Thêm kết quả...

4 ưu điểm nổi bật của Sơn tĩnh điện và có bền hơn sơn nước không

Sơn tĩnh điện có bền không là thắc mắc chung của nhiều khách hàng. Dòng sơn này đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp sơn. Chúng được dùng để phục vụ cho sản xuất đồ nội thất, thiết bị máy móc, đồ gia dụng,… Bởi công nghệ phun sơn tĩnh điện được đánh giá cao về độ bền và tính thẩm mỹ mà chúng đem lại. Về tính thẩm mỹ, khách hàng có thể dễ dàng kiểm chứng khi nhìn ngắm sản phẩm.

Tuy nhiên về phần độ bền thì khó lòng đánh giá được bởi đây là yếu tố cần sự chính thực của thời gian. Vậy sơn tĩnh điện có bền không và mức độ của chúng như thế nào? Hãy cùng chúng tôi kiểm chứng thông qua bài viết dưới đây!

Sơn tĩnh điện hoạt động thế nào?

Sơn tĩnh điện không giống với sơn nước bởi chúng là bột sơn tĩnh điện. Bao gồm hợp chất polymer hữu cơ, curatives, bột màu và các chất phụ gia khác. Chúng được trộn lớp, đun nóng chảy, để khô nhằm nghiền thành bột mịn.

Sơn tĩnh điện hình 1

Quy trình sơn tĩnh điện đúng chuẩn giúp lớp sơn có thể tồn tại được nhiều năm

Đồng thời, khái niệm sơn tĩnh điện cũng do chúng hoạt động theo nguyên lý điện từ trong quá trình phun sơn. Trái ngược với những phương pháp sơn truyền thống. Để lớp sơn có thể bám vào bề mặt của vật sơn. Người ta sẽ sử dụng phương pháp tích điện cho bột sơn. Nhằm tạo ra hiệu ứng giữa bột với bề mặt sản phẩm cần phủ.

Trong đó, bột sơn sẽ được tích tích điện dương (+) và bề mặt vật liệu cần sơn mang tích điện (-). Từ đó hình thành một lực hút giữa hai ion trái dấu hay còn được gọi là liên kết ion. Dựa trên nguyên lý hoạt động này mà công nghệ sơn tĩnh điện mang đến rất nhiều ưu điểm.

4 ưu điểm nổi bật có thể kể đến như:

  • Trong quá trình phun sơn, bột sơn dư thừa có thể được thu hồi lại. Đồng thời chúng sử dụng cho lần tiếp theo nên sẽ giúp tiết kiệm chi phí.
  • Đối với sơn tĩnh điện do không có các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOC như tại sơn nước. Vì vậy chúng không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của người dùng. Hơn hết hoàn toàn thân thiện với môi trường.
  • Sản phẩm được phun sơn tĩnh điện có tính thẩm mỹ cao. Bởi chúng có độ đồng đều và độ dày đạt tiêu chuẩn. Đồng thời lớp phủ trên bề mặt cũng đem đến cảm giác bóng loáng hơn so với các loại sơn thông thường.
  • Quy trình phun sơn tĩnh điện sẽ được thực hiện bởi hệ thống dây chuyền. Do đó không tiêu hao quá nhiều nguồn nhân lực trong quá trình sơn. Cũng như giúp bảo vệ con người khỏi ảnh hưởng khi thực hiện phun sơn.

Một số nhược điểm của sơn tĩnh điện:

  • Chi phí đầu tư cao: nếu muốn sơn tĩnh điện phải đầu tư nhiều máy móc công nghệ nên sẽ tốn nhiều chi phí.
  • Khó thay đổi màu sắc: khi sơn sơn tĩnh điện bám rất chắc, khó thay đổi được màu sắc.
Sơn tĩnh điện hình 2

Hãy tìm đơn vị gia công sơn tĩnh điện uy tín hàng đầu hiện nay

Tìm hiểu sơn tĩnh điện có bền không?

Cửa sắt sơn tĩnh điện có bền không hay inox sơn tĩnh điện có độ bền lâu dài dù để ngoài trời không đang là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Bởi những vật liệu sơn tĩnh điện được cho rằng có khả năng chống mài mòn hiệu quả. Và chống bong tróc, chống hoen gỉ nên cho tuổi thọ sử dụng cao hơn khi sơ với các loại sơn khác. Do đó, hãy cùng chúng tôi đi kiểm nghiệm nhận định này có chính xác không.

Sơn tĩnh điện có bền hơn so với sơn nước không?

Quá trình liên kết tĩnh điện giữa lớp sơn tĩnh điện và chi tiết cần sơn. Giúp tạo nên một lớp phủ bền hơn nhiều lần so với sơn nước. Nguyên nhân là vì sơn tĩnh điện có liên kết với bề mặt ở dạng phân tử. Nên chúng có khả năng chống đi trầy xước, mài mòn, độ ẩm, hoá chất, tia cực tím,..

Đồng thời, khi đóng rắn, lớp sơn tĩnh điện sẽ tạo thành một lớp bảo vệ rất cứng. Chúng cứng hơn nhiều so với các sản phẩm khác. Điều này bạn có thể thấy thông qua việc xem xét kỹ giữa sản phẩm sơn tĩnh điện và sơn nước. Nhờ vào điều này mà độ bền của chúng cũng trở nên cao hơn, bảo vệ sản phẩm sơn một cách tốt hơn.

Ngoài ra độ dẻo vật lý của sơn bột cũng mang đến khả năng giữ màu vượt trội hơn. Do đó, cho phép các sản phẩm có thể giữ được màu sắc của mình trong thời gian dài. Mà chúng không bị phai đi.

Lớp sơn tĩnh điện có thể tồn tại được bao lâu?

Sơn tĩnh điện có bền không và tồn tại được bao lâu là một câu trả lời không hề đơn giản. Bởi sơn tĩnh điện có nhiều loại khác nhau. Và được ứng dụng trong những môi trường khác nhau. Bản thân độ bền của sơn tĩnh điện không chỉ được quyết định bởi sơn tĩnh điện mà còn đến cả từ quá trình xử lý sơn. Việc xử lý sơn càng tốt thì độ bám dính càng cao và cho độ bền sơn tĩnh điện lâu dài.

Sơn tĩnh điện hình 3

Bản thân độ bền của sơn tĩnh điện được quyết định từ quá trình xử lý sơn

Phụ thuộc vào môi trường

Loại sơn tĩnh điện tốt và các sản phẩm được sử dụng trong môi trường thuận lợi. Sản phẩm có thể cho tuổi thọ đến 15 – 20 năm. Còn những sản phẩm được ứng dụng sơn tĩnh điện trong môi trường khắc nghiệt. Chẳng hạn như để ngoài trời hay trong các khu vực có nhiều hoá chất. Lớp sơn tĩnh điện có thể tồn tại từ 1 – 2 năm hoặc 5 – 7 năm.

Tuy nhiên, bất kể loại sơn tĩnh điện nào vẫn cho độ bền lâu hơn so với sơn phụ dạng nước. Tuỳ vào những ứng dụng của sơn tĩnh điện và sơn nước khi được sử dụng cùng chung một cách. Bạn sẽ nhận thấy được sự khác biệt đó.

Về vấn đề sắt hay inox sơn tĩnh điện có bền không và sơn tĩnh điện lên chúng có hạn chế bị han gỉ không thì câu trả lời là có. Điều này có thể thấy rõ khi trên thị trường hiện nay có rất nhiều đơn vị đang chuyển qua thiết kế thi công cửa sắt, đồ gia dụng bằng inox sơn tĩnh điện. Chúng cho phép người sử dụng có thể dùng trong thời gian dài và vẫn đảm bảo tính thẩm mỹ vượt trội.

2024-11-25 / by / in
5 yếu tố tác động đến thị trường thép công nghiệp Việt Nam

Bất chấp sự suy yếu của thị trường bất động sản Trung Quốc, thị trường thép công nghiệp Việt Nam vẫn có sự hồi phục tích cực về nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

Theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tổng tiêu thụ thép các loại trong 9 tháng đầu năm 2024 tăng 14,5% so với cùng kỳ năm 2023. Tổng sản lượng thép xây dựng tiêu thụ trong 9 tháng đầu năm cũng tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, tiêu thụ nội địa đạt trên 7,1 triệu tấn, tăng 11,1% so với cùng kỳ.

Thị trường tôn mạ năm nay khá khởi sắc nhờ đẩy mạnh xuất khẩu. Cụ thể, trong 9 tháng năm 2024, tổng sản lượng xuất khẩu tôn mạ đạt gần 2,4 triệu tấn, tăng mạnh 44% so với cùng kỳ năm 2023. Thị trường tôn mạ thuận lợi đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cán nguội đẩy mạnh tiêu thụ thép công nghiệp chính phẩm và gia công theo.

thép công nghiệp hình 1

Thị trường thép công nghiệp năm nay khá khởi sắc nhờ đẩy mạnh xuất khẩu

Trong báo cáo mới đây, Công ty Chứng khoán Shinhan Việt Nam đã chỉ ra 5 yếu tố sẽ tác động đến thị trường thép của Việt Nam, cụ thể:

Thứ nhất, sản lượng thép công nghiệp nội địa có sự cải thiện nhờ nhu cầu hồi phục.

Tình hình thép hồi phục trở lại nhờ xuất khẩu tăng trưởng và nhu cầu hồi phục của thị trường trong nước. Ngành thép công nghiệp nói riêng và ngành bất động sản nói chung đã trải qua giai đoạn khó khăn nhất và đang trên đà hồi phục.

“Chúng tôi kỳ vọng sản xuất thép trong nước sẽ tiếp tục tăng trưởng nhờ sự cải thiện của nền kinh tế cùng với sự trở lại của thị trường bất động sản. Bộ ba Luật Kinh doanh bất động sản, Luật Nhà ở và Luật Đất đai có hiệu lực sớm, cùng với sự đẩy mạnh đầu tư công sẽ là động lực thúc đẩy nhu cầu thép công nghiệp tiếp tục tăng trưởng trong giai đoạn 2025-2026”, Shinhan Việt Nam đánh giá.

Thứ hai, giá thép công nghiệp nội địa tăng trở lại theo xu hướng giá thép Trung Quốc.

Giá thép nội địa giữ ở mức ổn định trong 9 tháng năm 2024 (13.500 – 14.000 VND/kg), là vùng giá thấp nhất trong vòng 4 năm trở lại. Nguyên nhân là do: Nhu cầu tiêu thụ trong nước và quốc tế suy giảm; Giá thép trong nước đi cùng xu hướng với giá thép của thế giới khi tình hình bất động sản tại Trung Quốc diễn biến tiêu cực. Song, giá thép nội địa đã tăng gần 500 đồng/kg trong tháng 9/2024 cùng với đà tăng của giá thép Trung Quốc, khi Chính phủ nước này đưa ra các chính sách quyết liệt hơn để “vực dậy” thị trường bất động sản.

thép công nghiệp hình 2

thép công nghiệp đã có sự khởi sắc hơn nhiều so với năm ngoái

Thứ ba, tình hình xuất nhập khẩu hoạt động mạnh mẽ trong 8 tháng năm 2024.

Trong 8 tháng đầu năm 2024, xuất khẩu thép Việt Nam tăng trưởng tích cực, đạt 8,88 triệu tấn, tăng 20,7%, trong đó thép xây dựng và tôn mạ tăng trưởng lần lượt 34% và 47%. Nhập khẩu sản phẩm thép công nghiệp của Việt Nam đạt khoảng 10,75 triệu tấn, tăng 35,5% so với cùng kỳ.

Về xuất khẩu, EU và ASEAN là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại sắt thép của Việt Nam, chiếm lần lượt 26% và 25% trên tổng lượng xuất khẩu. Đáng chú ý, xuất khẩu sang Hoa Kỳ ghi nhận con số tăng trưởng ấn tượng đạt 1,04 tỷ USD, tăng 83,5% so với cùng kỳ. Về nhập khẩu, Trung Quốc dẫn đầu lượng sắt thép nhập khẩu vào Việt Nam, đạt 7,23 triệu tấn, tăng 59,3%, chiếm 67% tổng sản lượng nhập khẩu. Lượng sắt nhập khẩu vào Việt Nam gia tăng mạnh mẽ, đe dọa đến thị trường tiêu thụ sắt thép trong nước.

Thứ tư, thép Trung Quốc tràn vào Việt Nam đe dọa đến sự hồi phục của các doanh nghiệp trong nước.

Trước diễn biến suy yếu của thị trường bất động sản, nhu cầu tiêu thụ thép công nghiệp của Trung Quốc bị suy giảm nặng nề. Nguồn cung vẫn duy trì ở mức cao đã tạo nên áp lực cho các doanh nghiệp thép Trung Quốc, điều này buộc các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu để bù đắp cho nhu cầu thiếu hụt. Áp lực tiếp tục gia tăng khi Mỹ và EU tiến hành tăng mức áp thuế lên thép Trung Quốc.

thép công nghiệp hình 3

thép Trung Quốc tràn vào Việt Nam đe dọa đến sự hồi phục của các doanh nghiệp trong nước

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp thép Trung Quốc buộc phải chuyển sang các thị trường khác như một giải pháp thay thế. Trong vòng 2 năm qua, sản lượng thép Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam đã tăng lên gần như gấp đôi từ mức 3,76 triệu tấn trong năm 8 tháng năm 2022 lên mức 7,23 triệu tấn trong 8 tháng năm 2024. Điều này đe dọa đến thị trường tiêu thụ thép trong nước.

Thứ năm, áp lực của thép nhập khẩu từ Trung Quốc dự kiến sẽ giảm dần.

Công ty Chứng khoán này kỳ vọng lượng thép Trung Quốc nhập khẩu vào Việt Nam sẽ sụt giảm do những triển vọng như: Chính sách tiền tệ của Trung Quốc được kỳ vọng sẽ kích thích nền kinh tế qua đó hỗ trợ thị trường bất động sản và thúc đẩy nhu cầu tiêu thụ thép. Các doanh nghiệp thép tại Trung Quốc sẽ giảm bớt áp lực trong việc tìm nguồn tiêu thụ thay thế.

Bên cạnh đó, Trung Quốc cắt giảm sản lượng sản xuất thép công nghiệp làm tăng giá thép và giảm sản lượng thép xuất khẩu sang các quốc gia khác, do các doanh nghiệp giảm áp lực cạnh tranh và không phải tìm thị trường thay thế nhu cầu thâm hụt trong nước. Cùng với đó, chính sách ngừng sản xuất thép cây tiêu chuẩn cũ từ ngày 25/09/2024 sẽ tiếp tục làm sản lượng của quốc gia này giảm.

Ngoài ra, kỳ vọng kết quả điều tra chống bán phá giá theo Quyết định số 1985/QĐ-BCT (dự kiến có kết quả trong tháng 11/2024) sẽ giảm bớt lượng thép công nghiệp nhập khẩu từ Trung Quốc và Ấn Độ tràn vào Việt Nam, qua đó giảm bớt áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp nhập khẩu.

2024-11-22 / by / in
Hướng dẫn bảo dưỡng cầu trục – cần trục định kỳ

Để cầu trục vận hành bền bỉ và an toàn, chúng ta cần thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng cầu trục định kỳ. Dưới đây là cách kiểm tra và nhận biết các lỗi trong quá trình sử dụng và vận hành cầu trục, cách bảo dưỡng cầu trục định kỳ để đảm bảo an toàn trong quá trình lao động cũng như đảm bảo tính ổn định trong lúc vận hành và làm tăng tuổi thọ của cầu trục.

Bảo dưỡng pa lăng, cầu trục như thế nào? - Quang Khương

Nhận biết lỗi và cách kiểm tra

Cầu trục khi hoạt động rung và phát ra tiếng kêu bất thường. Nguyên nhân có thể do motor, phanh của xe lớn, xe con, tời…

Nguyên nhân từ motor, phanh:

  • Sai số ở khe hở của phanh (0.75mm với tời, 0.6mm với xe con/xe lớn)
  • Kết cấu cơ khi của phanh không hoàn chỉnh.
  • Kiểm tra về tình trạng của má phanh, bánh phanh (tiếp xúc có đều không, nếu không phải căn chỉnh lại)
  • Vệ sinh bề mặt bánh phanh, tránh để dầu mỡ bụi bẩn tiếp xúc với với bánh phanh.
  • Do sai số đồng tâm giữa trục motor với hộp giảm tốc.
  • Khớp nối motor có vấn đề, trục motor bị cong.

Từ các kết cấu khác:

  • Khung dầm, ray nhà xưởng không đạt yêu cầu.
  • Khung dầm, con lăn cầu trục.
  • Móc cẩu bị hỏng và bulong ecu bị rơ lỏng (Phải kiểm tra móc tay phải quay tự do)
  • Kiểm tra hỏng hóc từ hệ thống puly.
  • Kiểm tra trạng thái của dây cáp (Dây phải đảm bảo xoắn đều và không nằm ngoài rãnh của tang cáp).
  • Kiểm tra tình trạng của thân động cơ, quạt gió và hộp đấu cáp lên động cơ.
  • Thực hiện các bài test cực hạn.
Những phụ kiện cầu trục cần thiết cho thiết bị nâng hạ - Công ty cầu trục

Hướng dẫn bảo dưỡng định kỳ

Hướng dẫn bôi trơn

1. Mục đích

Bôi trơn, bảo dưỡng định kỳ cho thiết bị cầu trục ảnh hưởng trục tiếp đến khả năng làm việc bình thường của các cơ cấu đồng thời tăng tuổi thọ của các chi tiết máy và việc sản xuất được an toàn tranh hư hỏng thiết bị. Do đó cần phải thường xuyên kiểm tra tình hình và tiến hành bổ sung, thay thê theo định kỳ.

2. Hướng dẫn bôi trơn
Tên bộ phận Chu kỳ bôi trơn (tháng) Vật liệu bôi trơn Phương pháp bôi trơn
Dây cáp thép 1 Mỡ phấn chì Quét phủ đều
Các bộ khớp nối  3 Mỡ thường Tra mỡ bằng tay 
Gối đỡ các cụm bánh xe  1 Mỡ thường  Dụng cụ tra mỡ
Các hộp giảm tốc  6 Dầu BRCN XP220  Rót vào thùng
Các gối đỡ trên tang cuốn cáp  1 Mỡ chịu nhiệt BTH252 Dụng cụ tra mỡ
Trục, Puly móc cẩu  1 Mỡ chịu nhiệt BTH252 Dụng cụ tra mỡ
Trục, puly cố định trên giá xe con 1 Mỡ chịu nhiệt BTH252 Dụng cụ tra mỡ
Bình dầu động cơ phanh 6 Dầu thủy lực 20 Rót vào bình
Ghi chú:
  • Đối với dây cáp trước khi tra mỡ phải vệ sinh sạch sẽ chất bẩn bám trên dây cáp rồi dùng dầu hỏa sạch hết mỡ cũ. Dùng khí nén với áp lực khoảng 1-2 bar thổi sạch hêt dầu hỏa dính bám trên dây cáp. Sau đó cho tang cáp quấn hết cáp lên đến vị trí cực hạn trên quét phủ đều mỡ lên dây cáp theo chu vi của tang quấn cáp để bôi trơn mặt ngoài của dây cáp, tiếp theo cho tang cáp quay ngược lại nhả cho cáp xuống cực hạn dưới quét phủ đều mỡ theo chu vi của tang quấn để bôi trơn cho mặt trong của dây cáp.
  • Đối với 02 cầu nạp liệu nhà máy thép do làm việc trong môi trường nhiệt độ cao nên phải thường xuyên kiểm tra tình trạng bôi trơn của dây cáp để bổ sung mỡ thường xuyên đảm bảo an toàn khi làm việc.
  • Đối với các hộp giảm tốc khi thay dầu phải thoát hết dầu cũ trong hộp sau đó dùng khí nén với áp lực khoảng 1-2 bar thổi vào bên trong hộp vệ sinh sạch sẽ hết cặn bẩn, mạt sắt… Dính bám trong hộp, sau đó đổ dầu vào hộp theo mức báo dầu.

 

2024-11-21 / by / in ,
Nguyên lý hoạt động của Cân điện tử và lưu ý khi sử dụng

Cân điện tử hay còn được gọi là cân thông minh là một thiết bị không chỉ đo cân nặng cơ thể mà còn có thể đo các chỉ số cơ thể như: lượng nước, lượng chất béo,… có trong cơ thể. Đây là thiết bị thích hợp cho những người đang tập gym hoặc muốn kiểm soát cân nặng. Cân sức khỏe này sẽ giúp đo được các chỉ số trong cơ thể của mình để điều chỉnh chế độ tập luyện và ăn uống phù hợp.

Cân điện tử còn có một điểm rất hữu ích đó là lưu trữ lại lịch sử để thiết lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho các bạn. Các chỉ số mà cân có thể theo dõi được đó là: Cân nặng, nhịp tim, lượng chất béo trong cơ thể,… Đặc biệt, cân có thể kết nối với ứng dụng trên smartphone để giúp các bạn tiện theo dõi sức khỏe của bản thân và gia đình.

Nguyên lý hoạt động của cân điện tử thông minh

Cân điện tử thông minh hoạt động bằng pin. Bạn có thể kết nối cân với điện thoại để dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe hàng ngày. Bạn chỉ cần làm theo hướng dẫn sử dụng, tải ứng dụng kết nối với cân trên điện thoại. Sau đó, bạn quét mã QR code trên cân. Chỉ cần những thao tác đơn giản như vậy là bạn đã có thể hoàn tất việc kết nối cân với điện thoại rồi.

Cân điện tử hình 1

Cân điện tử sử dụng pin hoặc nguồn điện rất tiện lợi

Nguyên lý hoạt động của cân điện tử để đo được các chỉ số trên cơ thể là nhờ trở kháng điện sinh học. Trở kháng điện sinh học đã được chứng nhận an toàn với cơ thể con người. Nó hoạt động bằng cách gửi một dòng điện nhỏ lên cơ thể mà chúng ta không nhận biết được. Nhờ đó có thể tính toán được lượng mỡ, lượng cơ bắp, khối lượng xương,…

Bên cạnh đó, cân có thể đưa ra tỷ trọng nước của phần trên và phần dưới cơ thể trong cả ngày. Khi có trọng lực tác dụng, lượng nước sẽ tập trung nhiều vào các chi dưới của cơ thể. Do đó nên trở kháng điện của cơ thể cũng thay đổi theo.

Cân điện tử sức khỏe đo được những chỉ số nào

Không giống như cân cơ thông thường, cân điện tử có thể đo được rất nhiều chỉ số sức khỏe trên cơ thể. Nhờ đó, chúng ta có thể theo dõi được tình trạng sức khỏe để điều chỉnh việc tập luyện và ăn uống hợp lý hơn. Cân điện tử thông minh có thể đo lường được 13 chỉ số sức khỏe của con người:

cân điện tử hình 2

Cân điện tử có thể đo được rất nhiều chỉ số sức khỏe trên cơ thể

  • Cân nặng: Là tổng trọng lượng của tất cả các phần trong cơ thể người.
  • Tỷ lệ mỡ: Là % lượng mỡ trong cơ thể so với cân nặng của bạn.
  • Tỷ lệ cơ: Là khối lượng cơ bắp trong cơ thể. Nó bao gồm các cơ xương và cả cơ trơn như cơ hệ tiêu hóa, cơ tim,…
  • Mỡ nội tạng: Là phần mỡ thừa ở khoang bụng. Nó bao bọc những cơ quan trọng yếu của cơ thể như gan, thận,…
  • Tỷ lệ trao đổi mỡ cơ bản: Hay còn được gọi là BMR. Là mức calo tối thiểu mà cơ thể cần để đảm bảo sự hoạt động bình thường của các cơ quan.
  • Tỷ lệ nước: là tỷ lệ % lượng chất lỏng với cân nặng của bạn.
  • Chất đạm: Là tỷ lệ % lượng protein so với trọng lượng cơ thể.
  • Khối lượng xương: Là tổng trọng lượng phần xương có trong cơ thể.

Một số lưu ý cần biết khi sử dụng cân sức khỏe điện tử

Cân điện tử cũng là một thiết bị thông minh như smartphone. Do đó, chúng ta cần lưu ý cách sử dụng và bảo quản như thế nào để dùng được lâu bền. Để dùng được lâu dài và an toàn khi sử dụng, các bạn cần lưu ý một số những điều sau đây:

Cân điện tử hình 3

Cân điện tử cũng là một thiết bị thông minh như smartphone

  • Đặt cân tại mặt sàn bằng phẳng và cứng.
  • Để có được kết quả chính xác thì nên bước lên cân bằng chân trần.
  • Nếu cân đã bị di chuyển thì nên khởi động lại trước khi cân.
  • Cẩn thận đặt một chân lên cân, khi màn hình được bật thì để chân xuống, đợi máy khởi động hoàn toàn rồi bắt đầu cân.
  • Không được để những vật cứng trên bề mặt cân vì sẽ gây xước và hỏng cân.
  • Không nên để cân điện tử ở nơi ẩm ướt hoặc bị ánh nắng trực tiếp chiếu vào.

Bên cạnh đó, một số đối tượng sau nên lưu ý khi sử dụng:

  • Số liệu trên cân sẽ khó chính xác với những bà mẹ đang trong thai kỳ.
  • Một số loại cân sẽ không đưa ra kết quả chuẩn xác với trẻ em.
2024-11-20 / by / in
Giày bảo hộ lao động là yếu tố quan trọng trong môi trường làm việc

Trong môi trường làm việc, giày bảo hộ lao động không chỉ là một đôi giày đơn thuần mà còn là một phần quan trọng trong hệ thống bảo hộ lao động. Khái niệm này không chỉ đơn giản là về việc đeo một đôi giày để bảo vệ đôi chân, mà còn liên quan mật thiết đến sự an toàn và sức khỏe của người lao động.

Việc sử dụng giày bảo hộ lao động không chỉ đảm bảo sự thoải mái và tiện lợi trong quá trình làm việc mà còn tạo điều kiện cho người lao động thực hiện công việc một cách an toàn và hiệu quả nhất. Những đôi giày này được thiết kế đặc biệt để bảo vệ đôi chân khỏi các nguy cơ và rủi ro trong môi trường làm việc, bao gồm va đập, đâm xuyên, trơn trượt, tĩnh điện và nhiệt độ cao.

Sự quan trọng của việc sử dụng giày bảo hộ không chỉ là để tránh tai nạn và chấn thương mà còn là để duy trì một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho tất cả nhân viên.

Công dụng và tính năng của giày bảo hộ lao động

Khả năng chống va đập và chống dập ngón

  • Giày bảo hộ giúp bảo vệ chân khỏi va đập và chấn thương: Trong môi trường làm việc nguy hiểm, khả năng chống va đập và dập ngón của giày bảo hộ là yếu tố quan trọng giúp bảo vệ chân khỏi những nguy cơ tiềm ẩn.
  • Tính năng chống va đập và dập ngón là điểm nổi bật của giày bảo hộ: Các mẫu giày bảo hộ lao động hiện đại được trang bị lớp bảo vệ bằng thép hoặc composite ở mũi giày, giúp giảm lực tác động và bảo vệ đôi chân tránh khỏi va đập và chấn thương.
Bảo hộ lao động 1

Sử dụng giày bảo hộ lao động đảm bảo sự thoải mái và tiện lợi trong quá trình làm việc

Đế giày chống đâm xuyên và đâm thủng

  • Vai trò của đế giày trong việc bảo vệ chân khỏi đâm xuyên và đâm thủng: Đế giày được thiết kế chống đâm xuyên và đâm thủng giúp ngăn chặn các vật liệu sắc nhọn xâm nhập vào đôi giày và gây thương tích cho chân.
  • Công nghệ mới trong việc làm đế giày chống đâm xuyên: Một số mẫu giày bảo hộ sử dụng công nghệ không thép như nano composite hoặc sợi chất liệu siêu bền để tạo ra một lớp bảo vệ nhẹ nhưng vẫn đảm bảo khả năng chống đâm xuyên tương đương với giày có thành phần thép.

Khả năng chống tĩnh điện

  • Rủi ro từ điện tĩnh trong môi trường làm việc và cách giày bảo hộ lao động giúp giảm thiểu nguy cơ: Trong các môi trường làm việc có nguy cơ tĩnh điện, giày bảo hộ chống tĩnh điện thường được làm từ các vật liệu không dẫn điện như cao su, PVC, hoặc các composite cách điện để tránh việc xảy ra các phản ứng tĩnh điện không mong muốn.
  • Tiêu chuẩn chống tĩnh điện và cách kiểm tra giày bảo hộ lao động: Các giày đạt tiêu chuẩn ESD (Electrostatic Discharge) chống tĩnh điện thường được trang bị các tính năng bổ sung như lớp chống tĩnh điện được tích hợp vào đế giày hoặc bên trong giày.

Khả năng chống trơn trượt trên mọi bề mặt

  •  Nguy cơ từ việc trượt ngã trong môi trường làm việc và giải pháp từ giày bảo hộ lao động: Phần đế của giày thường được làm bằng cao su hoặc PU kết hợp với thiết kế có phần rãnh sâu tạo nên độ ma sát cao, giúp tăng độ bám và tránh trượt trong điều kiện làm việc trơn trượt hoặc ướt.
  • Tiêu chuẩn chống trơn trượt và cách lựa chọn giày phù hợp: Trên thị trường có các tiêu chuẩn chống trơn trượt như SRA, SRB, và SRC, trong đó, tiêu chuẩn SRC được áp dụng nhiều trong các mẫu giày bảo hộ lao động vì khả năng chống trơn trượt tốt trên mọi bề mặt.

Khả năng cách điện

  • Nguy cơ từ dòng điện và tác động của giày bảo hộ lao động cách điện: Giày bảo hộ cách điện thường có một lớp cách điện được tích hợp vào đế giày hoặc bên trong giày để giảm thiểu tích điện tĩnh và đảm bảo an toàn trong môi trường làm việc có tiềm ẩn nguy cơ tĩnh điện cao.
  • Vật liệu cách điện thông dụng và tiêu chuẩn đánh giá: Các vật liệu cách điện phổ biến được sử dụng bao gồm cao su, PU, và các vật liệu cách điện khác, tuân thủ các tiêu chuẩn đánh giá cách điện như ASTM F2413.

Êm ái và thoải mái cho đôi chân

  • Tầm quan trọng của sự thoải mái trong quá trình làm việc: Sự êm ái và thoải mái của giày bảo hộ lao động đóng vai trò quan trọng trong việc giảm áp lực lên gót chân và duy trì sự thoải mái cho người mang trong thời gian dài làm việc.
  • Công nghệ mới trong việc làm tấm lót giày êm ái và thoải mái: Tấm lót giày được làm từ vật liệu EVA mềm mại và đàn hồi, giúp giảm thiểu áp lực và hút mồ hôi.

Tại sao giày bảo hộ lao động là yếu tố quan trọng trong môi trường làm việc?

Bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động

Ảnh hưởng của tai nạn lao động đối với sức khỏe và năng suất làm việc

  • Tai nạn lao động không chỉ gây tổn thương về thân thể mà còn ảnh hưởng đến tinh thần và năng suất làm việc của người lao động.
  • Những chấn thương từ tai nạn có thể dẫn đến tình trạng tâm lý căng thẳng, lo lắng và mất tự tin, ảnh hưởng đến hiệu suất công việc.
Bảo hộ lao động 2

Giày bảo hộ lao động phù hợp phải dựa trên các yếu tố như loại công việc cũng như môi trường làm việc, và nguy cơ tiềm ẩn.

Cách giày bảo hộ lao động giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn

  •  Giày bảo hộ được thiết kế đặc biệt để bảo vệ chân khỏi các nguy cơ tai nạn phổ biến như va đập, đâm xuyên, trơn trượt.
  • Nhờ tính năng chống va đập, đế chống đâm xuyên, và khả năng chống trơn trượt, giày bảo hộ giúp giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động trong môi trường làm việc nguy hiểm.

Giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động và chấn thương

Thống kê về tai nạn lao động liên quan đến việc không sử dụng giày bảo hộ lao động

  • Các thống kê thường cho thấy rằng một phần lớn các tai nạn lao động có thể được ngăn chặn nếu người lao động được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ, trong đó có giày bảo hộ.
  • Việc không sử dụng giày bảo hộ thường dẫn đến những tai nạn và chấn thương nghiêm trọng.

Cách giày bảo hộ giúp bảo vệ chân trong các tình huống nguy hiểm

  • Nhờ vào các tính năng như khả năng chống va đập, đế chống đâm xuyên và chống trơn trượt, giày bảo hộ giúp bảo vệ chân của người lao động trong các tình huống nguy hiểm như rơi vật nặng, va đập từ máy móc, hoặc di chuyển trên bề mặt trơn trượt.
bảo hộ lao động 3

Giày bảo hộ lao động giúp bảo vệ chân của người lao động khỏi các nguy cơ và tai nạn trong quá trình làm việc

Đáng tin cậy và hiệu quả trong công việc hàng ngày

Tầm quan trọng của việc lựa chọn và sử dụng giày bảo hộ lao động phù hợp

  • Việc lựa chọn và sử dụng giày bảo hộ lao động phù hợp giúp tăng cường an toàn và hiệu suất làm việc của người lao động.
  • Đồng thời, nó cũng thể hiện sự chăm sóc và quan tâm của doanh nghiệp đối với nhân viên của mình.

Hiệu quả và tiết kiệm chi phí trong dài hạn khi sử dụng giày bảo hộ chất lượng

  • Mặc dù có thể đầu tư một khoản tiền ban đầu để mua giày bảo hộ lao động chất lượng, nhưng việc này sẽ mang lại lợi ích lớn trong dài hạn.
  • Sử dụng giày bảo hộ chất lượng giúp giảm thiểu chi phí phát sinh từ tai nạn lao động, bảo dưỡng, và thay thế, đồng thời cải thiện hiệu suất làm việc và nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động.
2024-11-19 / by / in
Ý nghĩa cơ bản của các thông số ghi trên Bạc đạn vòng bi

Mỗi loại bạc đạn – vòng bi đều được in những con số và những ký tự khác nhau. Tùy vào nhà sản xuất và đặc tính riêng biệt mà những ký tự (Mã số) mà chúng được in khác nhau, nhưng chúng đều dựa trên nguyên tắc khoa học chung mà tất cả các nhà sản xuất phải tuân thủ.

Ý nghĩa cơ bản của các thông số được in trên vòng bi – bạc đạn được phân làm hai loại: Ý nghĩa thương mại và ý nghĩa kỹ thuật

I. Ý NGHĨA THƯƠNG MẠI CỦA BẠC ĐẠN – VÒNG BI :

1. Ý nghĩa về thương hiệu:

Tất cả các sản phẩm nói chung không riêng gì bạc đạn vòng bi đều phải in rõ thương hiệu và nguồn gốc xuất xứ nếu như muốn thương mại toàn cầu. Một sản phẩm vòng bi – bạc đạn có rất nhiều nhà sản xuất chế tạo. Ý nghĩa về thương hiệu mang tính chất phân biệt rõ ràng với người tiêu dùng là sản phẩm đó được sản xuất bởi nhà sản xuất nào. Ý nghĩa về thương hiệu có thể là một biểu tượng (logo nhãn hiệu) hay ký tự viết tắt của thương hiệu đó. Ví dụ như INA – FAG, NKS, TIMKEN, KOYO…

2. Ý nghĩa về nguồn gốc xuất xứ:

Nguồn gốc xuất xứ được in trên vòng bi – bạc đạn giúp ta hiểu rõ là sản phẩm này được sản xuất tại đâu, quốc gia nào. Có nhiều nhà sản xuất đặt dây truyền công nghệ sản xuất tại các quốc gia có giá thành nhân công thấp, chi phí sản xuất thấp. Những sản phẩm này đều tuân thủ nghiêm ngặt chất lượng của nhà sản xuất quy định. Ví dụ như Vòng bi INA cũng có thể được sản xuất tại Trung Quốc, bạc đạn TIMKEN có thể sản xuất tại Pakistan…

Bạc đạn vòng bi hình 2

Nguồn gốc xuất xứ được in trên vòng bi – bạc đạn giúp ta hiểu rõ là sản phẩm này được sản xuất tại đâu

3. Ý nghĩa về ngày sản xuất

Tùy vào nhà sản xuất và chủng loại bạc đạn vòng bi mà ngày sản xuất được in hay  là không. Chứ không phải chúng bắt buộc phải được in trên vòng bi. Ví dụ vòng bi có kích thước quá nhỏ thì nhà sản xuất không in ngày sản xuất lên chúng mà in trên bao bì của chúng.

II. Ý NGHĨA KỸ THUẬT CỦA THÔNG SỐ KÝ HIỆU TRÊN BẠC ĐẠN – VÒNG BI

Ý nghĩa kỹ thuật giúp ta lựa chọn được sản phẩm như mong muốn, nhưng không phải ai cũng biết. Có thể thông số thương mại không được in đầy đủ nhưng thông số kỹ thuật thì bắt buộc phải được in trên vòng bi – bạc đạn.

1. Ý nghĩa về kích thước.

Hai con số sau cùng chỉ chỉ đường kính trong của vòng bi có từ 00-99 (20mm< D <5000mm). Một số loại vòng bi dùng trong các máy móc siêu lớn có thể đường kính trong (D) sẽ lớn hơn 5000mm. Và một số vòng bi được sử dụng trong các máy Micro (thường gặp trong Nha khoa y tế) có thể nhỏ hơn 20mm.
Ví dụ : vòng bi có ký hiệu 2315
Ta sẽ lấy trị số hai chữ số sau cùng nhân với 5 : Ta có 15×5 = 75mm. Có nghĩa là đường kính trong là D = 75mm (đường kính lỗ vòng bi)
Vòng bi được ký hiệu 304
Trị số 4 x 5 = 20mm. Đường kính trong là 20mm
Như vậy các số ký hiệu từ 04 trở lên đều sẽ nhân với hệ số 5. Còn lại từ 04 trở xuống có ký hiệu đặc biệt tương ứng quy đổi như sau: 00 : 10mm, 01 : 12mm, 02 : 15mm, 03 : 17mm. Đây là điểm cơ bản mà bạn cần nắm vững để lựa chọn sản phẩm cho mình thật chính xác.

Bạc đạn vòng bi hình 3

2. Ý nghĩa về mức độ chịu tải của vòng bi – bạc đạn.
Ta hãy để ý ký tự thứ 3 từ phải sang trái, chúng có ý nghĩa như sau:

Ký hiệu số 1 hoặc 7:  Chịu tải rất nhẹ
Ký hiệu số 2: Chỉ tải nhẹ
Ký hiệu số 3: Chỉ tải trung bình
Ký hiệu số 4: Chỉ tải nặng
Ký hiệu số 5: Chỉ tải rất nặng, siêu nặng
Ký hiệu số 6: Chỉ tải trung bình như 3 nhưng dầy hơn
Ký hiệu số 8-9: Chỉ tải rất rất nhẹ; 814, 820, 914

3. Ý nghĩa phân loại vòng bi – bạc đạn
Ký tự thứ 4 từ phải sang trái được ký hiệu từ 1 – 9. Chúng có ý nghĩa như sau:

Ký hiệu số 0: Chỉ loại bi tròn 1 lớp
Ký hiệu số1: Chỉ loại bi tròn hai lớp
Ký hiệu số 2: Chỉ loại bi đũa ngắn 1 lớp
Ký hiệu số 3: Chỉ loại bi đũa ngắn hai lớp
Ký hiệu số 4: Chỉ loại bi đũa dài 1 lớp
5: Chỉ loại bi đũa xoắn
6: Chỉ loại bi đũa tròn chắn
7: Chỉ loại bi đũa hình côn
8: Chỉ loại bi tròn chắn không hướng tâm
9: Chỉ loại bi đũa chắn

4. Ý nghĩa về kết cấu:
Ký tự thứ 5 từ phải sang trái chúng có ý nghĩa như sau:     

3: Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, vòng chặn trong không có gờ chắn
4: Giống như 3 nhưng vòng chặn có gờ chắn
5: Có 1 răng để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài
6: Có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá
8: Có hai long đen chặn dầu bằng thép lá
9: Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, ở vòng trong có 1 vành chặn các con lăn

Ví dụ đọc thông số của vòng bi có ký hiệu 60304
–          Đường kính vòng trong 04×5 = 20mm
–          Chịu tải trọng trung bình
–          Bi tròn một lớp
–          Có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá
Chú ý : Đối với vòng bi chỉ có 3 số cuối thì số cuối cùng chỉ đường kính trong của vòng bi (D<20mm)
         Ví dụ : 678 thì d=8mm, chịu tải nhẹ, loại bi tròn chắn

  1. Ý nghĩa về sai số khe hở vòng bi
Kích thước cổ truc Bi cầu mới Bi trụ mới Bi cũ cho phép
20-30 0.01-0.02 0.03-0.05 0.1
30-50 0.01-0.02 0.05-0.07 0.2
55-80 0.01-0.02 0.06-0.08 0.2
85-120 0.02-0.03 0.08-0.1 0.3
130-150 0.02-0.03 0.10-0.12 0.3
  1. Ý nghĩa sai số khe hở bạc
Đường kính cổ trục Khe hở giữa trục và vòng bạc 
<1000 v/p  >1000 v/p
Tiêu chuẩn Cho phép Tiêu chuẩn Cho phép
18-30 0.040-0.093 0.1 0.06-0.118 0.12
30-50 0.05-0.112 0.12 0.075-0.142 0.15
50-80 0.065-0.135 0.14 0.095-0.175 0.18
80-120 0.08-0.16 0.16 0.12-0.210 0.22
120-180 0.100-0.195 0.20 0.150-0.250 0.30
180-260 0.120-0.225 0.24 0.180-0.295 0.40
260-360 0.140-0.250 0.26 0.210-0.340 0.5
360-500 0.170-0.305 0.32 0.250-0.400 0.6

 

2024-11-18 / by / in
Mẹo bảo trì và bảo dưỡng máy bơm công nghiệp

Máy bơm công nghiệp là trái tim của nhiều nhà máy và dây chuyền sản xuất. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển các chất lỏng, dung dịch hóa chất và nước với lưu lượng lớn để đáp ứng nhu cầu sản xuất. Do đó, việc bảo trì định kỳ bơm công nghiệp là vô cùng thiết yếu để giữ hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống trong điều kiện tối ưu.

Máy bơm công nghiệp có khả năng thực hiện những nhiệm vụ mà không có thiết bị riêng lẻ nào khác có thể làm được. Nếu máy bơm của bạn bị lỗi, nó có thể khiến bạn đánh vật với việc làm sao để có thể tìm ra giải pháp đưa chúng trở về bình thường.

Khi bạn chịu trách nhiệm giám sát một quy trình công nghiệp, điều quan trọng là bạn phải nhận thức được tất cả các mối đe dọa có thể xảy ra đối với dòng chảy trong quy trình làm việc của bạn. Thiết bị trục trặc có thể nhanh chóng trở thành một vấn đề nghiêm trọng khiến cho lợi nhuận của bạn sụt và đe dọa danh tiếng của bạn với khách hàng, vì vậy, việc lưu ý các dấu hiệu sớm và thực hiện các hành động phòng ngừa là cực kỳ quan trọng.

máy bơm công nghiệp hình 1

Máy bơm công nghiệp có khả năng thực hiện những nhiệm vụ mà không có thiết bị riêng lẻ nào khá

Người ta thường nói rằng phòng bệnh hơn chữa bệnh, và khi nói đến bảo trì máy công nghiệp, điều đó chắc chắn là hoàn toàn đúng. Dưới đây, YP.VN sẽ chỉ ra một số bước mà bạn nên thực hiện để bảo trì máy của mình và đảm bảo rằng bạn sẽ không bao giờ rơi vào tình tiến thoái lưỡng nan về bảo trì.

Bảo trì định kỳ sẽ giúp:

  • Kéo dài tuổi thọ của máy bơm, giảm chi phí thay thế, sửa chữa.
  • Tăng cường hiệu suất, tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
  • Phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường để xử lý kịp thời, tránh hỏng hóc nghiêm trọng.
  • Đảm bảo an toàn cho nhân viên vận hành.
  • Giảm thiểu thời gian ngừng máy không mong muốn.

Do đó, thiết lập một lịch trình bảo trì phù hợp là một khoản đầu tư đáng giá, giúp doanh nghiệp vận hành trơn tru, hiệu quả trên tầm chiến lược.

Kiểm soát nhiệt độ máy bơm công nghiệp

Hầu hết các máy bơm công nghiệp hoạt động dưới áp suất cao và liên quan đến chất lỏng nên có thể dễ bị tổn thương khi nhiệt độ tăng. Cho dù sự tổn thương đó là do sự tích tụ ma sát quá mức hoặc thậm chí là nhiệt độ môi trường cao trong xưởng của bạn, việc bạn cần phải làm đó là theo dõi những thay đổi và kiểm soát chúng.

Nhiệt độ cao có thể gây ra nhiều ảnh hưởng đến máy bơm công nghiệp, nhưng nghiêm trọng nhất là ở vòng đệm của nó. Khi nhiệt tăng, độ ẩm giảm sẽ khiến các vòng đệm bằng cao su bị thoái hóa. Điều này có thể đe dọa hệ thống đóng của bạn và có thể khiến bạn có thể bị vỡ đường ống bất cứ lúc nào.

Đảm bảo rằng bạn giữ sàn làm việc của mình ở nhiệt độ thấp nhất có thể mà vẫn cho phép bạn kiểm soát chi phí năng lượng và tối đa hóa sự thoải mái cho nhân viên. Hãy nhớ rằng thiết bị hoạt động ở công suất cao sẽ có tác động nhiệt nhất định, vì vậy hãy cân nhắc yếu tố đó thật kỹ càng.

Giám sát điện áp máy bơm công nghiệp

Máy bơm công nghiệp đòi hỏi một lượng điện lớn để hoạt động ở hiệu suất cao nhất, nhưng điều đó có thể thể hiện sự cân bằng tinh tế. Năng lượng dư thừa có thể tạo ra một tình huống không ổn định có thể gây ra hỏng hóc cơ học nghiêm trọng hoặc có thể có nguy cơ làm hỏng các bộ điều khiển điện chi phối hoạt động của máy bơm và giám sát toàn bộ quy trình của bạn.

máy bơm công nghiệp hình 2

Máy bơm công nghiệp đòi hỏi một lượng điện lớn để hoạt động ở hiệu suất cao nhất

Đảm bảo rằng máy bơm công nghiệp của bạn chỉ được cắm vào các ổ cắm cung cấp đúng lượng điện áp theo quy định của nhà sản xuất. Trên một sàn công nghiệp chạy máy móc công suất lớn, có thể khó theo dõi các thiết bị riêng lẻ. Điều quan trọng là bạn không cho phép mình bị đè ép bởi những khó khăn đó.

Các xung điện có thể khó phát hiện vì chúng thường ảnh hưởng đến hoạt động bên trong máy bơm của bạn. Không có bất kỳ dấu hiệu cảnh báo rõ ràng nào, nên điều quan trọng là bạn phải tiếp tục dựa vào kiểm tra thường xuyên và xử lý các vấn đề thông qua việc lập kế hoạch trước một cách cẩn thận.

Làm sạch bộ lọc máy bơm công nghiệp

Đôi khi, các vấn đề về dòng chảy trong máy bơm công nghiệp của bạn có thể do cặn bẩn gây ra. Hầu hết các máy bơm đều có hệ thống lọc để lọc nước chạy qua hệ thống và loại bỏ bất kỳ cặn hoặc bụi bẩn thể xâm nhập vào trong quá trình này. Giữ cho các bộ lọc này sạch sẽ sẽ giúp bạn không gặp phải bất kỳ sự cố về tắc nghẽn hay chảy chậm nào.

Trong nhiều trường hợp, máy bơm của bạn sẽ có cửa sổ tích hợp hoặc van quan cho phép bạn dễ dàng theo dõi bộ lọc của bạn mà không cần dừng máy bơm và tháo rời thiết bị. Bạn nên thường xuyên kiểm tra bộ lọc và coi nó như một phần trong các nhiệm vụ hằng ngày của mình.

 

2024-11-15 / by / in
Những công nghệ mới nhất ứng dụng vào sản xuất khuôn mẫu

Khuôn mẫu là dụng cụ (thiết bị) bằng kim loại dùng để tạo hình sản phẩm nhựa theo phương pháp định hình. Mỗi khuôn mẫu thường được chế tạo và sử dụng cho một số lượng chu trình đúc/ép sản phẩm nào đó, có thể là một lần hay nhiều lần. Kết cấu và kích thước của khuôn phụ thuộc vào kích thước, hình dáng, chất lượng và số lượng của sản phẩm cần tạo ra.

Khuôn mẫu là dụng cụ để sản xuất sản phẩm nhựa, quá trình gia công khuôn mẫu là sản xuất ra những khuôn sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng. Từ những hình dạng, khuôn khổ đã có sẵn sẽ tạo ra những sản phẩm giống như vật mẫu mà vẫn đảm bảo được tính năng và công dụng, không làm mất đi tính hiệu quả của sản phẩm.

Quy trình sản xuất khuôn mẫu

Tương tự như các sản phẩm cơ khí nói chung, quá trình sản xuất khuôn mẫu dựa trên 5 quy trình công nghệ chính bao gồm: Thiết kế, gia công, nhiệt luyện, đo kiểm và lắp ráp. Trong đó, các công ty có thể đảm nhiệm một hoặc nhiều quy trình, thậm chí là toàn bộ quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm cuối.

Khuôn mẫu hình 1

quá trình sản xuất khuôn mẫu dựa trên 5 quy trình công nghệ chính

Xét trong cùng một chu trình kín từ lúc nhận đơn hàng, phân tích, gia công, giao hàng và tiến hành các dịch vụ sửa chữa, thay thế các linh kiện trong khuôn, các công ty khuôn mẫu Việt Nam tham gia vào tất cả các khâu. Một số công ty lớn có khả năng hoạt động theo chu trình khép kín từ thiết kế tới đo kiểm và lắp ráp, thậm chí trực tiếp sử dụng các khuôn để sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cuối.

Khuôn mẫu là sản phẩm thuộc dạng sản xuất đơn chiếc, đặc thù này khiến sản phẩm khuôn mẫu không bị ảnh hưởng nhiều bởi lợi thế kinh tế theo quy mô. Đây là ưu điểm để Việt Nam có thể có khả năng cạnh tranh với các nước, đặc biệt là Trung quốc. Thị trường khuôn mẫu của Việt Nam cũng như trên thế giới đang tăng trưởng với tốc độ cao và có dung lượng đáng kể. Trình độ công nghệ của Việt Nam trong ngành không quá thấp và có khả năng phát triển để bắt kịp trình độ trung bình trên thế giới.

Ứng dụng công nghệ vào sản xuất khuôn mẫu

Ngành công nghiệp khuôn mẫu đang phát triển theo hướng tập trung đầu tư và phát triển công nghệ. Với khả năng tạo ra sản phẩm với số lượng lớn, thời gian sản xuất ngắn, và mức độ ổn định cao, các sản phẩm khuôn mẫu là công cụ không thể thiếu trong rất nhiều ngành sản xuất công nghiệp, từ các sản phẩm đồ gia dụng đến các sản phẩm hàng không và điện tử hiện đại.

Bên cạnh đó, hầu hết công nghệ sử dụng trong sản xuất khuôn mẫu là các công nghệ cơ khí và có tính chất điển hình. Chính vì vậy, bản đồ công nghệ ngành sản xuất khuôn mẫu có thể được sử dụng làm cơ sở để nhân rộng ra toàn bộ ngành cơ khí một cách thuận lợi.

Khuôn mẫu hình 2

Ngành công nghiệp khuôn mẫu đang phát triển theo hướng tập trung đầu tư và phát triển công nghệ

Công nghệ mới trong chế tạo khuôn nhựa, khuôn mẫu

Công nghệ mới trong chế tạo khuôn nhựa với công nghệ chế tạo khuôn truyền thống là vấn đề áp dụng công nghệ mới vào chế tạo khuôn nhựa đóng vai trò vô cùng quan trọng và tiên quyết đối với sự phát triển của ngành khuôn mẫu.

Ứng dụng CAD vào chế tạo khuôn mẫu nhựa

CAD là phẩn mềm thiết kế trên máy tính được ứng dụng rộng rãi trên nhiều lĩnh vực. Phần mềm này cho phép chuyên viên thiết kế tạo ra mô hình sản phẩm dưới dạng bản vẽ 2D hoặc 3D, hình ảnh của bản vẽ mô phỏng này có độ chân thật hoàn hảo gần giống với sản phẩm thật sau khi hoàn thiện.

Một khuôn mẫu nhựa có độ phức tạp cao sẽ được đơn giản hóa qua góc nhìn của phần mền CAD. Điều này rất có lợi cho việc hoàn chỉnh bản mẫu một cách nhanh chóng và chính xác.

Ứng dụng CAM vào chế tạo khuôn mẫu nhựa

Cũng giống với CAD, CAM là phần mềm gia công cơ khí cài đặt trên máy tính. Tuy nhiên, CAM không phải sử dụng để tạo ra những bản thiết kế mà nó giống như một  hệ điều hành tổng bộ chính các thiết bị, máy móc qua vi tính.

Phần mềm CAM có chức năng nhận phân tích dữ liệu, tính toán những thông số được đưa ra từ bản CAD chi tiết và sau đó là điều khiển các máy CNC hoạt động.

Việc sử dụng công nghệ CAM này làm cho máy móc tự động hóa hoạt động theo lập trình đã được cài đặt sẵn. Lúc này, kỹ thuật viên đóng vai trò là giám sát, đặt lệnh cho chương trình hoạt động của máy móc.

Các sản phẩm khuôn nhựa mẫu được chế tạo thành công và độ dung sai của mỗi khuôn được hạn chế ở mức tối đa.

Khuôn mẫu hình 3

Các sản phẩm khuôn nhựa mẫu được chế tạo thành công

Ứng dụng CNC trong chế tạo khuôn mẫu nhựa

CNC chính là những đời máy móc công nghệ cao, hiện đại và có độ chính xác gần như tuyệt đối. Máy CNC gồm: máy cắt, máy tiện, máy phay, đột laser…những chiếc máy công nghiệp đời mới.

Như đã nói ở trên, hệ thống máy móc CNC hoạt động một cách tự động hóa qua sự lập trình trên phần mềm CAM. Về mặt chất và lượng của sản phẩm không thể bàn cãi vì trình độ xuất sắc nhất của máy móc đạt tiêu chuẩn hàng đầu Thế giới. Dù là những khuôn nhựa cỡ lớn hay những khuôn mẫu nhựa cỡ nhỏ, các loại máy móc CNC này đều có thể tạo ra thành phẩm có độ chính xác cao.

Công nghệ mới trong chế tạo khuôn nhựa là CAD/CAM/CNC – là những phần mềm, máy móc hiện đại, tối tân bậc nhất. Và tồn tại thành một hệ thống, quy trình hoạt động thống nhất, hoàn chỉnh theo một quy trình chặt chẽ.

Với trình độ công nghệ mới trong khuôn nhựa nói riêng và ngành công nghiệp khuôn mẫu nói chung mang đến nhiều lợi ích vượt trội và dần thay thế những công nghệ cũ trước đây.

Công nghệ khắc khuôn mẫu laser

Công nghệ khắc khuôn mẫu bằng laser mang lại cho nền công nghiệp chế tạo công cụ, khuôn mẫu khá nhiều lợi ích quan trọng. Một trong những lợi thế đó là khả năng xử lý vật liệu không tiếp xúc, khả năng tập trung các chùm tia cao giúp tạo ra các vết khắc bền, không dễ bị hư hỏng hay bong tróc.

Trên thực tế, quy trình xử lý không tiếp xúc giúp làm giảm nguy cơ gây hại và gây biến dạng khuôn mẫu. Bên cạnh đó, do đặc tính không làm hao mòn vật liệu, công nghệ laser luôn đảm bảo độ khắc chính xác cao và có khả năng khắc lặp lại cùng hàng loạt các ưu điểm tiêu biểu sau:

  • Có thể khắc trên các vùng làm việc khó tiếp cận và những phôi khắc lồi/ lõm với độ chính xác cao.
  • Khắc với tốc độ cực nhanh 1500mm/ giây – tăng gấp 30 lần so với phương pháp trước đây.
  • An toàn với môi trường xung quanh vì tia laser không sản sinh các chất độc hại như phương pháp khắc axis.
2024-11-14 / by / in
So sánh máy phát điện 1 pha và 3 pha để có sự chọn lựa phù hợp

Máy phát điện 1 pha và máy phát điện 3 pha là thiết bị cần thiết đối với cuộc sống của con người giúp cung cấp điện năng tức thì khi mà nguồn điện lưới bị mất đột xuất.  Rất nhiều khách hàng muốn mua máy phát điện nhưng không biết nên mua máy phát điện 1 pha hay 3 pha?

Trường hợp nào thì sử dụng máy phát 1 pha? Trường hợp nào thì sử dụng máy phát 3 pha? Có thể dùng máy phát 3 pha cho thiết bị 1 pha không? Trong bài viết dưới đây của YP.VN sẽ so sánh những ưu, nhược điểm của cả 2 dòng máy phát điện 1 pha và 3 pha để đưa ra quyết định thích hợp.

So sánh cấu tạo của máy phát điện 1 pha và 3 pha

  Máy phát điện 1 pha Máy phát điện 3 pha
Giống nhau Gồm 2 bộ phận chính: Stator và rotor
Khác nhau Phần cảm và phần ứng có thể thay đổi linh hoạt tùy dòng máy Phần cảm và phần ứng cố định
Đều có stator và rotor tuy nhiên cấu tạo chi tiết cấu tạo nên 2 bộ phận của từng máy không giống nhau. Các bộ phận còn lại khác nhau tùy theo dòng máy, chất liệu, giá thành. Ví dụ như khác nhau về chất liệu vỏ máy, số cuộn dây, số vòng của các cuộn dây, giá đỡ, có bộ phận chỉnh lưu và bộ điều chỉnh điện hay không…
Máy phát điện hình 1

Đều có stator và rotor tuy nhiên cấu tạo chi tiết cấu tạo nên 2 bộ phận của từng máy không giống nhau

So sánh nguyên lý hoạt động của 2 dòng máy phát điện

Máy phát điện xoay chiều đều hoạt động dựa trên một nguyên lý chung. Tuy nhiên do sự khác biệt về thành phần cấu tạo mà dòng điện sinh ra không giống nhau. 

  Máy phát điện 1 pha Máy phát điện 3 pha
Giống nhau Cùng hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ Đều tạo ra dòng điện xoay chiều
Khác nhau Rotor quay tạo ra một suất điện động cảm ứng bên trong máy phát. Và dòng điện xoay chiều chính là xuất điện động này được đưa ra ngoài.Dòng điện được máy phát 1 pha cung cấp là dòng điện xoay chiều 1 pha Nam châm quay tại ra một từ trường biến thiên, làm dòng điện được sinh ra ở 2 đầu của 3 cuộn dây có cùng số vòng, tần số và lệch nhau 1 góc 120 độ. Điện áp sinh ra từ 2 đầu mỗi cuộn dây là dòng xoay chiều.Dòng điện do máy phát 3 pha cung cấp là dòng điện xoay chiều 3 pha
Máy phát điện hình 2

Máy phát điện xoay chiều đều hoạt động dựa trên một nguyên lý chung

Ứng dụng của máy phát điện 1 pha và 3 pha trong thực tế

Máy phát điện 1 pha và 3 pha được sản xuất để phù hợp với từng nhóm nhu cầu khác nhau. Nếu không cân nhắc và tìm hiểu kỹ, chúng ta có thể mua máy không đúng với nhu cầu của mình, gây ra tình trạng quá tải hoặc lãng phí không đáng có. Vì vậy, nhà sản xuất cũng đưa ra những thông số, gợi ý chi tiết cho người dùng về ứng dụng riêng của từng dòng máy. Bạn có thể tham khảo thêm cả thông tin dưới đây.

Máy phát điện 1 pha Máy phát điện 3 pha
Dải công suất nhỏ, dưới 10kVA Có dòng công suất nhỏ nhưng chủ yếu là công suất lớn, dải công suất từ 10kA trở lên và có thể lên đến 3000kVA
Thích hợp dùng cho hộ gia đình, đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ (4-5 người) với các thiết bị điện cơ bản, lượng tiêu thụ điện ít Chủ yếu là các công ty, nhà máy, xí nghiệp, khu vui chơi, trung tâm thương mại, các công trình, dự án…. những nơi cần máy công suất lớn, tiêu thụ lượng điện năng lớn, cần nguồn điện liên tục
Chỉ dùng được cho các thiết bị 1 pha Có thể dùng cho cả thiết bị 1 pha và 3 pha. Tuy nhiên với thiết bị 1 pha, cần chuẩn bị thêm cả máy biến đổi tần số, máy biến áp

Đó là những ưu, nhược điểm riêng để so sánh máy phát điện 1 pha và 3 pha. Bạn hãy dựa vào hoàn cảnh thực tế của mình chọn lựa loại máy phù hợp. Bạn cần máy đơn giản, nhỏ gọn, phát điện cho ít thiết bị, hãy chọn máy phát 1 pha. Bạn cần máy công suất lớn, cung cấp điện liên tục cho nhiều thiết bị, hãy tìm mua máy 3 pha. Lựa chọn đúng nhu cầu chính là cách tiêu dùng thông minh.

2024-11-13 / by / in
Xuất khẩu hàng may mặc phụ liệu tăng tốc những tháng cuối năm

Ngành may mặc Việt Nam đang bước vào giai đoạn đẩy nhanh tốc độ trên các lĩnh vực từ sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu để hoàn thành kế hoạch xuất khẩu cả năm 44 tỷ USD.

Sản xuất ngành may mặc phụ liệu hồi phục :

Sản xuất ngành may mặc và trang phục của Việt Nam tiếp tục phục hồi tốt. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, trong tháng 9/2024, chỉ số sản xuất ngành dệt tăng 0,1% so với tháng 8/2024 và tăng 11,2% so với tháng 9/2023. Tính chung 9 tháng năm 2024, chỉ số ngành dệt tăng 12,8% so với cùng kỳ năm 2023.

Tháng 9/2024, chỉ số sản xuất trang phục của cả nước giảm 2,5% so với tháng 8/2024, nhưng tăng 19,7% so với tháng 9/2023. Lũy kế 9 tháng đầu năm 2024, chỉ số sản xuất trang phục của cả nước tăng 9,9% so với cùng kỳ năm 2023, cao hơn so với mức 8,4% trong 8 tháng và 6,2% trong 7 tháng…

may mặc hình 1

Sản xuất ngành may mặc và trang phục của Việt Nam tiếp tục phục hồi tốt

Xuất khẩu may mặc cải thiện

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2024, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt và may mặc của Việt Nam đạt 2,98 tỷ USD, giảm 26,5% so với tháng 8/2024, nhưng tăng 16,0% so với tháng 9/2023. Tính chung 9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 27,34 tỷ USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2023.

Trong 9 tháng đầu năm 2024, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt và may mặc của Việt Nam tăng 8,9% so với cùng kỳ năm 2023 cho thấy hoạt động xuất khẩu ngành dệt may đang cải thiện tích cực, khi tốc độ tăng trưởng ngày càng mở rộng so với những tháng đầu năm. Trong đó, những thị trường xuất khẩu chủ lực như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc vẫn duy trì mức tăng trưởng; thị trường ASEAN, Nga, Canada… đang là điểm sáng tiềm năng để doanh nghiệp thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu hàng dệt may; tuy nhiên xuất khẩu sang EU vẫn chậm.

Nhập khẩu may mặc tăng nhanh

Trong tháng 9/2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam đạt 2,34 tỷ USD, giảm 0,73% so với tháng 8/2024 song tăng tới 15,49% so với tháng 9/2023. Tính chung 9 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may ước đạt hơn 20,38 tỷ USD, tăng 14,71% so với 9 tháng đầu năm 2023 và tăng 13,25% so với cùng kỳ năm 2019.

Đây cũng là thời điểm, trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may các loại của cả nước tăng cao nhất trong nhiều tháng qua. Trong đó, nhập khẩu các nguyên phụ liệu đều tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm ngoái, riêng nhập khẩu bông tăng nhẹ 2,32%.

Thời điểm hiện tại, tín hiệu đơn hàng của các doanh nghiệp dệt may trong nước khá tích cực. Việt Nam là nước duy nhất trong bốn quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới có thị phần tăng trưởng ở các quốc gia. Trong đó, thị trường Hoa Kỳ tăng từ 17,6% lên 18,3%; châu Âu tuy nhập khẩu dệt may giảm khoảng 5,5% nhưng xuất khẩu dệt may của Việt Nam vẫn giữ được thị phần ở thị trường này khoảng 4,4%, …

Dự báo, xuất khẩu hàng dệt và may mặc của Việt Nam tiếp tục cải thiện trong những tháng cuối năm và đầu năm 2025, nhờ yếu tố chu kỳ, đơn hàng dồi dào. Trong đó, xuất khẩu sang các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc đang hồi phục tốt, riêng EU vẫn còn yếu.

Đáp ứng kịp xu thế xuất khẩu may mặc thế giới:

Hiện tình hình kinh tế vĩ mô đang khá thuận lợi, lượng tồn kho của các hãng thời trang giảm xuống đang cho thấy tín hiệu tích cực về đơn hàng dệt may trong những tháng cuối năm. Lạm phát ở Hoa Kỳ thấp, đã có tín hiệu một đợt giảm lãi suất vào tháng 9 của Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ (Fed), có thể cuối năm sẽ có một đợt giảm lãi suất nữa. Lãi suất của Anh vừa giảm lần thứ 2 vào ngày 1/8 kể từ tháng 3/2020 với mức giảm 0,25%, hy vọng sức cầu của thị trường sẽ tăng lên.

May mặc hình 2

Hiện tình hình kinh tế vĩ mô đang khá thuận lợi, lượng tồn kho của các hãng thời trang giảm xuống

Cùng với đó, mức giảm tồn kho của các hãng thời trang lớn trên thế giới cũng khá tích cực trong quý II vừa qua, đơn cử Nike giảm tới 11%, Levi’s giảm 7%, kết quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của các hãng được cải thiện ở mức khá bền vững. Hai hãng thời trang có mức tăng trưởng lợi nhuận nổi bật nhất là H&M với lợi nhuận tăng trưởng khoảng 49%, Uniqlo khoảng 36%. Các doanh nghiệp dệt may đang đặt nhiều hy vọng giá đơn hàng sẽ được cải thiện, các doanh nghiệp dệt may sẽ có hiệu quả tích cực hơn so với năm trước.

Năm 2024, ngành dệt may Việt Nam đặt mục tiêu xuất khẩu 44 tỷ USD. Với những tín hiệu tích cực của thị trường, mục tiêu nêu trên có thể đạt được, tuy nhiên ngành may mặc vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức do nhu cầu thị trường chưa cải thiện ổn định, cước vận tải biển, chi phí sản xuất… được dự báo tiếp tục tăng tác động trực tiếp đến hiệu suất sản xuất, kinh doanh.

2024-11-12 / by / in