Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa đang phải đối mặt với những thách thức và cơ hội chưa từng có nhờ thay đổi hành vi tiêu dùng và những tiến bộ công nghệ. Đây là những xu hướng nổi bật nhất trong ngành nhựa trong những năm tới mà YP.VN xin được nêu ra cho bạn đọc:
4 xu hướng trong ngành sản xuất sản phẩm nhựa
Sự phân mảnh
Hầu hết các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa thường có quy mô nhỏ vì họ cung cấp các sản phẩm cho các ứng dụng chuyên ngành/được đặt riêng, và được sản xuất với số lượng ít.
Nhu cầu sản phẩm nhựa gia tăng
Tăng trưởng ngành đã được thúc đẩy bởi việc mở rộng sử dụng sản phẩm nhựa trong các ngành công nghiệp có khả năng tăng trưởng cao (như xây dựng, ô tô, hàng không vũ trụ và điện tử).
Đổi mới
Các công ty đang tìm kiếm cách sử dụng mới cho sản phẩm nhựa hiện có, hoặc đang sản xuất loại sản phẩm nhựa mới hơn với các tính chất vật lý mới để thích hợp cho những ứng dụng mới.
Nhận thức về các vấn đề môi trường
Lo ngại về thiệt hại môi trường đã thúc đẩy các doanh nghiệp chú trọng hơn vào việc sản xuất các vật liệu tái tạo từ sản phẩm nhựa phân hủy sinh học.
Lo ngại về thiệt hại môi trường đã thúc đẩy các doanh nghiệp chú trọng dùng sản phẩm nhựa tái sinh
4 thách thức kinh doanh của ngành nhựa
Nhu cầu theo mùa
Một số sản phẩm nhựa có nhu cầu theo mùa. Ví dụ, các nhà sản xuất vinyl trữ hàng tồn kho vào đầu năm cho mùa xây dựng vào xuân và hè.
Vòng đời sản phẩm ngắn
Vòng đời sản phẩm nhựa đã rút ngắn từ vài năm còn vỏn vẹn chỉ vài tháng gây ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi cung ứng hàng hóa. Sự thay đổi nhanh chóng về lựa chọn của khách hàng rất quan trọng đối với các công ty nhựa để duy trì tính cạnh tranh.
Giá nguyên liệu dễ biến động
Vì nguyên liệu nhựa có nguồn gốc chủ yếu từ dầu và khí tự nhiên, giá cả và tính sẵn có của sản phẩm nhựa phụ thuộc vào giá của các nguyên liệu này. Các nhà sản xuất có thể phải trải qua nhiều lần thay đổi giá do sự biến động của giá dầu.
Mối quan tâm về môi trường
Các nhà sản xuất phải tuân thủ các quy định chi phối việc sản xuất, xử lý và làm sạch các hóa chất nguy hiểm ngày càng nhiều, vì việc sử dụng các sản phẩm nhựa góp phần gây ô nhiễm môi trường.
Khó khăn, thách thức với doanh nghiệp nội địa
Theo các chuyên gia trong ngành, tiềm năng thị trường nội địa cũng rất lớn. Lượng sản phẩm nhựa tiêu thụ bình quân mỗi người Việt khoảng 41kg/năm và tăng 14% mỗi năm. Dù tăng trưởng khả quan nhưng nhìn chung, doanh nghiệp sản phẩm nhựa vẫn còn phải đối đầu với nhiều khó khăn thách thức, nhất là khi năm 2016, hàng rào phế quan được dỡ bỏ thì áp lực cho doanh nghiệp trong nước càng lớn.
Trong khi đó, ngành sản phẩm nhựa ở một số quốc gia trong khu vực ASEAN đã có trình độ sản xuất cao hơn như Thái Lan hướng sản xuất các sản phẩm nhựa công nghệ sinh học, thân thiện với môi trường, Malaysia là nơi cung cấp màng kéo nhựa polyetylen.
Xét về góc độ cạnh tranh, các doanh nghiệp nhựa hiện vẫn bị lép vế do nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ mới đáp ứng khoảng 30% nhu cầu, 70% còn lại đang phụ thuộc vào nhập khẩu. Bên cạnh đó, số lượng mẫu mã, chủng loại sản phẩm của ngành nhựa còn đơn điệu, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng.
Cân điện tử có thể đưa ra kết quả cân nặng nhờ dựa vào một thiết bị cảm biến lực tên Loadcell. Bộ phận có tích điện và được thiết kế cố định một đầu, đầu còn lại sẽ để tự do với mặt cân. Khi bạn đứng lên đo cân nặng Loadcell sẽ cong theo trọng lượng và điện trở thay đổi. Từ đó sẽ đưa ra kết quả cân nặng chính xác của bạn. Cấu trúc cân đo sức khỏe điện tử có 2 phần: phần cơ khí (bàn và khung cân), phần điện (các mạch điện tử).
Mẫu cân sức khỏe điện tử hiện đại
1.2. Cân cơ học là gì?
Cân cơ học là loại cân đo cân nặng thông qua nguyên lý lò xo vật lí không phải dùng điện như cân điện tử nên tiện lợi hơn rất nhiều. Trọng lượng của bạn sẽ được tính theo độ nén của lò xo và chỉ số sẽ được biểu diễn qua kim phía trên đầu cân. Cân cơ học nổi trội hơn các loại cân khác bởi tính bền, tiện lợi và lâu hư. Đây sẽ là lựa chọn đúng đắn nếu bạn đang có ý định mua cho gia đình mình một chiếc cân sức khỏe.
Cân sức khỏe dạng cơ cho mục đích gia đình
2. Phân tích ưu nhược điểm cân điện tử, cân cơ học
2.1. Ưu, nhược điểm của cân điện tử
Mọi thứ đều có 2 mặt của chúng vậy đâu là ưu và đây là nhược điểm của cân điện tử? Hãy cùng xem qua những tiêu chí dưới đây của cân điện tử nhé!
Ưu điểm:
Nhỏ gọn tiện lợi
Mẫu mã kích thước sang trọng, tinh tế
Kết quả trọng lượng có độ chính xác cao
Dễ dàng trong việc di chuyển
Đo được các chỉ số như đặc thù như: mỡ cơ thể, mở nội tạng, lượng nước trong cơ thể, BMR (tỉ lệ trao đổi chất), khối lượng cơ bắp, lượng cơ bắp dự trữ, chỉ số cơ thể (BMI), khối lượng xương, điểm số cơ thể, cơ xương.
Các ưu và nhược điểm của cân điện tử
Nhược điểm:
Giá thành cao
Kính gương mỏng dễ vỡ
Mặt kính dễ trầy xước gây mất thẩm mỹ
Phải thường xuyên thay pin
2.2. Ưu, nhược điểm của cân cơ học
Vậy còn đối với cân cơ học thì sao? Đâu sẽ là điểm vượt trội và kém vượt trội của chúng?
Ưu điểm:
Thiết kế đơn giản nhiều mẫu mã
Tuổi thọ cao
Không sử dụng điện nên không cần nạp hay thay pin
Giá thành phù hợp cho mọi đối tượng có nhu cầu
Các ưu và nhược điểm của cân cơ sức khỏe
Nhược điểm:
Cân thường có sai số lớn
Chỉ đo được cân nặng chứ không đo được các chỉ số khách như lượng cân điện tử có thể như đã liệt kê ở trên
Lò xo dễ bị giãn sau một thời gian sử dụng hoặc rỉ rét khi ngược lại
3. So sánh cân điện tử hay cân cơ tốt hơn?
3.1. Mục đích sử dụng
Vậy cân điện tử hay cân cơ tốt hơn có lẽ bạn đã có một phần nào đó cho câu trả lời rồi nhỉ. Vấn đề tiếp theo bạn cần quan tâm đó là mục đích sử dụng cân để lựa chọn chiếc cân nào cho phù hợp. Nếu bạn chỉ là người quan tâm đến cân nặng bình thường của cơ thể thì cân sức khỏe cơ học sẽ là lựa chọn tốt hơn cho bạn. Không những đáp ứng đủ nhu cầu mà giá cả còn hợp lí nữa. Nhưng nếu bạn là một người quan tâm nhiều hơn các chỉ số của cơ thể điều mà cân cơ học không làm được thì cân điện tử sẽ phù hợp hơn rất nhiều.
3.2. Thiết kế, kiểu dáng bên ngoài
Nếu nói đến thiết kế bên ngoài của cân sức khỏe điện tử thì sự sang trọng tinh tế sẽ là điểm nhất nổi bật nhất của chúng. Vì cân điện tử được thiết kế bằng một lớp gương phủ phía trên mặt nên tính thẩm mỹ được nâng lên tất đáng kể. Còn đối với kiểu dáng của cân sức khỏe cơ học thì ngược lại chúng lại mang vẻ đẹp của sự đơn giản và tiện lợi hơn so với cân điện tử. Vì vậy bạn nên xem xét kỹ mục đích mua để lựa chọn mẫu thiết kế phù hợp nhé.
3.3. Độ bền sản phẩm
Nếu về độ bền thì cân cơ học có thể sẽ nhỉnh hơn so với cân điện tử. Bởi vì cân điện tử có khả năng đo đạc nhiều các chỉ số khác nhau nên qua một thời gian sử dụng các thông số sẽ không còn chính xác nữa . Bên cạnh đó bạn cần phải thường xuyên thay pin cho cân. Còn với cân cơ độ bền sẽ cao hơn vì chúng chỉ có một chức năng duy nhất là đo trọng lượng, chúng sẽ hư nhanh nếu bạn để cân trong môi trường ẩm thì lò xo sẽ dễ bị rét và dẫn đến như, nhưng sẽ được kéo dài nếu để ở nơi khô ráo.
3.4. Độ chính xác của cân
Vì nguyên lý hoạt động dựa trên lò xo nên việc bạn sử dụng cân cơ trong thời gian dài lò xo sẽ bị giãn và sai số sẽ tăng rất cao. Trong khi đó đối với cân điện tử độ chính xác vẫn giữ dường như giống với độ chính xác ban đầu và sai số rất ít.
3.5. Giá thành sản phẩm
Đối với các sản phẩm cân cơ có chức năng chủ yếu là đo cân nặng nên giá thành thường rẻ hơn cân điện tử nhiều. Thường thì giá của sản phẩm cân cơ sẽ dao động từ 200.000 – 500.000VND/ 1 chiếc. Còn đối với cân sức khỏe điện tử thì với nhiều chức năng đặc thù của chúng nên giá thành cũng phải tăng theo. Thường thì giá của 1 chiếc cân điện tử sẽ tăng từ trăm nghìn lên tiền triệu cho các dòng sản phẩm cao cấp.
4. Nên mua cân sức khỏe cơ hay điện tử?
Vậy cân điện tử hay cân cơ tốt hơn? Nếu bạn chỉ sử dụng cân cho mục đích coi trọng lượng cân nặng bình thường thì cân sức khỏe cơ học sẽ là lựa chọn hợp lý. Còn nếu bạn đang trong giai đoạn kiểm soát cân nặng tăng hoặc giảm cân và quan tâm đến các chỉ số sức khỏe khác trong cơ thể thì cân sức khỏe điện tử sẽ phù hợp hơn rất nhiều nên bạn hãy xem xét thật kỹ trước khi đưa ra quyết định mua sản phẩm nhé.
Máy nén khí gas phun sơn loại nhỏ – vào những ngày cuối năm gần đến Tết, ngoài việc sắm sửa đồ đạc, vật dụng để sử dụng trong những ngày Tết thì việc dọn dẹp, sửa sang lại nhà cửa cũng là một công việc khá quan trọng đối với nhiều gia đình. Một trong số đó có thể kể đến là việc phun lại những mảng sơn đã bị bong tróc trên những thanh cửa sổ hay chính cửa ra vào qua nhiều năm đã khiến cho vấn đề thẩm mỹ cho ngồi nhà bị giảm sụt. Chỉ với một chiếc máy nén khí gas mini phun sơn, việc này có thể được giải quyết nhanh chóng, không chỉ với các gia đình mà còn cả với những người thợ thường xuyên thực hiện các công trình phun sơn nhưng vẫn chưa tìm được thiết bị phù hợp để mang theo cho thật tiện lợi.
Dòng máy nén khí gas phun sơn loại nhỏ thường được thiết kế bình chứa dao động 9 – 25lit với công suất từ 1 – 2.5HP và sử dụng điện áp 220V thông dụng. Chỉ với việc đầu tư một sản phẩm này cùng các vật dụng cần thiết, chúng ta có thể phun sơn bất cứ khi nào, không còn phải đợi đến Tết và cũng có thể giảm thiểu thời gian gấp nhiều lần, sơn mịn và đều hơn so với việc sơn bằng cọ, chổi sơn thủ công như trước đây. Với máy nén khí gas phun sơn công trình, việc phun sơn sẽ còn dễ dàng hơn khi không cần đầu tư những chiếc máy cồng kềnh mà vẫn đảm bảo tiến độ thực hiện công việc.
3 loại máy nén khí mini phun sơn được ưa chuộng nhất hiện nay
Máy nén khí mini phun sơn không dầu
Kể đến đầu tiên chính là máy nén khí gas mini không dầu. Điều khiến cho dòng sản phẩm này được người tiêu dùng trên thị trường yêu thích là bởi:
– Lượng khí nén mà máy nén khí gas mini không dầu cung cấp tương đối sạch, được đảm bảo không lẫn tạp chất và dầu, cực kỳ an toàn với sức khỏe con người.
– Khả năng làm việc không gây tiếng ồn, chống rung cực tốt do được tích hợp các chân đế bằng cao su và hoạt động dựa trên nguyên lý bôi trơn hoàn toàn bằng nước
– Giá máy nén khí gas mini phun sơn không dầu cũng tương đối phải chăng, chỉ khoảng 1.750.000 – 3.750.000
Bên cạnh những ưu điểm trên thì những sản phẩm máy nén khí gas mini không dầu gặp phải hạn chế là lượng hơi hết rất nhanh khi sử dụng để phun sơn và chỉ thực sự phù hợp với công việc phun sơn trong gia đình. Nếu bạn đang làm công việc đòi hỏi thời gian cấp khí dài hơn thì đừng bỏ qua những sản phẩm bên dưới nhé.
Máy nén khí gas mini làm việc không gây tiếng ồn, chống rung cực tốt do được tích hợp các chân đế bằng cao su
Máy nén khí gas mini phun sơn loại 9lit có dầu
Đừng vội xem thường chiếc máy này khi nhìn kích cỡ của nó khá nhỏ nhưng trên thực tế, máy nén khí gas mini phun sơn có bình chứa 9lit và công suất 1HP chính là sản phẩm thứ 2 trong danh sach các loại máy nén khí gas phun sơn xách tay được ưa chuộng hiện nay.
Thời gian máy nén khí gas mini phun sơn 9lit 1HP nạp hơi khá nhanh, chỉ khoảng 1 phút
– Giá máy nén khí gas mini phun sơn có dầu 9lit chỉ 1.700.000, phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng Việt Nam, tiết kiệm chi phí đầu tư.
– Thời gian máy nén khí gas mini phun sơn 9lit 1HP nạp hơi khá nhanh, chỉ khoảng 1 phút
– Thiết kế máy chắc chắn, khoảng thời gian cung cấp khí nén cũng sẽ được kéo dài hơn các sản phẩm chỉ được bôi trơn bằng nước do đây là loại máy bơm hơi mini hoạt động dựa trên nguyên lý bôi trơn bằng dầu
Ngoài quy mô gia đình, máy nén khí gas phun sơn xách tay9lit có dầu khá phù hợp với những công trình nhỏ hoặc dịch vụ bán phun sơn
Hạn chế duy nhất của sản phẩm này là việc phát ra tiềng ồn trong khi vận hành nhưng cũng không làm ảnh hưởng đến không gian xung quanh.
Máy nén khí gas mini phun sơn loại có dầu 24lit
Đây được xem là dòng máy nén khí gas phun sơn công trình, được các thợ phun sơn chuyên nghiệp đặc biệt yêu thích và tìm mua thường xuyên. Lý do là bởi:
– Sự đa dạng trong dòng sản phẩm. Với máy nén khí gas mini phun sơn có dầu 24lit, người dùng có thể thoải mái lựa chọn giữa các loại máy có dung tích 24lit 2HP, 1/2 HP hoặc máy nén khí phun sơn xách tay 25lit 2.5HP đến từ các thương hiệu Lucky, Ocean Shark và Super Air
– Giá máy nén khí gas mini phun sơn 24lit có dầu phải chăng, dao động 1.850.000 cho đến 2.300.000
– Thiết kế máy nhỏ gọn với trọng lượng chỉ từ 24 – 26kg nên việc di chuyển máy là khá dễ dàng, không tiêu tốn quá nhiều sức lực người thực hiện công việc.
Máy bơm hoá chất công nghiệp giải quyết bài toán xử lý các nguyên vật liệu, lưu chất có tính ăn mòn. Chuyên dùng trong các hệ thống sử dụng hoá chất để tẩy rửa, dung hoà, sản xuất thành phẩm như các hệ thống xử lý nước thải, sản xuất nhựa, hoá mỹ phẩm…
Các ứng dụng của máy bơm hoá chất công nghiệp nhiều vô số kể, bài viết này sẽ chia sẻ đến các bạn thông tin ứng dụng của dòng máy bơm công nghiệp này!
Ngành hóa chất là gì
Ngành hóa chất là một lĩnh vực trong ngành công nghiệp, nghiên cứu và ứng dụng các chất hóa học. Ngành này tập trung vào sản xuất, chế biến và phân phối các chất hóa học có thể được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.
Các sản phẩm hóa chất bao gồm các chất dùng trong sản xuất, chất tẩy rửa, chất phụ gia, chất xúc tiến, chất tạo màu, chất độn và nhiều loại chất khác. Các ngành công nghiệp chính sử dụng các sản phẩm hóa chất bao gồm:
Ngành công nghiệp hóa dầu và dầu khí: Hóa chất được sử dụng để phân tách, xử lý, làm sạch và tăng cường các quy trình liên quan đến sản xuất dầu và khí đốt.
Ngành công nghiệp dược phẩm: Hóa chất được sử dụng để sản xuất các loại thuốc, vitamin, hormone và các sản phẩm y tế khác.
Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm: Hóa chất được sử dụng để bảo quản, tạo màu, tạo hương vị và cải thiện các quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm thực phẩm.
Ngành nông nghiệp: Hóa chất được sử dụng trong việc bảo vệ cây trồng, diệt cỏ, tăng cường sự phát triển của cây trồng và nâng cao năng suất nông sản.
Ngành công nghiệp xi mạ và sơn: Hóa chất được sử dụng để tạo lớp phủ, bảo vệ và trang trí bề mặt kim loại và vật liệu khác.
Ngành công nghiệp xử lý nước: Hóa chất được sử dụng để làm sạch, khử trùng và xử lý nước thải trong các hệ thống xử lý nước.
Ngành hóa chất đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và đóng góp vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc nghiên cứu, phát triển và sử dụng hóa chất cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn an toàn để đảm bảo an toàn cho con người và môi trường.
Đặc điểm máy bơm hóa chất công nghiệp
Máy bơm hóa chất có độ bền cao hơn rất nhiều so với các máy bơm được dùng cho ứng dụng xử lý chất lỏng thông thường.
Các bộ phận, cấu tạo của bơm đa phần được chế tạo từ các thành phần có độ chống ăn mòn, chống mài mòn cao, kết hợp từ nhiều loại vật liệu dựa theo các thông số của hóa chất cần bơm trước khi đưa vào mục đích ứng dụng công nghiệp cụ thể.
Các loại máy bơm hóa chất công nghiệp hay dùng
Có nhiều cách phân loại máy trong đó điển hình nhất là phân loại bơm hóa chất theo cách thức hoạt động.
Bơm ly tâm
Máy bơm ly tâm là dòng bơm phổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất ở một số công đoạn nhất định của hệ thống bơm.
Bơm ly tâm có cấu tạo đơn giản nhưng mang lại hiệu suất vận hành cực kỳ cao, dễ dàng lắp đặt và bảo trì cũng như có giá thành rẻ hơn các loại bơm khác.
Đặc trưng của bơm ly tâm là sử dụng cánh quạt quay để vận chuyển chất lỏng bằng lực ly tâm, và người dùng có thể thay đổi lưu lượng tùy ý để đáp ứng nhu cầu sử dụng của mình.
Vận tốc từ lực ly tâm do bơm tạo ra giúp bơm đạt hiệu quả cao trong việc vận chuyển các hóa chất có độ ăn mòn cao và hóa chất nguy hiểm. Nhưng chính đặc điểm này cũng là nguyên nhân khiến cho bơm dễ bị xâm thực, đặc biệt trong trường hợp áp suất đầu vào thấp. Thêm một điểm trừ lớn của bơm ly tâm là nó có lực hút kém và phải cần được mồi để bắt đầu bơm.
Bơm từ – Bơm ly tâm dẫn động từ
“Vượt trội” là từ ngữ thích hợp nhất để dành cho bơm từ hay nói chính xác là bơm ly tâm dẫn động từ trong ngành công nghiệp hóa chất toàn cầu hiện nay. Nếu bơm ly tâm là dòng bơm chiếm đa số trong ngành công nghiệp này. Thì nổi bật và được sử dụng nhiều nhất trong đó chính là các thiết bị bơm ly tâm dẫn động từ.
Đây là dòng bơm ly tâm duy nhất được chế tạo để chuyên dùng cho mục đích bơm hóa chất.
Với các đặc điểm cấu tạo từ đầu hút đến các bộ phận bên trong bơm được làm hoàn toàn bằng vật liệu chống lại sự ăn mòn của hóa chất. Với thiết kế không phớt, không rò rỉ. Cấu trúc mô-đun đơn giản dễ lắp đặt, dễ bảo trì. Cùng khả năng xử lý, bơm được nhiều loại hóa chất công nghiệp đa dạng. Kết hợp với hiệu suất lưu lượng cực kỳ hiệu quả mà một máy bơm ly tâm vốn có.
Tất cả các ưu điểm trên đã tạo nên một thiết bị thật sự vượt trội so với phần còn lại trên thị trường. Tóm lại, đây chính là dòng bơm đại diện cho tất cả các tiêu chuẩn mà một máy bơm hóa chất cần có. Và do vậy, khi nhắc đến bơm hóa chất chính là nhắc đến dòng bơm dẫn động từ và ngược lại.
Bơm màng
Bơm màng là dòng bơm thể tích có ưu thế rất lớn trong những ứng dụng hóa chất. Các bộ phận bên trong bơm được chế tạo để chống lại sự ăn mòn cực kỳ tốt.
Bơm không trang bị phớt và không cần phải bôi trơn để hoạt động. Giúp loại bỏ các nguy cơ rò rỉ và nhiễm bẩn chất lỏng. Tạo nên một thiết bị phù hợp nhất để bơm các loại hóa chất cần giữ được độ tinh khiết trong suốt quá trình bơm.
Bơm cũng được trang bị van kiểm tra tại cổng xả để giúp ngăn dòng chất lỏng chảy ngược. Sở hữu những lợi thế và ưu điểm độc đáo trong nhu cầu xử lý hóa chất đã giúp cho bơm màng có một vị trí riêng so với các dòng máy bơm thể tích khác trong những ứng dụng này.
Bơm trục vít
Trang bị xi-lanh dài có cơ chế vận chuyển dạng hỗn hợp. Động cơ bơm lắp nối với một rotor trục vít được đặt kín trong một stator có vật liệu đàn hồi. Khi bơm vận hành, rotor chuyển động xoay, đưa chất lỏng đi qua thiết bị một cách tuyến tính.
Bơm trục vít được chuyên dùng để vận chuyển chất lỏng có độ nhớt cao và chất lỏng có hạt rắn mài mòn.
Bơm thùng phuy
Như tên gọi, bơm thùng phuy có chức năng bơm hóa chất, chất lỏng từ thùng, hoặc bồn chứa.
Bơm chuyên dùng cho các loại hóa chất như axit, bazơ, nhớt, mỡ, xăng…
Bơm thường được làm từ vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt như thép không gỉ, polypropylene (PP)… Bơm thùng phuy có độ bền tương đối tốt và có khả năng vận hành trong nhiều điệu kiện môi trường khắc nghiệt.
Bơm cánh khế (Lobe pumps)
Bơm có phần cánh quạt và bánh răng được gắn trên trục truyền động, lắp trên hộp số, trang bị thêm vòng bi, bạc đạn.
Thiết bị hoạt động bằng cách quay cánh quạt trong buồng chứa tạo lực cơ học đẩy chất lỏng đi.
Bơm lobe thường được chế tạo bằng vật liệu thép không gỉ, dùng phớt cơ khí silicon cartridge và cánh quạt phủ viton làm cho bơm rất phù hợp để vận chuyển chất lỏng ăn mòn, chất lỏng có hạt rắn.
Thiết bị được dùng rất nhiều trong ngành thực phẩm, dược phẩm vì có thể xử lý chất rắn mà không làm giảm đi chất lượng sản phẩm được bơm. Thêm nữa, bơm lobe còn có độ an toàn vệ sinh rất cao phù hợp cho các quy trình sản xuất, chế biến thức ăn, đồ uống…
Bơm định lượng
Đây là dòng bơm thể tích có kích cỡ nhỏ. Được thiết kế để kiểm soát và bơm lưu lượng chất lỏng một cách cực kỳ chính xác.
Bơm sử dụng động cơ điện hoặc hệ thống truyền động khí để vận hành. Hoạt động bằng cách hút một lượng chất lỏng mà thiết bị đã đo lường đưa chất lỏng đi qua van một chiều vào trong buồng bơm, sau đó bơm mở van một chiều tại cổng xả và đẩy chất lỏng đi.
Bơm định lượng có thể được điều khiển tự động bằng bảng điện hoặc điều khiển thủ công một cách linh hoạt, phù hợp cho nhiều ứng dụng hóa chất công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ hiện nay.
Được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Tùy thuộc vào đặc thù công việc, chất hóa học cần bơm mà tìm mua loại bơm phù hợp. Người mua nên lựa chọn các hãng nổi tiếng cũng như nhà cung cấp uy tín có chế độ bảo hành, tư vấn kỹ lưỡng.
Các ứng dụng của máy bơm định lượng hóa chất trong thực tiễn:
Bơm dầu mỏ, khoáng chất, xăng dầu
Bơm axit, ba-zơ, hóa chất trong các phòng thí nghiệm, nhà máy
Bơm mực in, các loại sơn, keo, thuốc nhuộm vải
Bơm các chất thải nhà máy, công nghiệp có chứa thành phần chính là hóa chất, chất ăn mòn
Các ứng dụng bơm hoá chất công nghiệp
Các thương hiệu máy bơm hóa chất công nghiệp
Thái Khương tự hào là nhà phân phối thiết bị bơm lớn nhất Việt Nam với khả năng cung cấp toàn vẹn giải pháp và thiết bị cho mọi ngành công nghiệp. Chúng tôi chuyên phân phối các dòng máy bơm hoá chất công nghiệp có thương hiệu lâu đời từ EU, US, G7,…Tại Việt Nam, chúng tôi là nhà phân phối độc quyền đã được chứng nhận đủ năng lực thẩm quyền. Đối tác của chúng tôi là các thương hiệu danh tiếng:
Ứng dụng của máy bơm hóa chất công nghiệp
Hóa chất công nghiệp thường là nhiên liệu, sơn, axit, bazơ, chất tẩy, dung môi,… Mỗi loại chất đều có những đặc điểm và thành phần khác nhau.
Tùy thuộc vào đặc tính của chất lỏng được bơm thường là các chất có độ nhớt, chất ăn mòn, chất độc hại… mà điều kiện chung để tạo nên một máy bơm hóa chất công nghiệp tiêu chuẩn là thiết bị phải đảm bảo được 2 yếu tố sau đây:
Chống lại tác động ăn mòn của nhiều loại hóa chất ở các nhiệt độ, điều kiện khác nhau
Không để rò rỉ hóa chất ra môi trường bên ngoài trong quá trình vận hành
Các ứng dụng công nghiệp mà bơm hoá chất hiện diện nhiều như:
Hóa dầu,
Lọc dầu,
Chế biến thực phẩm,
Nhà máy hóa chất cơ bản
Thuốc bảo vệ thực vật
Nhà máy hóa mỹ phẩm
Xử lý xi mạ
Dệt nhuộm thuộc da…
Bơm được nhiều loại chất lỏng từ chất lỏng nóng, chất lỏng làm lạnh, chất ăn mòn, chất dễ bốc hơi, chất gây cháy nổ, chất độc hại và các chất lỏng có giá trị cao.
Vật liệu chủ yếu của bơm hoá chất là nhựa với các thành phần khác nhau. Nhưng một số trường hợp máy bơm hóa chất sử dụng chất liệu inox 316 trở lên cho ngành hoá mỹ phẩm.
Với các ứng dụng bơm chất ăn mòn mạnh như axit HCL, H₂SO₄…thì sẽ dùng các máy bơm hoá chất từ vật liệu nhựa PP, PPF, composit…
Máy bơm hóa chất thường không chịu được nhiệt độ bơm cao và không thể chạy khô. Thường khoảng dưới 40°C máy bơm hóa chất có thể hoạt động bình thường, chỉ một số trường hợp máy bơm chịu được nhiệt độ >40°C.
Hiện nay, cân điện tử được sử dụng rất phổ biến nhờ có độ chính xác cao và rất dễ dàng sử dụng. Tuy nhiên sau thời gian sử dụng, hầu hết các thiết bị điện tử sẽ xảy ra số lỗi như cân không nhảy số, cân sai số không đúng. Vậy nên hôm nay YP.VN chia sẻ cho các bạn về một số cách sửa cân điện tử đơn giản nhé.
1. Một số nguyên nhân dẫn đến cân bị hỏng
Trong quá trình sử dụng, người dùng cân những vật có trọng lượng vượt quá giới hạn của cân điện tử hoặc đặt cân quá mạnh cũng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cân bị hỏng.
– Đặt cân ở ở vị trí không thăng bằng, gập ghềnh làm mức độ chính xác của cân bị giảm
– Bảo bảo cân không đúng cách, dẫn đến pin hay mã nguồn bị hỏng.
– Không vệ sinh thường xuyên dẫn đến cân bị rỉ mất thẩm mỹ
Với những nguyên nhân ở trên, cũng có thể dẫn đến tuổi thọ sử dụng cân bị giảm, và phát sinh thêm lỗi. Nhưng nếu là lỗi nhỏ, có thể khắc phục được tại sao chúng ta không tự khắc phục để hiểu thêm về thiết bị mình đang sử dụng.
Đặt cân ở vị trí không thăng bằng, gập ghềnh làm mức độ chính xác của cân bị giảm
2. Cân bị nhảy số, loạn số
Trước khi sử dụng, chúng ta cần kiểm tra pin, nếu như pin yếu có giá trị điện áp thấp sẽ không đủ cấp nguồn nuôi hệ thống. Vậy nên hãy cắm sạc để đảm bảo cân điện tử có thể sử dụng được.
Trước khi sửa cân điện tử hãy đảm bảo đường dẫn tín hiệu kỹ càng, vì rất có thể đường dây bị dập, chạm chập ở đâu đó. Nếu dây bị đứt hãy nối lại theo màu dây hiện có và bọc lại cần thận tránh ẩm ướt. Các đầu cấm kết nối loadcell phải chắc chắn và tiếp xúc tốt.
Kiểm tra bộ cộng tín hiệu đảm bảo an toàn, có bị ẩm ướt không, các cầu đấu dây có bị lỏng.
Kiểm tra tín hiệu cảm biến lực là một công đoạn khó. Mỗi chủng loại đều có cảm biến có thông số khác nhau. Nếu như các công đoạn kiểm tra trước đó đã thực hiện tốt mà chưa khắc phục được thì khả năng cao là cảm biến của bạn có trục trặc.
Ngoài ra còn có một số nguyên nhân như; nhiễu từ, cân quá tải trọng quy định trong thời gian dài, tần suất sử dụng cân lớn.
3. Cân bị sai số
Đây cũng là vấn đề khách hàng thường xuyên gặp phải khi sử dụng cân điện tử. Vậy các bạn thường xuyên bảo dưỡng, chăm sóc cân điện tử sẽ giảm thiểu tối đa sai số không mong muốn.
Kiểm tra độ lặp lại giá trí cân là quan trọng. Hãy đặt một giá trị tải lên cân, nếu sau nhiều lần đặt giá trị cân không đổi thì cân bạn vẫn đảm bảo độ lặp lại.
Đảm bảo độ tuyến tính của loadcell phức tạp hơn nhưng thực hiện lại đơn giản khách hàng chuẩn bị số tải theo từng cấp độ.
Kiểm tra độ lặp lại giá trí cân điện tử là quan trọng
4. Lưu ý khi sử dụng cân điện tử
Để đảm bảo sử dụng cân đạt hiệu quả tốt nhất cũng như tránh hỏng hóc cho cân. Bạn cần nắm rõ được một số lưu ý như sau:
– Nắm rõ cách hướng dẫn sử dụng, cài đặt từng sản phẩm cân điện tử
– Đảm bảo cân hàng hoá theo đúng mức tải trọng tải tối đa của cân.
– Sử dụng cân với tần suất trung bình, tránh để cân hoạt động quá công suất
– Vệ sinh cân sau khi sử dụng, để sử dụng lâu dài
– Bạn cần chú ý cắm sạc điện trong 4 – 6h liên tục
– Trong quá trình di chuyển tránh các va chạm để các mối nối, dây tiếp nối bị lỏng lẻo
Để đủ điều kiện thiết kế một bộ khuôn mẫu, nhà thiết kế cần đảm bảo có bộ máy tính đồ họa, được cài phần mềm cad cam. Các phần mềm cad cam như Unigraphic, Cimatron, Pro engineer, Catia ..
Dưới đây YP.VN xin giới thiệu đến các bạn trình tự khi thiết kế một bộ khuôn mẫu ép nhựa, từ lúc tiếp nhận thông tin khách hàng đến thời điểm xuất bản vẽ gia công, chế tạo và dữ liệu 3D.
Quy trình thiết kế khuôn mẫu ép nhựa
Bước 1: Tiếp nhận sản phẩm từ phía khách hàng.
Bước 2: Xác định vật liệu nhựa. Ở bước này, bạn sẽ cần tư vấn và phối hợp với khách hàng để lựa chọn ra loại vật liệu nhựa phù hợp này. Đồng thời, việc xác định này còn là tiền đề để bạn lựa chọn vật liệu làm khuôn mẫu phù hợp
Bước 3: Lựa chọn vật liệu làm khuôn mẫu. Thông thường, vật liệu làm khuôn sẽ là hợp kim thép. Bởi thép là loại vật liệu có khả năng chịu lực và chịu nhiệt tốt.
Bước 4: Xác định kích thước và chi tiết của bộ sản phẩm.
Bước 5: Tiến hành thiết kế khuôn đúc nhựa trên các phần mềm kỹ thuật: CAE, CAM, Catia,… Bạn sẽ cần thể hiện rõ từng kích thước và chi tiết nhỏ lên bản thiết kế khuôn mẫu ép nhựa. Bởi nó sẽ giúp các nhân viễn kỹ thuật có thể dễ dàng hơn trong việc gia công lắp ráp khuôn ép.
việc xác định khuôn còn là tiền đề để bạn lựa chọn vật liệu làm khuôn mẫu phù hợp
Quy trình thiết kế khuôn mẫu dập
Toàn bộ quy trình thiết kế khuôn dập sẽ trải qua 4 bước:
Bước 1: Tính toán chính xác lực đột cắt sản phẩm. Sau khi nhận mẫu từ đối tác, các kỹ sư thiết kế sẽ cần xác định lực dập khuôn mẫu sử dụng cho sản phẩm. Sự khác nhau về độ lớn của lực dập sẽ phụ thuộc vào kích thước và hình dạng của sản phẩm.
Bước 2: Lựa chọn máy dập có công suất phù hợp với thiết kế. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng máy dập khuôn đa năng. Do đó, họ có thể điều chỉnh công suất linh hoạt để phù hợp với nhu cầu gia công của sản phẩm.
Bước 3: Tính toán chiều cao và kích thước của khuôn mẫu chi tiết. Các kỹ sư sẽ cần thể hiện chi tiết từng kích thước lên bản thiết kế để các nhân viên kỹ thuật có thể gia công sản phẩm hiệu quả nhất.
Bước 4: Sử dụng phần mềm thiết kế để tạo hình cho sản phẩm. Tùy thuộc vào từng mô hình mà các kỹ sư sẽ lựa chọn phần mềm 2D hay 3D. Hiện nay, có một số phần mềm thiết kế được nhiều kỹ sư đúc sử dụng là: Autocad, Catia,… Bằng cách sử dụng phần mềm, bản thiết kế khuôn mẫu dập sẽ thể hiện được thông số của từng chi tiết.
Quy trình thiết kế khuôn mẫu đúc nhựa
Quy trình thiết kế khuôn mẫu ép nhựa khá giống so với khuôn mẫu đúc nhựa. Nó cũng bao gồm 5 bước tương tự như trên. Bạn có thể sử dụng quy trình khuôn đúc nhựa để sử dụng cho khuôn ép nhựa.
Xem xét trước khi tiến hành làm khuôn mẫu
Máy ép: Tính toán với khối lượng sản phẩm có phù hợp với máy ép mà khách hàng có hay không.
Tham khảo: Việc có kinh nghiệm thiết kế rồi là rất quan trọng với người thiết kế, nên tham khảo những sản phẩm có hình dạng tương tự để tránh có ý tưởng sai xót trong quá trình thiết kế khuôn.
Báo Giá: Để đảm bảo giữa 2 bên cần báo giá , trao đổi trước với khách hàng trước khi tiết hành làm khuôn, như vật liệu lõi khuôn, vật liệu vỏ khuôn, kích thước dự kiến, linh kiện khuôn mẫu, số sản phẩm trên khuôn …
Phân tích dòng chảy: Với một sản phẩm phức tạp, dễ bị cong méo . Cần phân tích dòng chảy trước khi tiến hành thiết kế, để tránh những hiện tượng cong vênh.
Phần mềm thiết kế khuôn nhựa
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm thiết kế khuôn nhựa mà bạn có thể sử dụng. Hầu hết các phần mềm đều có những tính năng ưu việt góp phần giúp đỡ các kỹ sư đúc có thể thiết kế khuôn dễ dàng hơn. Một số phần mềm thiết kế khuôn được sử dụng phổ biến:
Hoá chất công nghiệp ngành in ấn là các hóa chất đặc biệt được sử dụng trong quá trình in ấn công nghiệp để hỗ trợ các công đoạn khác nhau của quy trình sản xuất. Với những tính năng đặc biệt và ứng dụng đa dạng, hoá chất công nghiệp đã mang lại những tiến bộ đáng kể trong việc nâng cao chất lượng, hiệu suất in ấn. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm hoá chất in ấn, cũng như vai trò của sản phẩm trong việc phát triển ngành in ấn hiện đại.
1. Giải pháp hỗ trợ hiệu quả trong ngành in ấn
Hóa chất công nghiệp ngành in ấn đã trở thành một phần không thể thiếu trong quy trình in ấn. Các loại hóa chất này được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu cụ thể của ngành, từ việc cải thiện chất lượng mực in đến tăng tính bền vững của sản phẩm in. Dưới đây là một số giải pháp hiệu quả mà hóa chất công nghiệp ngành in ấn mang lại:
1.1 Cải Thiện Chất Lượng Mực In
Hóa chất công nghiệp có thể cung cấp các chất phụ gia như chất tạo màu, chất khô, chất tạo bóng,… để cải thiện chất lượng mực in. Nhờ vào những hóa chất này, mực in sẽ có độ sắc nét cao hơn, không bị lem mờ và đảm bảo cho sản phẩm in có độ bền cao.
1.2 Hóa Chất Định Hình Sản Phẩm In
Để đảm bảo rằng sản phẩm in được định hình một cách hoàn hảo, hóa chất công nghiệp cung cấp các loại keo dính, chất kết dính và chất làm mờ. Các hợp chất này giúp làm nổi bật hình ảnh, bảo vệ bề mặt sản phẩm in và tạo sự đồng nhất cho các sản phẩm in cùng loại.
1.3 Tăng Cường Độ Bền của Sản Phẩm In
Sản phẩm in cần phải đáp ứng được các yêu cầu về độ bền, chẳng hạn như khả năng chống trầy xước, chống nước và chống phai màu. Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các loại màng phủ và hợp chất chống thấm để tăng cường độ bền của sản phẩm in, đồng thời ngăn chặn các tác động tiêu cực từ môi trường.
1.4 Hóa Chất Tạo Hiệu Ứng Đặc Biệt
Ngày nay, ngành in ấn đòi hỏi sự sáng tạo và hiệu ứng đặc biệt để tạo sự thu hút cho sản phẩm inấn. Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các giải pháp để tạo ra hiệu ứng đặc biệt như in nổi, in chìm, in trên chất liệu không thường, và in phản quang. Nhờ vào những hóa chất này, ngành in ấn có thể mang đến những sản phẩm độc đáo và thu hút sự chú ý từ khách hàng.
1.5 Đảm Bảo An Toàn và Bảo Vệ Môi Trường
Trong quá trình sử dụng hóa chất công nghiệp ngành in ấn, việc đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường là rất quan trọng. Các hóa chất được chọn lọc kỹ càng để đảm bảo không gây hại cho con người và không gây ô nhiễm môi trường. Ngành in ấn ngày nay đã chuyển sang sử dụng các loại hóa chất thân thiện với môi trường như mực in không chứa dung môi và keo dính không chứa chất độc hại.
2. Một số loại hoá chất công nghiệp in ấn thông dụng
Một số loại hoá chất công nghiệp thường được sử dụng trong in ấn bao gồm:
Mực in: mực in dầu, mực in nước dùng để in lên các chất liệu giấy, bìa carton, vải…
Chất kết dính: keo, hồ, nhựa công nghiệp dùng để gắn kết các lớp vật liệu trong quá trình in.
Dung môi in ấn: cồn, este, hydrocarbon… dùng để pha loãng mực in, làm sạch thiết bị.
Thuốc ăn mòn: axit nitric, axit photphoric… dùng trong quá trình khắc.
Hóa chất xử lý bề mặt: xử lý bề mặt kim loại trước khi in.
Chất tẩy rửa: xà phòng công nghiệp, dung dịch kiềm… dùng để vệ sinh máy móc thiết bị.
Những hóa chất này giúp tối ưu hóa quy trình in ấn và nâng cao hiệu quả sản xuất của ngành công nghiệp in ấn.
3. Các FAQ về Hóa Chất Công Nghiệp Ngành In Ấn
3.1 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có an toàn không?
Các loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn hiện nay được thiết kế và sản xuất theo các tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt. Chúng không gây hại cho con người và không gây ô nhiễm môi trường khi sử dụng đúng cách.
3.2 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể cải thiện chất lượng sản phẩm in không?
Chắc chắn! Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các phụ gia và chất tạo màu để cải thiện chất lượng mực in. Chúng giúp tăng độ sắc nét, độ bền và tính chuyên nghiệp của sản phẩm in.
3.3 Có những loại hóa chất nào giúp tăng tính bền vững của sản phẩm in?
Có nhiều loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể giúp tăng tính bền vững của sản phẩm in, bao gồm các loại màng phủ chống thấm, chất làm mờ và chất kết dính. Những hợp chất này giúp sản phẩm in trở nên chống trầy xước, chống nước và giữ được độ bền màu theo thời gian.
3.4 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể tạo hiệu ứng đặc biệt không?
Đúng vậy! Hóa chất công nghiệp ngành in ấn cung cấp các giải pháp để tạo hiệu ứng đặc biệt như in nổi, in chìm, in trên chất liệu không thường và in phản quang. Điều này giúp sản phẩm in trở nên độc đáo và thu hút sự chú ý từ khách hàng.
3.5 Hóa chất công nghiệp ngành in ấn có thể ảnh hưởng đến môi trường không?
Các loại hóa chất công nghiệp ngành in ấn hiện nay đã được cải tiến để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Chúng không chứa các chất gây ô nhiễm hay hủy hoại môi trường, và quá trình sử dụng cũng được kiểm soát để tránh ô nhiễm không khí và nước thải. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn môi trường tối đa, việc tái chế và xử lý chính xác các loại hóa chất sau khi sử dụng là rất quan trọng.
Lắp đặt quạt hút thông gió lựa chọn cho hệ thống nhà xườn nói chung, với các vườn lan, hệ thống nhà vườn kính,….để tạo môi trường thông thoáng thuận lợi cho cây cối sinh trưởng và phát triển. Cùng YP.VN giới thiệu bạn đọc quạt thông gió chuyên dụng cho nhà vườn trồng Lan nhé.
Lý do lắp đặt quạt thông gió cho nhà vườn?
Đối với các nhà vườn điển hình là hoa lan, loại cây có giá trị kinh tế cao, khó trồng với thời tiết quá nóng cây khó lớn, bởi vậy ở không gian môi trường nào cũng thế cần có môi trường thoáng khí , mát mẻ để cây phát triển ra đúng mùa, thời vụ . Đặc biệt trong trồng trọt đối với các vườn lan rất cần thiết, cần độ thông thoáng của không gian
Quạt hút thông gió cho nhà vườn có những loại nào?: Quạt hút thông gió cho nhà vườn, vườn lan có nhiều loại thiết kế khác nhau đa dạng, tuy nhiên đặc thù sử dụng nhiều nhất phổ dụng vẫn là loại quạt hút thông gió hình vuông hoặc loại quạt hút hình trụ.
Quạt hút thông gió vuông Dasin duy nhất quạt có đảo chiều, lắp ở nhiều các khu nhà chung cư, các khu công cộng, nhà ở, văn phòng xưởng, nhà vườn trồng trọt,… quạt hút đẩy luồng không khí ẩm mốc, bụi bẩn để cung cấp khí tươi,…
Quạt có các loại kích thước bán kính cánh quạt khác nhau, nguồn điện cung cấp có loại 1 pha, 3 pha, có lưu lượng gió , tốc độ khác nhau tùy vào các mã quạt: có đường kính cánh quạt khác nhau: 25cm, 30cm, 45cm, 60cm, 76cm.
Quạt sử dụng bi Nhật (bạc đạn) nên có độ bền cao không phải tra dầu trong quá trình hoạt động, có độ ồn thấp
Các mã quạt hút thông gió cơ bản của bán chạy của Dasin : KVF-1025; KVF-1230; KVF-1845; KVF-2460; KVF-3076
Quạt công nghiệp được thiết kế dạng tròn có 1 đầu hút và 1 đầu thải sử dụng hút gió, hút khí thải, cấp khí tươi cho vườn lan, trang trại, nhà vườn,… bạn có thể nối ống dẫn ra bên ngoài bằng các ống gió mềm chịu được nhiệt ra ngoài,….
Cánh quạt được làm bằng thép hoặc nhựa ABS, quạt thiết kế chắc chắn, sơn tĩnh điện an toàn đa năng có thể xách tay, treo trên cao hoặc loại lớn có bánh xe di chuyển được
Quạt có nhiều các model sức hút khác khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu khách lựa chọn:
Các mã quạt hút bán chạy của Dasin: Kin 200, kin 300, Dkin 200, Dkin 300,…. giá quạt hút dao động từ trên 1 triệu đồng tùy thuộc mã sản phẩm.
Tuy nhiên để lựa chọn quạt vuông hay hướng trục tùy theo nhu cầu nhà vườn, vườn lan cần yếu tố gì để bạn lựa chọn sản phẩm phù hợp. Sau đây 1 số tiêu chí bạn tham khảo khi lựa chọn loại quạt: Hoặc bạn có thể tham vấn từ các nhân viên tư vấn bán hàng
Quạt hút thông gió hình vuông lắp đặt cho các nhà vườn
Để sử dụng và lắp đặt quạt hút thông gió sao cho hợp lý hiệu quả cao các nhà vườn cũng cần lưu ý những điểm sau đây:
Diện tích vườn lan
Dựa trên diện tích bạn tính được định lượng quạt cần thiết cung cấp cho phù hợp, chọn quạt có thông số phù hợp, cung cấp đủ lượng gió cần thiết, lắp đặt số lượng phù hợp. Cũng như số lượng quạt lắp đặt.
Ngoài ra các chủ vườn cũng cần lưu ý đến môi trường, khí hậu hoạt động lựa quạt như thế nào?
Lựa chọn quạt tốt để gia tăng độ bền đặc biệt nếu chọn quạt sử dụng ở môi trường có độ ẩm cao.
Lựa chọn quạt có thông số phù hợp
Diện tích sử dụng để chọn quạt có thông số phù hợp tránh lãng phí, đạt hiệu quả tối ưu khi lắp đặt sử dụng.
Để tránh việc chọn quạt có thông số kỹ thuật nhỏ mà diện tích lớn : Như vậy sẽ không đạt được hiệu quả thông gió, làm mát như mục tiêu đã đặt ra
Ngược lại nếu diện tích nhỏ lại mua quạt có thông số lớn: Như vậy sẽ gây tốn chi phí đầu tư cũng như chi phí vận hành.
Trường hợp, quạt phải hoạt động trong môi trường khắc nghiệt. Quạt phải được sơn tĩnh điện an toàn, bền
Lựa chọn đơn vị cung cấp quạt thông gió cho vườn lan
Yếu tố không kém trong tiêu chí lựa chọn quạt . Bạn chọn đơn vị uy tín liên quan chế độ bảo hành, chính sách sau khi sử dụng. Tránh việc mua sản phẩm trôi nổi, tự chế dùng trong môi trường khắc nghiệt quạt nhanh hao mòn dễ bị hư hỏng, sửa chữa,…
Thị trường bao bì và thẻ treo trong những năm gần đây thường xuyên xuất hiện một thuật ngữ tiếng Anh là “flexible packaging”, dịch ra tiếng Việt thì nôm na có nghĩa là “bao bì linh hoạt”. Vậy, “bao bì linh hoạt” là gì? Nó có đặc điểm gì khác so với bao bì truyền thống trên thị trường? Và lý do vì sao mà bao bì linh hoạt trở nên có tính xu hướng trong thời điểm hiện nay như vậy?
Bao bì linh hoạt là gì?
Bao bì linh hoạt có thể được định nghĩa đơn giản là một loại bao bì, đóng gói sản phẩm sử dụng vật liệu có khả năng tùy chỉnh, dễ dàng định hình và thay đổi cấu trúc. Loại bao bì này sử dụng ít vật liệu hơn so với bao bì truyền thống, với sự kết hợp giữa nhiều loại vật liệu khá cơ bản và linh hoạt gồm film, nhựa và giấy… Đây là một phương thức đóng gói khá mới mẻ trong thị trường bao bì hiện đại, và nó cũng đang ngày càng phổ biến hơn nhờ vào tính hiệu quả cao, dễ tái sử dụng, thân thiện với môi trường và giúp tiết kiệm được chi phí.
Ngày nay, bao bì linh hoạt được sử dụng nhiều và rất được ưa chuộng trong việc quảng bá, tiếp thị cho các ngành hàng yêu cầu tính đa năng như thực phẩm, đồ uống, chăm sóc sức khỏe và ngành dược phẩm…
Sự khác nhau giữa bao bì linh hoạt và bao bì thể rắn (bao bì cứng)
Trái ngược với bao bì linh hoạt là bao bì thể rắn (rigid packaging). Đây là loại bao bì được làm từ các vật liệu cứng cáp và khó định hình hoặc thay đổi cấu trúc. Đó gồm những loại hộp nhựa, hộp thủy tinh, lon, hộp carton… Trên thực tế, khả năng bảo vệ sản phẩm của bao bì thể rắn có thể khá tốt. Tuy nhiên, chúng thường nặng hơn, sản xuất cầu kỳ hơn và chi phí gia cộng cũng đắt đỏ hơn so với bao bì đóng gói linh hoạt.
Nền kinh tế ngày càng mở rộng với các doanh nghiệp đang tìm kiếm sự lựa chọn linh hoạt hơn để thay thế cho các bao bì cứng nhắc truyền thống. Và sự tiến bộ của khoa học công nghệ, sự thay đổi của xu hướng đóng gói đã giúp cho bao bì linh hoạt dần chiếm lấy thị phần vốn được coi là khá bền vững trước đây của bao bì thể rắn. Thế nhưng, sự khác biệt thực sự nằm ở đâu? Cùng so sánh một chút:
Cả bao bì linh hoạt và bao bì thể rắn đều được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp đóng gói, từ thực phẩm, đồ uống cho đến các sản phẩm tiêu dung cá nhân. Nhưng đôi khi, chúng cũng có thể thay thế cho nhau trong thị trường kinh doanh.
Về kích thước & trọng lượng:
Vật liệu sử dụng để làm bao bì thể rắn thường dày dặn, nên các sản phẩm bao bì thể rắn cũng thường sẽ nặng hơn. Trong khi đó, bao bì linh hoạt chủ yếu làm từ nhựa, màng film, giấy bạc hoặc giấy các thể loại… nên thành phẩm thường ít cồng kềnh và nhẹ hơn bao bì thể rắn truyền thống rất nhiều.
Các thiết kế cho bao bì linh hoạt cũng thường có khả năng xếp gọn nên không chiếm quá nhiều diện tích so với bao bì thể rắn.
Về chức năng bảo vệ:
Bao bì thể rắn giúp bảo vệ sản phẩm bên trong tốt hơn, khỏi nhiều tác nhân từ môi trường bên ngoài như nhiệt độ và sự va đập. Nhưng khi có sự va đập mạnh, bao bì thể rắn thường dễ bị lõm, móp méo hoặc có thể bị vỡ. Còn bao bì linh hoạt có độ giảm sốc, chỉ bật trở lại khi bị rơi ra trong quá trình vận chuyển.
Về khả năng tùy chỉnh:
Vật liệu đóng gói bao bì linh hoạt, cho phép tạo ra các hình dạng bao bì độc đáo, do vậy, bao bì linh hoạt có thể dễ dàng được tùy chỉnh theo bất kỳ hình dạng nào và dạng thức nào mà vẫn giữ được thông điệp thương hiệu mạnh mẽ. Trong khi bao bì thể rắn thì khó tùy chỉnh hơn, hoặc nếu có tùy chỉnh được đi chăng nữa thì cũng sẽ tốn nhiều thời gian, và chi phí cũng đắt đỏ hơn nhiều.
Tính thân thiện với môi trường:
Việc sản xuất bao bì linh hoạt sử dụng ít năng lượng hơn so với bao bì thể rắn. Bên cạnh đó, những kiểu thiết kế của bao bì linh hoạt thường có mục đích để tái chế và tái sử dụng.
Thị trường nào cho bao bì linh hoạt?
Theo báo cáo chung về thị trường ngành bao bì linh hoạt ở châu Á – Thái Bình Dương thì quy mô của thị trường bao bì toàn cầu đạt 124,9 tỷ USD vào năm 2021. Nhìn về phía trước, các nguồn tin thị trường đã có kỳ vọng thị trường sẽ đạt 162,4 tỷ USD vào năm 2027, thể hiện tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 4,5% trong giai đoạn từ 2022 đến 2027. Những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của đại dịch COVID-19 đối với các ngành công nghiệp này cũng liên tục được theo dõi và đánh giá. Quả thật, COVID-19 đã có sự tác động sâu sắc đến thị trường bao bì nói chung, do có sự sụt giảm đáng kể ở một số ngành nghề. Tuy nhiên, nhu cầu về các giải pháp in ấn bao bì cho một số ngành như thực phẩm, đồ uống hoặc dược phẩm… vẫn có chiều hướng gia tăng. Sự phát triển của các tiến bộ trong công nghệ đóng gói, cũng như nhu cầu toàn cầu về vật liệu mang tính linh hoạt cũng dẫn đến sự thay đổi đáng kể cách nhìn nhận của thị trường và người tiêu dùng đối với bao bì linh hoạt, vốn được tin rằng là một giải pháp thay thế hiệu quả về chi phí cho các vấn đề bảo quản, giảm thiểu lãng phí sản phẩm cùng với việc giữ cho thực phẩm an toàn và lành mạnh.
Những phát minh công nghệ hóa chất công nghiệp đã làm thay đổi toàn bộ cuộc sống của con người và trở nên không thể thiếu. Không phải ngẫu nhiên mà sự khởi đầu của Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất trùng với sự khởi đầu của ngành hóa chất công nghiệp vào nửa cuối thế kỷ 18. Từ đó đến nay, trong mọi lĩnh vực kỹ thuật và đời sống, ở đâu cũng có thể thấy dấu ấn của Công nghiệp hóa chất, các vật liệu xây dựng: xi măng, gốm sứ, sắt thép; Năng lượng: xăng, dầu, nguồn điện hóa học, năng lượng tái tạo; Các mặt hàng tiêu dùng như sơn, nhựa, cao su, mực in, dệt nhuộm; Các sản phẩm phục vụ nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc… Ngoài ra, có rất nhiều ngành công nghiệp ứng dụng công nghệ hóa học công nghệ cao như điện tử: chế tạo vi mạch, màn hình LED, OLED, công nghệ nano; Công nghiệp thực phẩm: thực phẩm chức năng, phụ gia thực phẩm; Công nghệ y dược: xét nghiệm, phát triển thuốc, vắc xin…
Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam đã có những bước chuyển mình đáng kể. Chủng loại, cơ cấu sản phẩm ngày càng đa dạng, cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu trong nước trong một số lĩnh vực (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, săm lốp, sơn thông dụng, sản phẩm tẩy rửa) và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho nhiều ngành công nghiệp khác.
Hầu hết các dự án trong 10 năm trở lại đây như các tổ hợp hoá dầu Nghi Sơn, Long Sơn, Hyosung, khí công nghiệp Airliquid, Messer, săm lốp ô tô Brigestone, Sailoon, Kumho, các nhà máy phân bón, hoá chất thuộc PVN, Vinachem, TKV đều sử dụng công nghệ hóa chất công nghiệp tiên tiến, tương đương với trình độ khu vực và thế giới.
Nhiều doanh nghiệp hóa chất công nghiệp lâu năm cũng đã chú trọng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật, cách thức sản xuất mới và thu được những hiệu quả rõ rệt. Công ty cổ phần Sơn Nishu đã tiến hành thay thế công thức sản phẩm, đầu tư mới thiết bị, giảm thiểu các yếu tố khó phân hủy trong môi trường. Công ty cổ phần Hóa chất cơ bản Miền Nam và Công ty cổ phần Hóa chất Việt Trì đã ứng dụng công nghệ điện phân xút-clo màng trao đổi ion.
Công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng, Công ty cổ phần Cao su Miền Nam đã đầu tư và đưa nhà máy lốp xe tải radial và đặc biệt, tổ chức sản xuất loại lốp ô tô đặc chủng cho xe siêu tải trọng, loại sản phẩm này có giá trị sản xuất công nghiệp cao, tiềm năng khai thác ở thị trường trong nước và xuất khẩu rất lớn. Công ty cổ phần Supe phốt phát và Hóa chất Lâm Thao đã triển khai công trình chuyển đổi công nghệ sản xuất axit sunphuric từ tiếp xúc đơn, hấp thụ một lần sang công nghệ tiếp xúc kép, hấp thụ hai lần… Các Công ty hóa chất công nghiệp đã khẳng định được lợi nhiều mặt khi áp dụng công nghệ mới, hiện đại, thiết bị tiên tiến, điều khiển tự động, không những hiệu quả sản xuất tăng, định mức tiêu hao nguyên liệu giảm, mà các yếu tố an toàn, bảo vệ môi trường cũng được nâng cao.
Nhiều doanh nghiệp hóa chất công nghiệp lâu năm cũng đã chú trọng tìm kiếm những giải pháp kỹ thuật, cách thức sản xuất mới
Tuy nhiên, cần thừa nhận, trong bức tranh tổng thể ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam, vẫn còn nhiều mảng màu chưa sáng. Ngành mới chủ yếu cung cấp được một số sản phẩm thông dụng, chưa sản xuất được các sản phẩm hóa chất có yêu cầu kỹ thuật cao, chưa có nhiều sản phẩm có giá trị gia tăng cao, nhiều loại nguyên liệu và sản phẩm hóa chất công nghiệp còn phụ thuộc vào nhập khẩu. Còn nhiều cơ sở nhỏ lẻ, lạc hậu, chưa chú trọng đến lĩnh vực nghiên cứu khoa học, cải tiến công nghệ, sản phẩm kém tính cạnh tranh. Còn để xảy ra tình trạng ô nhiễm, mất an toàn dẫn đến tâm lý e ngại, không chào đón tại một số địa phương và cộng đồng dân cư.
Một trong những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế – xã hội được đặt ra trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII là phát triển một số ngành công nghiệp nền tảng như công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo, luyện kim, hóa chất, phân bón, vật liệu. Điều này một lần nữa tiếp tục khẳng định vai trò quan trọng của ngành công nghiệp hóa chất trong nền kinh tế quốc dân, và sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, Nhà nước đối với ngành này.
Nói tới phát triển hóa chất công nghiệp là nói đến sự kết hợp hài hòa giữa phát triển nhanh và bền vững, giữa phát triển theo hướng hiện đại và tăng trưởng xanh. Tại Dự thảo Chiến lược phát triển ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 mà Bộ Công Thương đang trình Chính phủ, có thể thấy rõ nét những định hướng phát triển ngành theo cả chiều rộng và chiều sâu. Một mặt, xây dựng ngành hoá chất công nghiệp theo hướng hiện đại với cơ cấu tương đối hoàn chỉnh, bao gồm sản xuất tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng, phục vụ cho nhiều ngành công nghiệp khác; đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu; hình thành chuỗi giá trị, tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất ngành công nghiệp Việt Nam và khu vực. Mặt khác, ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn.
Hiện nay, kinh tế tuần hoàn là một xu hướng tất yếu đối với sự phát triển chung của tất cả các lĩnh vực trong nền kinh tế, xã hội; đặc biệt là lĩnh vực chế biến, chế tạo. Và ngành công nghiệp hóa chất chính là yếu tố không thể thiếu để thực thi một nền kinh tế tuần hoàn. Ông Lê Quốc Khánh – Chủ tịch Hội Hóa học Việt Nam cho rằng công nghiệp hóa chất đã và sẽ là ngành giao thoa của các yêu cầu về nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên không tái tạo, tăng khả năng khai thác, phát triển, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên tái tạo (kể cả chất thải) để đồng thời giải quyết những xung đột về phát triển và môi trường và xã hội trong những xu thế hiện đại và văn minh hóa ở tất cả các quốc gia, trong đó có Việt Nam. Còn theo ông Patrick Haverman- Phó Trưởng đại diện thường trú UNDP tại Việt Nam, “Bằng cách áp dụng các mô hình kinh doanh bền vững và kinh tế tuần hoàn, các doanh nghiệp có thể tạo ra giá trị theo 4 khía cạnh chính: Tạo doanh thu, nâng cao thương hiệu, tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro”.
ngành hóa chất công nghiệp chính là yếu tố không thể thiếu để thực thi một nền kinh tế tuần hoàn
Đây là lý do mà phát triển các tổ hợp hoá chất tập trung, trung tâm logistics về hoá chất được coi là giải pháp đột phá trong Chiến lược phát triển ngành. Các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ thu hút các dự án sản xuất hóa chất và các dự án sử dụng hóa chất để sản xuất trong các lĩnh vực công nghiệp khác. Các sản phẩm và chất thải của nhà máy này trở thành nguyên liệu của nhà máy khác trong tổ hợp, giảm chi phí và tăng tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đồng thời nhờ đó hình thành được mô hình kinh tế tuần hoàn, tạo ra chuỗi giá trị gia tăng trong toàn ngành. Các Khu hóa chất công nghiệp tập trung được định hướng xây dựng tại các địa điểm vị trí địa – kinh tế, chính trị thuận lợi, có lợi thế về nguồn nguyên liệu, cung cấp đầy đủ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, dịch vụ cho người lao động, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa…, có hệ thống quản lý, giám sát để đảm bảo các yêu cầu về an toàn, môi trường. Nhiều quốc gia phát triển tại châu Âu và tại các châu lục khác (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mỹ…) đã rất thành công với mô hình này.
Việc hình thành các khu công nghiệp hoá chất tập trung sẽ góp phần phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, tạo động lực cho phát triển hóa chất công nghiệp, hứa hẹn đem lại diện mạo mới cho ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam về một ngành công nghiệp xanh và hiện đại. Hiện nay, bước đầu đã có 5 địa phương là Quảng Ngãi, Thanh Hóa, Bà Rịa – Vũng Tàu, Ninh Thuận và Bình Thuận rất ủng hộ, và chủ trương thu hút xây dựng các khu công nghiệp hoá chất tập trung tại địa phương. Trong thời gian tới, Bộ Công Thương sẽ tích cực phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tham mưu, đề xuất xây dựng khung khổ pháp luật, xây dựng các chính sách hỗ trợ đủ mạnh làm tiền đề cho ngành công nghiệp hóa chất phát triển thành ngành công nghiệp nền tảng hiện đại./.
Chúng tôi sử dụng cookie để cải thiện trải nghiệm của bạn trên website này. Bằng cách tiếp tục sử dụng website, bạn đồng ý với việc sử dụng cookie theo chính sách bảo mật của chúng tôi.