như có cái nhìn tổng quan về hai loại máy nén khí trục vít và máy nén khí piston, chúng tôi xin đưa ra bảng so sánh như sau:

So sánh máy nén khí trục vít và piston :

Thông tin Máy nén khí trục vít Máy nén khí piston
Kích thước Có kích thước lớn nên thường được đặt cố định tại một vị trí.  Có kích thước nhỏ gọn, phía dưới thân máy được tích hợp bánh xe nên có thể di chuyển dễ dàng. 
Độ ồn Có thiết kế vỏ cách âm, chạy êm và không bị dao động nên khi vận hành ít bị rung và không phát ra tiếng ồn lớn như máy nén khí piston. Khi hoạt động có độ ồn và rung cao
Độ bền Do cấu tạo của máy trục vít không có các chi tiết như van xả, van hút, vòng xéc măng và khe hở giữa hai trục vít, xi lanh đỉnh răng được chế tạo rất nhỏ nên hạn chế ma sát khi máy hoạt động; từ đó các chi tiết ít bị hao mòn, hỏng hóc do đó thời gian sử dụng lâu và độ bền cao hơn. Có tuổi thọ thấp hơn so với máy nén trục vít
Khí nén Có khả năng cung cấp khí nén từ 4 – 5 cfm/HP Thường có lượng khí nén đầu vào thấp hơn so với máy nén khí trục vít. Khả năng cung cấp khí nén là 3 – 4 cfm/HP
Giá thành  Có thiết kế công suất lớn, cấu tạo phức tạp, lưu lượng khí cao và tích hợp nhiều tính năng hiện đại nên máy có giá thành cao. Giá thành rẻ do có cấu tạo đơn giản 

 

 

 

 

 

2024-07-23 / by / in
So sánh hiệu quả Quạt hút thông gió mái với Quả cầu thông gió

Hiện nay, có rất nhiều nhà đặc biệt là những ngôi nhà trong thành phố thường không có điều kiện để mở của sổ hay xây dựng những ô thông gió. Chính vì thế nhiều gia đình lựa chọn những quả cầu thông gió, giếng trời, quạt hút thông gió hút nhiệt để làm sạch không khí trong ngôi nhà, cho ngôi nhà thoáng mát,…

Vậy lắp đặt quả cầu thông gió hay Lắp Quạt hút thông gió mái? Cái nào hiệu quả hơn  Đây cũng chính là câu hỏi mà có rất nhiều bạn đọc quan tâm, hãy cùng theo dõi bài viết để tìm ra lời giải đáp nhé.

Trước tiên, chúng ta hãy nói về Quả cầu thông gió:

Nguyên lý hoạt động của Quả cầu thông gió:

Quả cầu thông gió sử dụng năng lượng gió và nhờ sự đối lưu tự nhiên với sự chênh lệch nhiệt độ trong nhà và ngoài trời, tạo lực xoay tự động và hút không khí nóng trong nhà thông qua lực ly tâm và sự giảm áp. Do đó, quả cầu thông gió là thiết bị lưu thông gió tự nhiên,thân thiện môi trường.

Ưu điểm

– Không sử dụng điện năng, có thể sử dụng lâu dài, giá thành rẻ

– Thiết kế cánh độc đáo hoạt động thông minh dựa trên sức gió tự nhiên và chống gió giật

Nhược điểm của QUẢ CẦU THÔNG GIÓ?

Bạn nên cân nhắc trước khi mua sản phẩm này!

Quả cầu thông gió được nhiều người đánh giá KHÔNG CAO. Vì quả cầu thông gió hoạt động chủ yếu nhờ gió trời và không khí nóng từ dưới bốc lên. Vì vậy ở những chỗ bị che khuất, không có gió quả cầu hút nhiệt không phát huy được tác dụng. Việc lắp đặt cũng khó khăn: rất dễ bị dột, thấm khi gặp trời mưa.

Quả cầu thông gió thường rất dễ bị ket, nếu như có rác hay lá cây, cành khô mắc vào như thường thấy trên các mái nhà, thì hiệu quả thông gió gần như không có.

Quả cầu thông gió hình 1

quả cầu thông gió hoạt động chủ yếu nhờ gió trời và không khí nóng từ dưới bốc lên

Quạt hút thông gió mái – là thiết bị giúp đưa khí nóng, ẩm và khí thải thoát ra ngoài nhanh chóng, bổ sung khí tươi tự nhiên. Tạo ra môi trường với nhiệt độ lí tưởng cho người sử dụng và thiết bị máy móc hoạt động. Quạt hút thông gió mái hiện đang được sử dụng phổ biến và rộng rãi cho nhà biệt thự, nhà lầu cao tầng, nhà hàng quán ăn và trong nhà xưởng sản xuất bởi những ưu điểm và đặc tính vượt trội, giá cả hợp lí so với hiệu quả mang lại

Quạt hút thông gió mái nhà xưởng hoạt động dựa trên nguyên lý hút không khí nóng và khí thải tích tụ trên mái nhà và sau đó thải ra ngoài môi trường. Đồng thời, quạt hút thông gió cũng cung cấp không khí tươi từ bên ngoài vào bên trong nhà xưởng, tạo điều kiện lưu thông không khí và giảm bớt khí nóng trong không gian làm việc.

Khi mái nhà của nhà xưởng bị nhiệt độ cao và khí thải tích tụ, quạt hút thông gió mái nhà sẽ tạo ra sự hút mạnh mẽ, đẩy không khí nóng và khí thải ra khỏi môi trường làm việc. Điều này giúp làm mát không gian bên trong và giảm nhiệt độ tổng thể của nhà xưởng. Khi kết hợp với việc cung cấp không khí tươi từ bên ngoài, quạt hút thông gió mái nhà cải thiện sự thoải mái và làm việc hiệu quả cho nhân viên làm việc trong nhà xưởng.

Thông thường, việc sử dụng quạt hút thông gió mái công nghiệp có thể giúp giảm nhiệt độ từ 3-5 độ C trong nhà xưởng, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và hiệu suất của quạt. Điều này làm tăng hiệu suất làm việc và giảm thiểu sự không thoải mái do nhiệt độ cao trong môi trường làm việc.

* Tác dụng:
– Hút TRIỆT ĐỂ không khí nóng, ẩm và khí thải.
– Hút TRIỆT ĐỂ mùi, khói, khí độc, khí thải có chứa các chất hóa học.
– Lưu thông không khí cho toàn bộ không gian sử dụng.

* Ưu điểm:
– Vỏ quạt được làm bằng thép ZAM (loại thép dùng trong đóng tàu) không bị tác động bởi yếu tố thời tiết.
– Động cơ quạt hút thông gió sử dụng công nghệ EC (1) hoạt động bền bỉ.
– Cánh quạt ly tâm bằng nhôm công nghệ cao, chống phát tia lửa điện, tiếng ồn thấp, hiệu suất làm việc cao.
– Tiết kiệm điện (Công suất từ 115-540w).
– Vận hành êm ái, tuổi thọ cao, lưu lượng khí lớn.
– Kiểu dáng hiện đại.
– Sản xuất tại Việt Nam theo tiêu chuẩn Châu Âu.

Quạt hút thông gió hình 2

Quả cầu thông gió với giá thành rẻ nó chỉ dừng lại ở hiệu quả như nêu trên

* Lắp đặt:
– Thi công lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng dễ dàng. 

– Gắn trực tiếp trên mái nhà. 

– Gắn trực tiếp trên giếng trời. 

– Kết nối với ống dẫn gió.

Lời kết và lời khuyên dành cho bạn :

Tùy theo khả năng đầu tư, tài chính và tính chất nơi lắp đặt mà bạn lựa chọn giải pháp phù hợp để lắp đặt cho bạn. Quả cầu thông gió với giá thành rẻ nó chỉ dừng lại ở hiệu quả như nêu trên. Tuy nhiên, nó không tự tạo ra được sự chênh lệch áp xuất vì không có động cơ tạo gió, lực hút, đôi khi còn bị kẹt mà nếu không kiểm tra bạn sẽ không nhìn thấy được.

Nên để cho việc hút nóng – hút bụi và đối lưu không khí được diễn ra tốt nhất. Hãy chọn sản phẩm Quạt hút thông gió mái với động cơ phù hợp với ngôi nhà hoặc nhà xưởng của bạn được tính hiệu quả cao hơn, giữa bầu không khí trong không gian sống, không gian sản xuất được đảm bảo!

2024-07-22 / by / in
TỔNG QUAN VỀ HÓA CHẤT CÔNG NGHIỆP

Ngành hóa chất công nghiệp hiện nay đang phát triển và mở rộng ra hầu hết các lĩnh vực trong đời sống, đặc biệt là ứng dụng trong sản xuất công nghiệp. Nếu bạn là doanh nghiệp đang muốn tìm hiểu về hóa chất công nghiệp là gì và ứng dụng của nó đối với doanh nghiệp của mình thì có thể tham khảo bài viết bên dưới.  

1. Hóa chất công nghiệp là gì?

Hóa chất là gì

Trong cuộc sống hiện nay, hóa chất được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi. Trong hóa học, hóa chất hay chất hóa học là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Hiểu một cách đơn giản thì “hóa chất” là một đơn chất, hợp chất hoặc một hỗn hợp chất và không thể tách thành những phần nhỏ hơn bằng cách vật lý thông thường mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Những hóa chất này được con người khai thác từ tự nhiên hoặc nguyên liệu nhân tạo.

Các dạng tồn tại của hóa chất: Dạng khí, dạng lỏng,  rắn hay dạng plasma và có thể chuyển đổi trạng thái dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất,…

Nó là một dạng của vật chất mà có đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau: khí, lỏng, rắn, và plasma.

Hóa chất công nghiệp là gì

Hóa chất công nghiệp cũng là một dạng của vật chất, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu như không khí, nước và khoáng chất trong tự nhiên.

Chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều sản phẩm trong đời sống được tạo ra từ hóa chất công nghiệp như: Chất khử trùng, dung dịch tẩy rửa dùng trong nhà hàng – khách sạn, thuốc nhuộm, mực in, …

Về phân loại của hóa chất được chia làm 3 loại với những đặc tính riêng biệt phù hợp với từng nhu cầu sử dụng trong đời sống.

  • Hóa chất công nghiệp cơ bản: bao gồm các hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ, chất vô cơ cơ bản (các chất như clo, natri hydroxit, sunfuric và axit nitric,..) và polyme.
  • Hóa chất công nghiệp đặc dụng: Loại hóa chất này thường được dùng trong ngành kỹ thuật, dệt may,… ứng dụng để bảo vệ cây, các loại sơn, mực in và chất màu.
  • Hóa chất công nghiệp tiêu dùng: Đây là những sản phẩm được tạo thành từ hóa chất công nghiệp cơ bản và được ứng dụng phổ biến như các chất tẩy rửa, các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày.

2. Sự phát triển ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp từ thời sơ khai tới nay đã trải qua khá nhiều giai đoạn. Khởi đầu từ những đơn vị sản xuất nhỏ lẻ cho tới bây giờ đã xuất hiện những ngành công nghiệp quan trọng với quy mô lớn trên thế giới và tại Việt Nam. 

Tại Việt Nam, ngành công nghiệp hóa chất được xây dựng với quy mô lớn từ năm 1954. Từ những năm 1980 – 1985, ngành công nghiệp hóa chất dần chiếm được vị thế và trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật độc lập, đặc biệt năm 1985, ngành bước vào thời kỳ đổi mới và ổn định phát triển.

Ngành công nghiệp hóa chất đạt mức độ tăng trưởng cao nhất vào những 1992 – 1995.

Từ cuối thế kỷ XX đến nay vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển rộng ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.

Thực trạng ngành hóa chất công nghiệp hiện nay

Tổng quan về ngành công nghiệp hóa chất của nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, năng suất lao động không quá cao. Đối với một số ngành như hóa dầu hay hóa hữu cơ, về cơ bản vẫn chưa được hình thành hoặc mới bắt đầu. Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và phục vụ tiêu dùng. 

Có thể kể đến hóa chất cho nông nghiệp như: Hóa chất bảo vệ thực vật; phân bón, phân đạm, phân NPK,..; Hóa chất vô cơ cơ bản như: Soda, axit sunfuric, axit photphoric, axit clohydric,… Hoá chất của ngành công nghiệp: đất đèn, oxy, cacbonic, than hoạt tính, amoniac, phụ gia của sản phẩm dầu mỏ, que hàn, nguyên liệu nhựa; Hóa chất dùng trong tiêu dùng: Xăng dầu, chất tẩy rửa, pin ắc quy, cao su, sơn…

Xu hướng ngành hóa chất công nghiệp trong tương lai

Hiện nay, Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành công nghiệp hóa chất được phát triển: Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đã nhận định: Ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển, nền công nghiệp đang phát triển mạnh, năng động với thị trường tiêu dùng nội địa gần 100 triệu dân. Ngoài ra, ngành cũng đang có sự đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, dự án quy mô lớn, cho thấy nhu cầu thị trường về ngành và chính sách hấp dẫn từ Nhà nước đối với sự phát triển của ngành này.

Mặt khác, chúng ta chưa khai thác hết được tiềm năng của ngành, chưa tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên của ngành mà vẫn phải phụ thuộc vào nhập khẩu. 

Từ đó, mục tiêu phát triển ngành công nghiệp hóa chất là tập trung vào lĩnh vực có tính chất chủ chốt các hóa chất phục vụ nền nông nghiệp, hóa chất cơ bản và cao su. Cùng lúc đó, chúng ta cần tập trung nghiên cứu lựa chọn địa điểm, đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật nền tảng. Đẩy mạnh hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hóa chất. Nhà nước cũng đề xuất xây dựng các giải pháp phát triển công nghiệp hóa chất xanh, thân thiện với môi trường. Theo đó là các chính sách để phát triển và quản lý mạng lưới các tổ chức tư vấn đầu tư, hỗ trợ cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quản lý hóa chất.

3. Các loại hóa chất sử dụng trong công nghiệp

 Hóa chất axit sunfuric (H2SO4)

Là một trong những hóa chất phổ biến nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất. Axit Sunfuric (Acide Sulfurique) có công thức hóa học là H2SO4. Đây là chất lỏng không màu, không mùi, có thể hòa tan trong nước, nặng hơn nước và khó bay hơi. H2SOlà thành phần của mưa axit, được tạo thành từ điôxít lưu huỳnh trong nước bị oxi hoá, hay là Axit Sunfuric bị oxi hoá.

H2SO4 là một hợp chất quan trọng để sản xuất ra axit photphoric – là thành phần không thể thiếu của phân bón, sản xuất nhôm sunfat, phẩm nhuộm, luyện kim, sơn, dầu mỏ,…

Ứng dụng của Axit Sunfuric được thấy nhiều trong sản xuất công nghiệp như sản xuất kim loại đồng, kẽm, chất tẩy rửa kim loại trước khi mạ,…; sử dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế HNO3, HCL,..; xử lý nước thải; sản xuất phân bón,…

Hóa chất sodium hydroxide (NaOH)

Nói đến xút ăn da chắc ai cũng biết là chất Natri hydroxide hay hydroxide natri

Xút ăn da hay Natri hydroxide (hydroxide natri) có công thức hóa học là chất kiềm NaOH – một hợp chất vô cơ của natri. Trong cuộc sống hàng ngày ta thường bắt gặp hóa chất công nghiệp NaOH trong các chế phẩm như xà phòng, các chất tẩy rửa. Cách nhận biết NaOH khá đơn giản, ở thể rắn sẽ có màu trắng, không mùi; ở thể lòng hay dung dịch sẽ có tính nhờn.

Trong các ngành công nghiệp, NaOH được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất các chất tẩy rửa, ngành nhuộm, công nghiệp giấy, xử lý nước bể, y học hay hóa dược mỹ phẩm,…

2024-07-17 / by / in
Các thông số và yêu cầu chống cháy của Thang máy chữa cháy

Thang máy chữa cháy là thang máy được lắp đặt chủ yếu để phục vụ hành khách với sự bảo vệ bổ sung các thiết bị điều khiển và tín hiệu được điều khiển trực tiếp bởi lực lượng chữa cháy. Trong tình huống có cháy lực lượng chữa cháy có thể sử dụng được để đưa lực lượng, phương tiện chữa cháy tiếp cận đến tầng xảy ra cháy và thực hiện công tác chữa cháy, cứu nạn và cứu hộ.

Theo quy định của QCVN 06:2021/BXD và QCVN 13:2018/BXD, nhà, công trình có chiều cao PCCC lớn hơn 28 m (lớn hơn 50 m đối với nhà chung cư được phân nhóm F1.3) hoặc nhà có chiều sâu của sàn tầng hầm dưới cùng (tính đến cao độ của lối ra thoát nạn ra ngoài) lớn hơn 9 m hoặc trong các gara ô tô ngầm có trên 02 tầng hầm thì mỗi khoang cháy phải có tối thiểu một thang máy chữa cháy.

Để chấp hành đúng quy định của pháp luật về PCCC, Chủ đầu tư, đơn vị thiết kế và đơn vị quản lý vận hành cần biết và lưu ý một số nội dung sau:

Yêu cầu về ngăn cháy, chống cháy lan:

Thang máy chữa cháy phải được bố trí trong giếng thang và có một phòng đệm ngăn cháy có thiết kế hệ thống tăng áp trước khi vào thang máy ở mỗi tầng. Phòng đệm ngăn cháy của thang máy chữa cháy thường được bố trí chung với phòng đệm ngăn cháy của buồng thang bộ thoát nạn để bảo đảm cho người không đủ điều kiện về sức khỏe thoát nạn theo đường cầu thang bộ có thể chờ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp ứng cứu tại phòng đệm ngăn cháy này.

Phòng đệm có diện tích không nhỏ hơn 4 m2, trường hợp khi kết hợp với các sảnh của buồng thang bộ không nhiễm khói thì diện tích không nhỏ hơn 6 m2.

Thang máy hình 1

Một số sơ đồ bố trí thang máy chữa cháy

– Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện thang máy chữa cháy:

+ Kết cấu bao che của cabin thang máy chữa cháy phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc cháy yếu.

+ Cấu kiện ngăn cách của phòng đệm phải làm bằng vách ngăn cháy bảo đảm giới hạn EI 45, cửa ngăn cháy đảm bảo EI 30 có gioăng đệm kín để không lan truyền khói vào trong buồng thang máy.

Thang máy được bảo vệ trong các giếng thang riêng (không chung với các loại thang máy khác) và trong mỗi giếng thang máy như vậy chỉ được bố trí không quá 3 thang máy chữa cháy. Kết cấu bao bọc giếng thang máy phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 120.

– Trường hợp bố trí các thang máy khác trong cùng một giếng thang thì toàn bộ giếng thang chung phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chịu lửa của các giếng thang máy chữa cháy và cửa của tất cả các thang trong giếng chung phải là cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI 60.

– Cửa của cabin và giếng thang máy chữa cháy phải là loại cửa đẩy ngang mở tự động và phải đảm bảo khả năng làm việc khi có áp suất dư trong giếng thang do quạt điều áp chống tụ khói tạo ra. Cửa của giếng thang máy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn E 30.

– Lưu ý đối với các nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F4.3 và nhà hỗn hợp (có chiều cao PCCC từ trên 50 m đến 150 m)

+ Giới hạn chịu lửa của giếng thang máy chữa cháy đạt REI 150 đối với nhà từ 50 đến 100m và REI 180 đối với nhà chiều cao lớn hơn 100m đến 150m.

+ Phải bố trí thang máy chữa cháy trong các giếng thang riêng biệt, có sảnh thang máy độc lập. Lối ra từ thang máy này đi ra ngoài nhà không được bố trí đi qua sảnh chung. Tường ngăn cách sảnh thang máy với khoang đệm của thang máy chữa cháy đảm bảo EI 60 đối với nhà từ 50 đến 100m và EI 90 đối với nhà chiều cao lơn hơn 100m đến 150m.

+ Các cấu kiện bao bọc cabin thang máy chữa cháy (tường, sàn, trần, cửa) phải được làm từ vật liệu không cháy hoặc từ nhóm vật liệu Ch1 (cháy yếu).

Thang máy hình 2

Tất cả nguồn điện cung cấp cho thang máy chữa cháy cần được đảm bảo

Các thông số, kích thước cơ bản của thang máy chữa cháy:

– Kích thước chiều rộng của cabin không được nhỏ hơn 1100 mm, kích thước chiều sâu không được nhỏ hơn 1400 mm và tải trọng định mức không được nhỏ hơn 630 kg. Chiều rộng nhỏ nhất của lối vào cabin phải là 800 mm.

– Khi thang máy chữa cháy được sử dụng có tính đến việc sơ tán người khỏi đám cháy và có sử dụng băng ca hoặc giường hoặc được thiết kế như một thang máy chữa cháy có hai lối vào thì tải trọng danh định nhỏ nhất phải là 1000 kg và kích thước chiều rộng của cabin phải không nhỏ hơn 1100 mm và chiều sâu của cabin phải không nhỏ hơn 2100 mm.

– Sức chở của thang máy chữa cháy không được nhỏ hơn 630 kg đối với nhà chung cư nhóm F1.3 và không nhỏ hơn 1000 kg đối với nhà sản xuất và nhà công cộng khác.

– Thang máy chữa cháy phải có một cửa sập khẩn cấp trên nóc của cabin với kích thước nhỏ nhất là 0,5m x 0,7 m. Riêng thang máy có tải trọng 630 kg thì cửa sập phải có các kích thước tối thiểu là 0,4m x 0,5m. Lối vào bên trong cabin qua cửa sập phải luôn thông thoáng, không bị cản trở bởi vật cố định hoặc đèn chiếu sáng. Khi có lắp trần giả thì trần này phải mở ra được hoặc tháo ra được một cách dễ dàng mà không phải dùng đến các dụng cụ chuyên dụng. Các điểm tháo phải được nhận biết rõ ràng từ bên trong cabin.

– Tốc độ di chuyển của thang máy chữa cháy không được nhỏ hơn 60 s tính từ tầng 1 đến tầng trên cùng của toà nhà.

Thang máy hình 3

Tại các tòa nhà cao tầng, thang máy cứu hoả là rất cần thiết

Kích thước, trọng tải tiêu chuẩn của thang

Nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng, thang máy chữa cháy còn cần đảm bảo kích thước tiêu chuẩn. Tất cả bộ tiêu chuẩn chi tiết này được lựa chọn từ hệ thống tiêu chuẩn TCVN 7628-1 (ISO 4190-1) được công nhận cấp quốc gia. Từng toà nhà, không gian sẽ yêu cầu 1 kích thước và trọng tải phù hợp.

Trong đó, loại thang này không bao giờ có kích thước chiều rộng nhỏ hơn 1100 mm. Cùng với đó chiều siêu tối thiểu lớn hơn 1400 mm. Theo đó, mỗi hệ thống thang máy cứu hoả hiện nay cần đảm bảo tải trọng ít nhất là 630kg hoặc lớn hơn

Cùng với đó, Quy định về thang máy chữa cháy về chiều rộng của lối vào cabin cũng cần đảm bảo tối thiểu là 800 mm hoặc lớn hơn. Điều này phụ thuộc vào từng cơ sở, diện tích…

Đối với các loại thang máy chữa cháy được thiết kế nhằm phục vụ công việc sơ tán người, tiêu chuẩn này có những điểm khác biệt. Cụ thể, do loại thang này có thể được thiết kế 2 lối vào hoặc thang nhắm đến việc vận chuyển thêm băng ca hoặc giường bệnh, tải trọng của thang cần đảm bảo thông số tối thiểu là 1000kg. Cùng với đó, chiều rộng cabin cần là 1100 mm, chiều sâu là 2100 mm.

Các quy định về thang máy chữa cháy khác

Ngoài những quy định trong thiết kế, lắp đặt nói trên, thang máy chữa cháy phải phù hợp với từng toà nhà, môi trường lắp đặt. Vì là thiết bị điện nên việc chống nước và vị trí lắp đặt nên tránh xa nguồn nước là cần thiết nhằm đảm bảo an toàn của người và vật từ đó giảm thiểu tối đa thiệt hại về sau.

Quy định về thang máy chữa cháy trên đây của YP.VN mong rằng đã giúp bạn hiểu hơn và góp phần đem lại sự an toàn để chung cư, toà nhà có thể chống lại những hậu quả không mong muốn sau mỗi vụ hoả hoạn. Trên tất cả, chúng ta vẫn cần luôn luôn cẩn trọng, chú ý trong mọi hoạt động để “giặc lửa” không có cơ hội phát triển, lăm le đến cuộc sống và hạnh phúc gia đình mọi người.

2024-07-17 / by / in
Các nguyên tắc an toàn khi sử dụng thiết bị cần trục cầu trục

Các nguyên tắc an toàn khi sử dụng cần trục cầu trục là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình vận hành thiết bị và cần được tuân thủ một cách nghiêm túc. Vậy những nguyên tắc đó là gì hãy cùng YP.VN tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.

YP.VN xin chia sẻ quý bạn đọc 26 nguyên tắc an toàn khi sử dụng các thiết bị nâng hạ cần phải chú ý để tránh xảy ra rủi ro như sau:

  • Tất cả các thiết bị nâng hạ cần trục cầu trục thuộc các loại máy, thiết bị đều được yêu cầu về an toàn theo quy định của nhà nước đăng ký và kiểm định chất lượng trước khi đưa vào điều khiển sử dụng.
  • Các đơn vị sử dụng thiết bị nâng hạ chỉ được phép sử dụng các thiết bị tình trạng kỹ thuật tốt, không được phép sử dụng các thiết bị nâng và các bộ phận mang tải chưa qua khám nghiệm và chưa được đăng ký sử dụng.
  • Được phép bố trí những người điều khiển thiết bị nâng đã được đào tạo và cấp giấy chứng nhận. Những người buộc móc tải, đánh tín hiệu phải là thợ chuyên nghiệp hoặc nghề khác nhưng phải qua đào tạo.
  • Người điều khiển thiết bị nâng phải nắm chắc đặc tính kỹ thuật, tính năng tác dụng của các bộ phận cơ cấu của thiết bị. Đồng thời nắm vững các yêu cầu về an toàn trong quá trình sử dụng.
  • Chỉ được phép sử dụng thiết bị nâng hạ cần trục cầu trục theo đúng tính năng, tác dụng và đặc tính của thiết bị do nhà máy chế tạo quy định. Không cho phép nâng tải có khối lượng vượt trọng tải của thiết bị nâng.
  • Không cho phép sử dụng thiết bị nâng có cơ cấu đóng/ mở bằng ly hợp ma sát hoặc ly hợp vấu để nâng hạ và di chuyển người, kim loại chất lỏng, vật liệu nổ, chất độc, bình đựng khí nén hoặc chất lỏng nén.
  • Chỉ được phép chuyển tải bằng thiết bị nâng qua nhà xưởng, nhà ở hoặc chỗ có người khi có biện pháp đảm bảo an toàn riêng biệt loại trừ được khả năng gây sự cố và tai nạn lao động.
Cần trục cầu trục hình 1

Các đơn vị sử dụng cần trục chỉ được phép sử dụng các thiết bị tình trạng kỹ thuật tốt

 

  • Được dùng 2 hoặc nhiều thiết bị xe nâng để cùng nâng một tải trọng trong các trường hợp đặc biệt và phải có giải pháp an toàn được tính toán và duyệt. Tải phân bố lên mỗi thiết bị nâng không được lớn hơn trọng tải. Trong giải pháp an toàn phải có sơ đồ buộc móc tải, sơ đồ di chuyển tải và chỉ rõ trình tự thực hiện các thao tác, yêu cầu về kích thước, vật liệu và công nghệ chế tạo các thiết bị phụ trợ để móc tải. Người có kinh nghiệm sẽ được giao trách nhiệm về công tác nâng chuyển chỉ huy suốt trong quá trình nâng và di chuyển.
  • Trong quá trình sử dụng thiết bị nâng, không cho phép:

+ Người lên, xuống khi thiết bị nâng đang hoạt động

+ Người trong bán kính quay phần quay của cần trục

+ Người có trong vùng hoạt động của thiết bị nâng mang tải bằng nam châm, chân không hoặc gầu ngoạm.

+ Nâng, hạ và chuyển tải khi có người đứng trên tải

+ Nâng tải trong tình trạng chưa ổn định hoặc chỉ móc một bên của móc kép

+ Nâng tải vị vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông với các vật khác.

+ Dùng thiết bị nâng cần trục cầu trục để lấy cáp hoặc xích buộc tải đang bị vật đè lên

+ Đưa tải qua lỗ cửa sổ hoặc ban công khi không có sàn nhận tải

+ Chuyển hướng chuyển động của các cơ cấu khi cơ cấu chưa ngừng hẳn

+ Nâng tải lớn hơn trọng tải tương ứng với tầm với và vị trí của chân chống phụ của phần trục.

+ Cẩu với, kéo lê tải

+ Vừa dùng người đẩy hoặc kéo tải vừa cho cơ cấu nâng hạ tải

  • Phải đảm bảo lối đi tự do cho người điều khiển thiết bị nâng khi điều khiển bằng nút bấm từ mặt đất hoặc sàn nhà.
  • Khi cầu trục cần trục công xôn di động đang làm việc, các lối lên và ra đường ray phải được rào chắn.
  • Cám người ở trên hành lang của cầu trục và cần trục công xôn khi chúng đang hoạt động. Chỉ cho phép tiến hành các công việc vệ sinh, tra dầu mỡ, sửa chữa trên cầu trục và cần trục công xôn khi thực hiện các biện pháp đảm bảo làm việc an toàn (phòng ngừa rơi ngã, điện giật,..)
  • Đơn vị sử dụng quy định và tổ chức thực hiện hệ thống trao đổi tín hiệu giữa người buộc móc tải với người điều khiển thiết bị nâng. Tín hiệu sử dụng phải được quy định cụ thể và không thể lẫn được với các hiện tượng khác ở xung quanh.
  • Khi người sử dụng thiết bị nâng không nhìn thấy tải trong suốt quá trình nâng hạ và di chuyển tải, phải bố trí người đánh tín hiệu.
  • Trước khi nâng chuyển tải xấp xỉ trong tải phải tiến hành nhấc tải lên độ cao không lớn hơn 300mm, giữ tải độ cao đó để kiểm tra phanh, độ bền của kết cấu kim loại và độ ổn định của cần trục. Nếu không đảm bảo an toàn, phải hạ tải xuống để xử lý.
  • Khi nâng, chuyển tải ở gần các công trình, thiết bị chướng ngại vật, phải đảm bảo an toàn cho các công trình, thiết bị,..và những người ở gần chúng.
  • Các thiết bị nâng làm việc ngoài trời phải ngừng hoạt động khi tốc độ gió lớn hơn tốc độ gió cho phép theo thiết kế của thiết bị đó.
  • Đối với thiết bị nâng làm việc ngoài trời, không cho phép treo panô, áp phích, khẩu hiệu hoặc che chắn làm tăng diện tích cản gió của thiết bị nâng.
  • Phải xiết chặt các thiết bị kép ray, thiết bị chống tự di chuyển của các cần trục tháp, cổng trục, cần trục chân đế khi kết thúc làm việc hoặc khi tốc độ gió vượt tốc độ gió cho phép. Khi có bão phải có biện pháp gia cố thêm đối với các loại máy trục nói trên.
  • Cho phép hạ tải xuống vị trí đã định, nơi loại trừ được khả năng rơi, đổ hoặc trượt. Cho phép tháo bỏ dây treo các kết cấu, bộ phận lắp ráp khỏi móc, khi các kết cấu và bộ phận đó đã được cố định chắc chắn và ổn định.
  • Trước khi hạ tải xuống hố, giếng,…phải hạ móc không tải xuống vị trí thấp nhất để kiểm tra số vòng cáp còn lại trên tang. Nếu số vòng cáp còn lại trên tang lớn hơn 1,5 vòng, thì mới được phép nâng, hạ tải.
  • Phải ngừng hoạt động của thiết bị nâng khi:

+ Phát hiện biến dạng dư của kết cấu kim loại

+ Phát hiện phanh của bất kỳ một cơ cấu cần trục cầu trục nào bị hỏng

+ Phát hiện móc, cáp, ròng rọc, tang bị mòn quá giá trị cho phép, bị rạn nứt hoặc hư hỏng khác.

+ Phát hiện đường ray của cần trục nâng hư hỏng hoặc cầu trục không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

Cần trục cầu trục hình 2

Thiết bị nâng phải được bảo dưỡng định kỳ, phải sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận đã bị hư hỏng

  • Khi bốc, xếp tải lên các phương tiện vận tải phải đảm bảo độ ổn định của phương tiện vận tải.
  • Người buộc móc tải được phép đến gần tải khi tải đã hạ đến độ cao không lớn hơn 1m tính từ mặt sàn chỗ người móc tải đứng.
  • Thiết bị nâng phải được bảo dưỡng định kỳ. Phải sửa chữa, thay thế các chi tiết, bộ phận dã bị hư hỏng, mòn quá quy định cho phép.
  • Khi sửa chữa, thay thế các chi tiết bộ phận của thiết bị nâng, phải có biện pháp đảm bảo an toàn. Sau khi thay thế, sửa chữa các bộ phận, chi tiết quan trọng như kết cấu kim loại, cáp móc, phanh,….phải tiến hành khám nghiệm có thử tải thiết bị nâng trước khi đưa vào sử dụng.

Một số điều nghiêm cấm khi sử dụng cầu trục cần trục.

  • Người đứng phía dưới móc hàng lúc di chuyển cũng như xả hàng.

  • Kéo lê tải trong lúc hoạt động.

  • Người không có trách nhiệm vào lái.

  • Điều khiển hoạt động khi có người đứng trên cầu trục (trừ các trường hợp kiểm tra thiết bị khi cần thiết).

  • Hoạt động khi có các hiện tượng lạ.

  • Không được vừa nâng vật nặng vừa quay hay vừa di chuyển cần trục.

  • Không được nâng, hạ hoặc di chuyển vật nặng vượt quá vận tốc quy định.

  • Không được nâng, hạ hay di chuyển vật nặng khi có người ở trên tải.

  • Cấm dùng cần trục để chở người.

  • Không chuyển tải qua người ở phía dưới.

  • Không treo tải lơ lửng trong lúc ngưng cẩu.

  • Không làm việc lúc có gió mạnh, khi tốc độ gió từ cấp 5 trở lên.

  • Không làm việc lúc tối trời, sương mù không đủ ánh sáng.

 

 

2024-07-16 / by / in ,
Cách kéo dài tuổi thọ bạc đạn vòng bi cho động cơ khoan

Thiết bị khoan phải xử lý các thành tạo địa chất khác nhau bao gồm đá cứng và cát, do đó tải trọng trục và sốc cao đáng kể và có nhiều sự cố thể xảy ra, bao gồm ăn mòn nặng và vòng bị nứt. 

Vòng bi bạc đạn cho động cơ được sử dụng để khoan dầu khí phải hoạt động đáng tin cậy trong môi trường đòi hỏi đặc biệt này. Nhưng những thách thức không kết thúc ở đó. Cũng như đối phó với tải trọng nặng, vòng bi cho các ứng dụng khoan dầu khí phải được ‘bôi trơn’ bằng bùn có độ mài mòn cao chứa hàm lượng chất rắn> 10% như cát. Điều này chắc chắn làm tăng mài mòn trên các vòng và bóng. Trên hết, vòng bi động cơ bùn phải đấu tranh với các chất phụ gia hóa học khắc nghiệt như clorua. 

Bạc đạn vòng bi

Bạc đạn vòng bi trong máy khoan cầm tay

Bôi trơn vòng bi động cơ bùn tương đối đơn giản – bùn được điều áp đến khoảng 10.000 psi (690 bar) và được bơm qua chuỗi khoan lỗ. Nó đi qua động cơ, bôi trơn các ổ trục, sau đó đi qua mũi khoan và đẩy ra ngoài chuỗi khoan, lấy các mảnh vụn khoan với nó trở lại bề mặt. Bùn và mảnh vụn sau đó được sàng lọc và lọc trên giàn khoan trước khi được bơm trở lại lỗ trong một hoạt động vòng kín. 

Trong nhiều năm, mũi khoan là “liên kết yếu” trong chuỗi mũi khoan về năng suất nên công việc phát triển đã tập trung vào lĩnh vực này. Do kết quả của những cải tiến về hiệu suất của mũi khoan và phần công suất động cơ, ‘liên kết yếu’ đã di chuyển lên ổ trục. Điều này đã thúc đẩy SKF áp dụng các khả năng mở rộng của mình trong phân tích lỗi, kỹ thuật vật liệu và thử nghiệm và thiết kế để tiên phong cho vòng bi động cơ bùn mới cho phép tăng đáng kể thời gian trung bình giữa các lần hỏng hóc.

Bạc đạn vòng bi hình 2

Vòng bi trong trục động cơ máy khoan

Những thách thức đối với chúng tôi với tư cách là nhà sản xuất bao gồm sử dụng các vật liệu đặc biệt như thép chịu mài mòn. Và, mặc dù nó đang bắt đầu phục hồi chậm, giá dầu thô đã giảm đáng kể trong những năm gần đây. Đây là thời điểm mà chi phí khoan và khai thác, dầu vẫn còn cao nên các tay chơi lớn đang tìm cách tối ưu hóa mọi thiết bị – bao gồm cả vòng bi động cơ bùn – để tối đa hóa hiệu quả và giảm thiểu chi phí vận hành. 

Một động cơ bùn SKF điển hình chứa từ tám đến 12 hàng vòng bi bạc đạn. Khi ổ trục còn mới, phần lớn tải được lấy bởi một vài hàng đầu tiên. Khi mỗi hàng bắt đầu mòn, tải được chuyển sang hàng tiếp theo và hàng tiếp theo cho đến khi tất cả các hàng được mặc như nhau. Sau đó, tải được chuyển trở lại hàng đầu tiên và quá trình được lặp lại. 

Bởi vì mọi tình huống đều khác nhau, SKF mang đến một bộ công cụ cụ thể để tùy chỉnh bạc đạn vòng bi bùn cho từng dự án tùy thuộc vào giới hạn không gian, nhu cầu dao động trong hoạt động khoan, độ sâu và hướng khoan và điều kiện địa chất. Những công cụ này bao gồm thử nghiệm nội bộ, một số thử nghiệm hiện trường, và xem xét quá trình và các thông số vận hành; Hộp giải thích thêm về điều này. 

Với sự gia tăng dự đoán trong hoạt động khoan trên toàn thế giới trong những năm tới, độ tin cậy tăng sẽ chuyển sang thời gian trung bình kéo dài trước khi thất bại và hiệu suất được cải thiện bởi các công ty như SKF cung cấp một lợi thế quan trọng cho các nhà sản xuất dầu muốn giành lợi thế trong thị trường cạnh tranh khốc liệt này. 

Bạc đạn vòng bi hình 3

Cấu tạo cắt lớp máy khoan

Để cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của ổ trục trong các ứng dụng thăm dò dầu khí, các kỹ sư SKF đã sử dụng các công cụ mô phỏng và thiết kế độc quyền của công ty để: 
• Xác định chính xác hành vi của ngăn xếp ổ trục. 
• Thiết kế lại ổ trục để giảm thiểu ứng suất và tối ưu hóa khả năng chịu tải. 
• Thử nghiệm thiết kế và vật liệu mới. 

Không thể phân tích tải trọng chính xác trong môi trường làm việc ‘sống’ vì đầu khoan không thể truy cập được trong quá trình vận hành. Tuy nhiên, SKF đã xây dựng một thiết bị thử nghiệm mô phỏng các điều kiện hoạt động cơ bản của các bộ phận mang bùn để nghiên cứu các cách để giải quyết vấn đề hỏng hóc sớm. Sử dụng các giàn khoan này, công ty đã có thể tái tạo các kiểu hao mòn và nứt trong các vòng theo cách phù hợp với các chế độ thất bại điển hình. 

Phương pháp SKF, tuy nhiên, vượt ra ngoài phân tích ổ trục, bao gồm một đánh giá về toàn bộ ứng dụng và môi trường hoạt động. Một năng lực SKF độc đáo là kiến ​​thức chuyên sâu về phát triển vật liệu, đặc biệt là thép. 

Một phân tích lỗi nguyên nhân gốc ban đầu được thực hiện bởi các kỹ sư SKF cho thấy thép cơ sở cũng như các quy trình hậu sản xuất sẽ có tác động đáng kể đến tuổi thọ của ổ trục. 

SKF đã sản xuất một số vòng bi SKF giới hạn của thiết kế mới cho thiết bị thử nghiệm. Cũng như thép đặc biệt để cải thiện khả năng chống mài mòn, vòng bi có bổ sung đầy đủ các quả bóng để tăng khả năng chịu tải, vòng có thể thay thế để phân phối tải tối ưu và hình học bên trong độc đáo để hỗ trợ tải trọng trục nặng và chống ô nhiễm. 

Sau khi có kết quả dương tính trên các giàn thử SKF, vòng bi đã được đưa vào hoạt động trong công việc của khách hàng. Vòng bi được đánh giá trong các khoảng thời gian phục vụ tiêu chuẩn của động cơ khoan và được phát hiện trong tình trạng có thể sử dụng được và được gửi trở lại để chạy bổ sung. Thông qua thay đổi thiết kế ổ trục và quy trình đại tu động cơ được tối ưu hóa, giờ chạy đã được cải thiện trong trường hợp cụ thể này khoảng 100%. 

2024-07-15 / by / in
Cẩm nang hướng dẫn thiết kế Khuôn mẫu chuyên nghiệp

Thông qua bài viết này YP.VN sẽ giúp các kỹ sư, công nhân theo ngành cơ khí và đặc biệt là mảng thiết kế chế tạo khuôn mẫu ép phun hiểu rõ được nhiệm vụ và vai trò của mình trong một công ty chế tạo khuôn mẫu.

Trước tiên không thể chuyên nghiệp ngay từ đầu, bạn cần phải trải qua quá trình vị trí của một nhân viên thiết kế khuôn “quèn” (chỉ làm những công việc đơn giản). Một nhân viên thiết kế khuôn bình thường thì chỉ cần biết về:

• Sử dụng phần mềm để thiết kế sản phẩm cần tách khuôn mẫu

• Phân khuôn

• Và tối ưu các thông số của khuôn như kênh dẫn, miệng phun, bố trí lòng khuôn, kênh làm mát, các bộ phận khuôn khác.

Thiết kế khuôn mẫu hình 1

Tính toán, thiết kế khuôn ép nhựa và xuất bản vẽ cho bộ phận gia công

Việc này có thể vừa làm vừa học nhưng thường mất tới 1-2 năm mới có thể làm được, khi đi học về thiết kế khuôn ở các Trung tâm thì có thể rút ngắn thời gian lại còn 6 tháng.

Là một nhân viên thiết kế khuôn mẫu chưa có nhiều kinh nghiệm thì mức lương trung bình khoảng 5-7 triệu, công việc cũng không có gì vất vả nhiều. Nhưng nếu biết thêm về lập trình gia công và vận hành máy CNC thì một số công ty sẵn sàng trả bạn mức lương 8-10 triệu/tháng, và dĩ nhiên công việc của bạn cũng sẽ nhiều hơn, lượng kiến thức bạn cần cũng sẽ nhiều hơn. 

Để đạt được cấp độ này, chỉ cần chịu khó 1-2 năm. Và thường thì đây là thời gian bạn đã đi làm được 3 năm.

Đến đây nhiều ngươi băn khoăn, tôi làm hơn 1 năm được 9-10 triệu rồi!

Đúng, phần lớn là như vậy còn số ít có những cá nhân thật sự chuyên tâm và nghiêm túc cũng như đam mê với mảng thiết kế khuôn này, đặc biệt là những người đang có ý định hoặc đã mở xưởng (vì họ làm nhiều hơn người bình thường từ 10-16h/ngày)

Còn một kỹ sư thiết kế khuôn chuyên nghiệp, mức lương được chào mời từ 12-20 triệu. Một con số cũng khá nhiều người mơ ước phải không.

Nhưng thời gian để đạt được điều này cần ít nhất 4-5 năm kinh nghiệm. 5 năm cũng không có gì lâu, nếu đi làm từ lúc 22 tuổi thì lúc đó bạn mới có 27 tuổi thôi mà, sao lại không kiên nhẫn theo nghề mình đã chọn.

Tổng hợp đầu tiên việc quan trọng nhất mà kỹ sư cần có:

• Tính toán, thiết kế khuôn ép nhựa và xuất bản vẽ cho bộ phận gia công

• Giám sát bộ phận gia công thực hiện theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn bản vẽ

• Kết hợp theo dõi thử khuôn

• Phối hợp để kiểm tra, chọn phương án thiết kế khuôn mẫu tối ưu;

• Nhận kết quả thử để tham khảo đánh giá khuôn;

• Tổng hợp, phân tích yêu cầu kỹ thuật, lựa chọn kết cấu khuôn hợp lý theo sản phẩm, năng suất, giá thành, điều kiện sản xuất nhằm đưa ra bản thiết kế khuôn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, sản xuất (Dự toán)

• Lập quy trình công nghệ gia công khuôn mẫu và các chi tiết cơ khí trên các loại máy CNC, máy công cụ…

Thiết kế khuôn mẫu hình 2

Kiểm soát việc điều chỉnh thiết kế trong quá trình gia công khuôn mẫu

Đảm bảo thời gian thiết kế, hiệu chỉnh khuôn đáp ứng kế hoạch:

• Giảm tối đa số lần thử khuôn bình quân

• Số khuôn mẫu làm ra phải điều chỉnh kết cấu (thêm phụ tùng, khuôn chạy không ổn định phải sửa đổi) thấp

• Khuôn khi thử lần 1 phải đảm bảo kích thước yêu cầu (trừ khuôn gia dụng)

• Kiểm soát việc điều chỉnh thiết kế trong quá trình gia công.

• Giảm chi phí thiệt hại do thiết kế khuôn đến mức tốt đa

• Cập nhật thiết kế khuôn chính xác và kịp thời

• Thực hiện chỉnh, sửa khuôn kịp thời phục vụ sản xuất được liên tục

• Thực hiện chế tạo các linh kiện, phụ tùng thay thế cho máy móc, thiết bị theo yêu cầu sản xuất.

Để chuẩn bị cho hành trình chinh phục khuôn mẫu bạn cần có:

1. Năm kinh nghiệm

• Ít nhất 4-5 năm công tác liên tục chế tạo khuôn mẫu, chế tạo cơ khí ngành nhựa dẻo.

• Ít nhất 2 năm đảm nhiệm vị trí tương đương trong ngành sản xuất nhựa.

2. Kỹ năng

• Sử dụng tốt các phần mềm thiết kế khuôn như NX, pro Engineer (Creo), Catia, Cimatron…

• Lập trình máy CNC.

• Vận hành thành thạo máy CNC, các máy chế tạo khuôn mẫu, cơ khí.

• Đọc được tài liệu bằng Tiếng Anh.

3. Kiến thức

• Nắm vững về công nghệ, kỹ thuật, máy móc thiết bị chế tạo khuôn mẫu, cơ khí.

• Có kiến thức về khuôn mẫu ngành nhựa (đề tài tốt nghiệp).

• Có kiến thức về máy công cụ chính xác CNC (đề tài tốt nghiệp).

4. Học vấn

• Trình độ Đại học cơ khí chế tạo máy, kỹ thuật ứng dụng.

5. Năng lực cá nhân & Yếu tố khác

– Có khả năng chịu áp lực công việc.

– Năng động, sáng tạo, quyết đoán.

– Giải quyết công việc nhanh, chính xác và an toàn.

– Sáng kiến cải tiến.

Theo Bộ Công Thương, giá trị của ngành công nghiệp khuôn mẫu, cơ khí chính xác tại Việt Nam hiện đạt khoảng trên 1 tỷ USD/năm. Đặc biệt, với tỉ lệ tăng trưởng 18%/năm, ngành này đang thu hút sự quan tâm của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước. Đáng chú ý, doanh nghiệp Việt Nam chỉ làm 8,5% khuôn ép, còn lại là khuôn dập. Do đó, nhu cầu về khuôn mẫu cho sản xuất nhựa, cơ khí, chi tiết máy, linh kiện… để nâng cao chất lượng sản phẩm là rất lớn, giúp doanh nghiệp nội địa tăng năng lực tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.
2024-07-12 / by / in
Cách kiểm tra và thay nước làm mát máy phát điện hiệu quả

Nước làm mát máy phát điện là bộ phận quan trọng của hệ thống làm mát động cơ giúp máy hoạt động bền bỉ, ổn định và lâu dài. Vậy có những loại dung dịch làm mát máy phát điện nào? Bài viết sau đây của YP.VN sẻ hướng dẫn cách kiểm tra két nước và thay nước làm mát cho máy phát điện.

Tổng quan về nước làm mát máy phát điện

Két nước làm mát là gì? Vai trò của két nước làm mát

Két nước làm mát là bộ phận của hệ thống làm mát động cơ, đây là nơi chứa đựng nước làm mát máy phát điện. Két nước này hoạt động bằng cách đẩy nước từ khối động cơ đến các đường ống. Cùng với đó, két nước còn cho phép hơi nóng từ nước có thể giải phóng sau khi dung dịch nước làm mát được bơm trở lại động cơ.

Máy phát điện hình 1

Két nước làm mát là bộ phận của hệ thống làm mát động cơ, đây là nơi chứa đựng nước làm mát máy phát điện

Bên cạnh đó nó còn giữ vai trò:

  • Giúp giải nhiệt động cơ
  • Giúp làm mát, bảo vệ động cơ, bảo vệ các bộ phận có trong máy như bugi, van khóa xăng,… khỏi bị hư hỏng.
  • Giúp động cơ máy phát điện kéo dài được tuổi thọ
  • Tránh hiện tượng sôi dung dịch làm mát, bảo vệ chống ăn mòn và một số phần tóc rỗ bên trong động cơ.

Nước làm mát là gì?

Nước làm mát máy phát điện công nghiệp là dung dịch truyền dẫn nhiệt. Dung dịch này có nhiệm vụ giữ cho nhiệt độ động cơ nằm trong giới hạn cho phép. Không chỉ thế nó còn đảm bảo động cơ không bị quá nhiệt khi vận hành và không bị đóng băng khi trời lạnh.

Thành phần dung dịch làm mát máy phát

Hầu hết các dung dịch làm mát bán trên thị trường đều chứa các thành phần hóa học sau:

  • Chất chống đóng băng.
  • Chất chống tạo cặn, ăn mòn.
  • Chất tạo màu.
  • Nước cất

Vì sao phải thay nước làm mát máy phát?

Hầu như tất cả các máy phát điện đều có dây dẫn. Tất cả đều tạo ra nhiệt khi dòng điện chạy qua chúng. Nếu máy hoạt động càng lâu thì nhiệt độ đó có thể tích tụ nhanh chóng trong hệ thống. Và tất yếu, nó phải được loại bỏ để giảm nguy cơ hư hỏng.

Nếu nhiệt lượng không được loại bỏ khỏi hệ thống thì việc hư hỏng các cuộn dây diễn ra khá nhanh. Có nhiều phương pháp có thể giảm lượng nhiệt đáng kể thông các các hệ thống làm mát khác nhau. Tuy nhiên, nếu chúng ta làm mát hệ thống một cách nhất quán thì có thể giảm thiểu rủi ro hư hỏng cho máy phát điện.

Máy phát điện hình 2

Nếu nhiệt lượng không được loại bỏ khỏi hệ thống thì việc hư hỏng các cuộn dây diễn ra khá nhanh

Nếu nhiệt lượng không được loại bỏ ra khỏi hệ thống khởi động thì sẽ làm hư hỏng các cuộn dây khá nhanh. Có nhiều phương pháp có thể làm giảm lượng nhiệt đống kể thông qua các hệ thống làm mát khác nhau. Tuy nhiên, nếu chúng ta làm mát hệ thống một cách nhất quán thì có thể giảm thiểu được rủi ro hư hỏng cho máy phát điện.

Vai trò nước giải nhiệt máy phát điện

  • Giải nhiệt cho động cơ, đặc biệt là động cơ của máy phát điện công nghiệp
  • Bảo vệ động cho động cơ khỏi tình trạng hư hỏng, qua đó chúng có thể hoạt động tốt.
  • Từ việc động cơ được bảo vệ dẫn đến tuổi thọ của chúng được kéo dài.
  • Động cơ được bảo vệ hạn chế khả năng bị ăn mòn, tróc rỗ
  • Ngăn ngừa hiện tượng sôi dung dịch làm mát.

Cách kiểm tra két nước và nước làm mát máy phát điện

1. Thời gian kiểm tra hệ thống nước làm mát

  • Cần thay dung dịch làm mát theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Lần thay nước đầu tiên là sau 250 giờ hoặc 1 năm hoạt động (tùy mức độ sử dụng).
  • Những lần tiếp theo, nên thay định kỳ sau 1000 giờ hoặc 2 năm hoạt động tiếp theo. Trong quá trình sử dụng, tùy điều kiện thời gian nào đến trước thì bạn ưu tiên hơn cả.
  • Nước làm mát cần phải được thay theo một lịch trình để tránh làm thay đổi thành phần hóa học có trong dung dịch. Nếu có, thành phần này sẽ biến đổi thành axit và có thể ăn mòn động cơ máy phát điện.
  • Trong quá trình sử dụng luôn phải kiểm tra, nếu thấy hao hụt cần bổ sung theo tiêu chuẩn.

2. Nhiệt độ nước làm mát

Theo tiêu chuẩn, nhiệt độ nước làm mát máy phát điện nằm trong ngưỡng 70 – 90 độ C. Nếu nhiệt độ nước vượt quá ngưỡng này thì bạn nên thay nước làm mát mới. Tuy nhiên người dùng cũng phải lưu ý, nhiệt độ nước ổn định thì mới bảo vệ và kéo dài tuổi thọ máy phát điện.

Quy trình thay nước làm mát máy phát điện

Thay nước làm mát là một trong những bước bảo trì máy phát điện công nghiệp. Hệ thống làm mát của máy được trang bị van hằng nhiệt. Van này có nhiệm vụ đóng mở để nước từ trong thân động cơ chảy ra két nước. Tuy nhiên, van hằng nhiệt chỉ mở ra nếu nhiệt độ ở 80 – 85 độ C. Cách để tháo xả toàn bộ nước giải nhiệt ra ngoài cần phải chạy máy có tải trên 50% trong 1-2 giờ để tăng nhiệt độ nước làm mát.

Bước 1: Xả nước làm mát ra khỏi két nước

  • Xác định vị trí của bulong xả nước
  • Đặt khay hứng nước làm mát dưới vòi trước khi mở van xả
  • Mở hoàn toàn van xả và xả hết nước làm mát ra khỏi két.

Bước 2: Súc rửa két nước làm mát máy phát điện

  • Sau khi nước làm mát cũ đã được đưa hết ra ngoài, tiến hành thay thế nút xả mới (nếu cần) và vặn chặt lại. Tiếp theo bạn cần phải tháo nắp két nước làm mát của máy phát ra.
  • Cho từ từ dung dịch súc rửa và két rồi đổ đầy nước sạch.
  • Khởi động máy phát điện và để cho máy chạy đến khi nhiệt độ làm việc ổn định. Cho máy chạy thêm khoảng 10 phút.
  • Tắt máy và chờ động cơ nguội. Khi động cơ đã nguội, mở nút xả két làm mát và xả hết dung dịch vừa cho vào két ra ngoài.
Máy phát điện hình 3

Khởi động máy phát điện và để cho máy chạy đến khi nhiệt độ làm việc ổn định

Bước 3: Đổ đầy nước làm mát mới

  • Dung dịch làm mát máy phát điện được hòa trộn bởi nước làm mát với nước cất/nước tinh khiết. Thông thường chúng ta nên hòa trộn chúng với một tỉ lệ phù hợp trước khi đổ vào két nước. Tỷ lệ ở đây có thể là 40% nước sạch và 60% dung dịch làm mát. Điều này tránh cho việc nồng độ nước làm mát không đúng theo tiêu chuẩn và tránh được việc đo mực nước phức tạp.
  • Cho từ từ dung dịch nước làm mát vào két đến khi mực nước đạt mức tiêu chuẩn.
  • Cần xả bọt khí khi đổ đầy nước làm mát để tránh trường hợp nhiệt độ động cơ có thể lớn hơn ban đầu.

Bước 4: Kiểm tra

  • Vì mức dung dịch có thể thay đổi nên cần phải kiểm tra vài lần
  • Tiến hành kiểm tra mực nước làm mát trong két hàng ngày để đảm bảo mực nước quy định và không có bọt khí.

Hy vọng, với những thông tin trên sẽ giúp bạn biết cách kiểm tra, thay nước làm mát cho máy phát điện một cách an toàn và hiệu quả.

 

Nguồn: mayphatnhapkhau.vn

2024-07-11 / by / in
Gia công cơ khí chính xác là một ngành nghề đang rất phát triển tại Việt Nam

Gia công cơ khí chính xác là một ngành nghề đang rất phát triển tại Việt Nam và các nước trên thế giới, tạo ra những sản phẩm cơ khí chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu cho nhiều lĩnh vực khác nhau từ y tế, giáo dục, giao thông vận tải, đến an ninh quốc phòng, năng lượng… Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây cùng YP.VN để biết được gia công cơ khí chính xác CNC là gì? Các thiết bị gia công cơ khí chính xác, cũng như ưu điểm, ứng dụng.

Gia công cơ khí chính xác là một loại quy trình gia công sử dụng các máy được điều khiển bằng máy tính (CNC) để sản xuất các bộ phận. Đây là một quy trình gia công tốc độ cao để chế tạo các bộ phận đòi hỏi dung sai chặt chẽ, độ phức tạp cao hoặc cả hai. Gia công chính xác thường được sử dụng để tạo ra nhiều loại bộ phận hàng loạt.

Vật liệu gia công cơ khí chính xác

Gia công cơ khí chính xác hoạt động trên hàng trăm kim loại, nhựa và vật liệu composite khác. Dưới đây là danh sách một số vật liệu phổ biến được gia công chính xác:

Kim loại và hợp kim

– Nhôm
– Đồng
– Thau
– Đồng
– Titan
– Thép
– Thép không gỉ
– Thép carbon
– Thép công cụ
– Hợp kim kỳ lạ

Nhựa và phi kim loại khác

– Polyamit (PA)
– Polycarbonate (PC)
– Acrylonitrile Butadiene Styrene (ABS)
– Polymetyl Methacrylat (PMMA)
– Polyoxymetylen (POM)
– Thủy tinh
– Than chì

Gia công cơ khí hình 1

Gia công cơ khí chính xác hoạt động trên hàng trăm kim loại, nhựa và vật liệu composite khác

Dung sai gia công cơ khí chính xác

Gia công cơ khí chính xác bằng máy CNCmang lại độ chính xác và độ chính xác cao hơn các công nghệ sản xuất khác. Tuy nhiên, máy CNC không thể tái tạo kích thước chi tiết của bạn giống như trong bản thiết kế CAD. Điều đó có nghĩa là; sẽ luôn có một số sai lệch về kích thước của bộ phận gia công của bạn. Các nhà thiết kế sản phẩm và thợ máy sử dụng dung sai kỹ thuật để xác định mức độ sai lệch có thể chấp nhận được về kích thước của một bộ phận.

Có bốn loại dung sai gia công khác nhau trong gia công chính xác thường được thực hiện:

  • Dung sai một bên: Trong loại dung sai này, cho phép thay đổi kích thước theo một hướng. Giới hạn dung sai có thể cao hơn hoặc thấp hơn kích thước dự kiến.
  • Dung sai song phương: Trong loại dung sai này, cho phép thay đổi kích thước theo cả hai hướng. Giới hạn dung sai được chấp nhận là ở trên hoặc dưới kích thước dự kiến.
  • Dung sai hỗn hợp: Dung sai hỗn hợp là dung sai cuối cùng được tính toán sau khi cộng hoặc trừ dung sai của các kích thước khác nhau tạo nên một bộ phận.
  • Kích thước giới hạn: Giới hạn kích thước trên và dưới được xác định thay vì xác định kích thước kích thước được yêu cầu. Ví dụ: người ta đặt trước rằng kích thước có thể nằm trong khoảng từ 20 mm đến 22 mm.

Các thiết bị gia công cơ khí chính xác

Trong quá trình phát triển sản phẩm, các thợ máy thường sử dụng một số loại thiết bị gia công CNC để chế tạo sản phẩm của bạn. Việc lựa chọn thiết bị gia công CNC chủ yếu phụ thuộc vào tính năng thiết kế sản phẩm và độ phức tạp của bạn. Ví dụ: đây là danh sách các loại máy CNC phổ biến nhất và ứng dụng của chúng:

Máy phay CNC

Máy phay CNC sử dụng các công cụ cắt để loại bỏ vật liệu khỏi phôi và định hình chính xác theo các thông số kỹ thuật cần thiết. Phôi thường được cố định tại một vị trí trong khi dụng cụ cắt quay tốc độ cao sẽ loại bỏ vật liệu khỏi nó.

Gia công cơ khí hình 2

những sản phẩm được gia công bởi máy CNC có những đường nét cắt gọt rất sắc sảo và độ thẩm mỹ cao

Máy tiện CNC

Máy tiện CNC hoạt động bằng cách quay vật liệu phôi quanh trục trung tâm. Sau đó, các dụng cụ cắt được áp dụng vào phôi để loại bỏ vật liệu và tạo hình theo yêu cầu. Máy tiện CNC có thể tạo ra thành phẩm nhanh hơn với độ chính xác cao hơn nhiều so với máy tiện thủ công.

Máy khoan CNC

Khoan sử dụng các mũi khoan quay để tạo ra các lỗ hình trụ trên phôi. Thiết kế của mũi khoan cho phép kim loại thải—tức là phoi—rơi ra khỏi phôi. Có một số loại mũi khoan, mỗi loại được sử dụng cho một ứng dụng cụ thể. Các loại mũi khoan hiện có bao gồm mũi khoan đốm, mũi khoan mổ, mũi khoan máy trục vít và mũi doa kẹp.

Máy phóng điện CNC

Chúng khá giống với máy tiện và máy phay CNC─chúng sử dụng công nghệ CNC để tự động hóa quy trình sản xuất. Tuy nhiên, không giống như máy tiện và máy phay CNC sử dụng các công cụ gia công để tạo vết cắt, máy phóng điện sử dụng tia lửa điện để cắt phôi. Những máy này lý tưởng để tạo các khe vi mô, các chi tiết góc cạnh và lỗ trên các kim loại khó gia công.

Máy mài CNC

Những máy này sử dụng bánh xe mài mòn để loại bỏ vật liệu khỏi phôi, đạt được dung sai chặt chẽ và bề mặt mịn. Máy mài CNC thường được sử dụng để sản xuất các linh kiện chính xác cho các ngành công nghiệp như hàng không vũ trụ và ô tô.

Phân loại ngành công nghiệp gia công cơ khí chính xác 

Công nghệ gia công cơ khí không phôi: Đây là một dạng gia công biến dạng, sử dụng áp lực hay còn được biết đến với hình thức gia công nóng. Trong cuộc sống thường ngày, hình thức này xuất hiện khá phổ biến như đúc, dập nóng, hàn, cán, kéo, ép,…

Công nghệ gia công phôi: bao gồm các hoạt động gia công cắt, gọt, phay, bào, khoan, mài,…

Nhóm công nghệ gia công khác: bao gồm những loại hình gia công còn lại như gia công bằng tia lửa điện, gia công bằng sóng siêu âm, gia công CNC, gia công bằng laser, tiện CNC,…

2024-07-10 / by / in