Thêm kết quả...

Doanh nghiệp xây dựng lạc quan về triển vọng trong năm 2024

Các doanh nghiệp xây dựng kỳ vọng sẽ đón nhận các yếu tố hỗ trợ tích cực với tình hình kinh tế vĩ mô ổn định, các cân đối lớn được đảm bảo, thị trường xây dựng bất động sản bước qua thời điểm khó khăn.

Theo tin từ Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report), cơ quan này vừa công bố kết quả khảo sát các lãnh đạo doanh nghiệp thuộc nhóm ngành xây dựng và ghi nhận những nhận định khá lạc quan về triển vọng chung của ngành xây dựng trong năm 2024.

Kết quả khảo sát cho biết 52,6% doanh nghiệp xây dựng bày tỏ kỳ vọng năm 2024 sẽ đánh dấu những chuyển biến tích cực; 36,9% số doanh nghiệp dự báo ngành xây dựng sẽ chưa có nhiều sự cải thiện mà gần như giữ nguyên trạng thái trong năm 2023 và 10,5% số doanh nghiệp cho rằng tình hình thị trường có thể ảm đạm hơn.

Nhìn chung, việc trở lại quỹ đạo tăng trưởng chưa thể diễn ra chóng vánh và chưa thể khẳng định thị trường xây dựng sẽ đạt được các kết quả rực rỡ, tuy nhiên, các doanh nghiệp xây dựng kỳ vọng, năm 2024 có thể là “viên gạch đầu tiên” xây nền móng cho sự phục hồi và ươm mầm một chu kỳ phát triển mới.

Xây dựng hình 1

52,6% doanh nghiệp xây dựng bày tỏ kỳ vọng năm 2024 sẽ đánh dấu những chuyển biến tích cực

Phân tích về những ngoại lực là các chính sách giúp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp ngành xây dựng phục hồi, ông Vũ Đăng Vinh, Tổng giám đốc Vietnam Report cho hay nền kinh tế đang dần có những dấu hiệu phục hồi từ cuối năm 2023 khi tốc độ tăng trưởng GDP có xu hướng tăng dần qua các quý, Quốc hội đã thông qua mục tiêu tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2024 là 6%-6,5%.

Các doanh nghiệp xây dựng kỳ vọng rằng giai đoạn tới sẽ đón nhận các yếu tố hỗ trợ tích cực với tình hình kinh tế vĩ mô ổn định, phục hồi, các cân đối lớn được đảm bảo, thị trường bất động sản bước qua thời điểm khó khăn nhất và ghi nhận sự chuyển biến với các điểm nghẽn pháp lý đang dần được tháo gỡ, niềm tin thị trường được vưc dậy, tạo điều kiện cho sự phục hồi của các doanh nghiệp xây dựng.

Thêm vào đó, ngay từ đầu năm, Ngân hàng Nhà nước cũng đã giao hết toàn bộ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng định hướng 15% cho năm 2024, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng cung cấp lượng vốn đầy đủ, kịp thời để có thể đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.

Trong khi đó, mặt bằng lãi suất đã hạ nhiệt đáng kể. Các doanh nghiệp xây dựng thường sử dụng đòn bẩy tài chính lớn, do đó, khi lãi suất giảm, gánh nặng chi phí lãi vay cũng nhẹ bớt, từ đó có thể cải thiện biên lợi nhuận tốt.

Tình hình đầu tư công cũng sẽ tiếp tục là trụ cột và động lực phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn hiện tại và cả trong trung và dài hạn.

Trong những năm vừa qua, việc đầu tư, phát triển hạ tầng giao thông đã được thúc đẩy không ngừng. Năm 2021-2022 là giai đoạn khởi động, chuẩn bị và phê duyệt dự án, năm 2023 triển khai đồng loạt, năm 2024 sẽ tiếp tục là năm cao điểm giải ngân và được xác định là năm tăng tốc thực hiện các công trình xây dựng giao thông trọng điểm.

Xây dựng hình 2

Khi lãi suất giảm, gánh nặng chi phí lãi vay nhẹ bớt có thể giúp doanh nghiệp cải thiện biên lợi nhuận tốt

Trên cơ sở dự toán ngân sách năm 2024 (được Quốc hội thông qua), Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1603/QĐ-TTg giao kế hoạch vốn đầu tư công năm nay với tổng số tiền 677.349 tỷ đồng và phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân ít nhất 95%; trong đó, vốn đầu tư phát triển xây dựng hạ tầng giao thông chiếm áp đảo, lên tới 422.000 tỷ đồng.

Tác động của đầu tư công sẽ lan tỏa dần tới các ngành, lĩnh vực, trước tiên thúc đẩy nhóm doanh nghiệp nhà thầu hạ tầng. Vì vậy, dư địa tăng trưởng dành cho nhóm ngành xây dựng hạ tầng giao thông vẫn rất lớn với các hợp đồng thi công dự án lớn trong giai đoạn này.

Với giá trị backlog lớn, các doanh nghiệp xây dựng hạ tầng kỳ vọng duy trì nguồn việc cũng như doanh thu lớn cho các năm tiếp theo.

Ngoài ra, thị trường xây dựng trong nước cũng kỳ vọng được hưởng lợi từ làn sóng FDI đang đổ vào Việt Nam.

Bất chấp những bất định của nền kinh tế toàn cầu và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam năm 2023 vẫn giữ vững ở mức hơn 36,6 tỷ USD, tăng 32,1% so với cùng kỳ năm trước.

Vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt khoảng 23,18 tỷ USD, tăng 3,5% so với năm 2022. Đây là mức giải ngân kỷ lục từ trước tới nay.

Dòng vốn FDI vào Việt Nam tăng mạnh trong năm 2023 đã tạo tiền đề thuận lợi cho triển vọng tích cực hơn nữa vào năm 2024 khi vị thế về địa chính trị, trung tâm sản xuất được củng cố, vị trí, vai trò của Việt Nam trong dòng chảy FDI toàn cầu tiếp tục được nâng lên.

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện tại Việt Nam 2 tháng đầu năm 2024 ước đạt 2,8 tỷ USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước. Đây là số vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện cao nhất của 2 tháng trong 5 năm qua, mở ra cơ hội đầy tiềm năng cho xây dựng công nghiệp.

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp xây dựng cũng kỳ vọng sức mạnh nội tại của bản thân đã được tích lũy, xây dựng và củng cố trong thời gian qua sẽ là điểm tựa để doanh nghiệp tạo ra những chuyển biến tích cực trong thời gian tới.

Với tình hình lạc quan trong thời gian tới Các doanh nghiệp tin tưởng rằng với năng lực quản lý tài chính hiệu quả, rà soát, cắt giảm và tối ưu hóa chi phí, cùng với uy tín, thương hiệu đã được xây dựng trên thị trường và việc ứng dụng thành công chuyển đổi số trong quản lý và vận hành, cộng với sẵn có đội ngũ nhân sự giỏi về chuyên môn, giàu kinh nghiệm, kỷ luật cao và hoạt động kinh doanh đa dạng là cơ sở vững chắc cho đà bứt phá của bản thân doanh nghiệp trong năm nay.

2024-06-19 / by / in
Máy nén khí gas lạnh cho hệ thống điều hòa

Máy nén khí gas lạnh là một thiết bị vô cùng quan trọng được ví như là trái tim của các hệ thống làm lạnh. Được sử dụng rộng rãi trong mỗi hệ thống làm lạnh. Từ các thiết bị làm lạnh dân dụng: Tủ lạnh, hệ thống điều hòa cục bộ,… Cho đến các hệ thống sử dụng trong công nghiệp: hệ thống điều hòa trung tâm, kho lạnh, máy làm mát nước Chiller,…v.v

Máy nén khí gas lạnh là gì?

Máy nén khí gas lạnh là một ứng dụng đặc biệt của máy nén khí gas công nghiệp trong các hệ thống làm lạnh. Máy có chức năng hút hơi môi chất lạnh tạo ra ở dàn bay hơi, cũng như duy trì áp suất cần thiết cho sự bay hơi ở nhiệt độ thấp được diễn ra. Máy hỗ trợ nén hơi từ áp suất ngưng tụ và đẩy vào dàn ngưng để duy trì không khí lạnh cho toàn thiết bị làm lạnh.

Cấu tạo của máy nén khí gas lạnh

Máy nén khí gas lạnh được cấu thành từ những bộ phận sau: Trục khuỷu, xi lanh, clape hút, tiêu âm, stato, sato, clape đẩy, piston, khoang hút, tay biên,…

Máy nén khí gas hình 1

Cấu tạo máy nén khí gas lạnh.

Nguyên lý hoạt động của máy nén khí gas lạnh

Quá trình hoạt động của máy nén khí gas thông qua 2 quá trình sau:

  • Quá trình hút khí: Khi piston chuyển động từ điểm chết trái sang điểm chết phải; thể tích trong xi lanh tăng dần, áp suất trong xi lanh giảm xuống. Khi áp suất trong xi lanh giảm xuống đến mức nhỏ hơn áp suất trong khoang hút. Thì clape hút mở ra, từ đó hơi môi chất vào trong khoang xi lanh. Đến khi piston chuyển động đến điểm chết phải thì có nghĩa là quá trình hút đã kết thúc và chuyển qua quá trình nén.
  • Quá trình nén khí: Lúc này piston chuyển động từ điểm chết phải sang điểm chết trái; thể tích trong khoang xi lanh giảm dần, còn áp suất trong xi lanh tăng dần lên. Khi áp suất trong khoang xi lanh đạt tới mức lớn hơn áp suất trong khoang nén. Thì clape đẩy sẽ mở làm cho môi chất đi vào thiết bị ngưng tụ. Ở đây môi chất được trao đổi nhiệt với môi trường và ngưng tụ thành chất lỏng. Sau khi môi chất di chuyển qua van tiết lưu thì nhiệt độ của nó sẽ giảm xuống. Sau đó biến môi chất thành hỗn hợp lỏng hoặc hơi.

Phân loại máy nén khí gas lạnh

Có khá nhiều loại máy nén khí gas khác nhau được dùng để làm lạnh và điều hòa không khí. Trong đó có 5 loại máy chính là:

  • Máy nén piston: Có tỷ số nén cao, được dùng cho tủ lạnh hoặc máy điều hòa cục bộ. Tuy nhiên, máy cho hiệu suất nén thấp, gây ra tiếng ồn lớn. Không thích hợp sử dụng trong những máy có công suất lớn.
Máy nén khí gas hình 2

Máy nén khí gas piston

  • Máy nén trục quay: Hoạt động hút và nén môi chất diễn ra đồng thời có rất ít bộ phận di chuyển, tốc độ quay thấp, chi phí ban đầu và bảo dưỡng thấp; thích nghi tốt với môi trường bẩn. Tuy nhiên, dòng máy này bị giới hạn bởi lưu lượng môi chất lạnh và có áp suất thấp hơn các loại máy nén khí khác.
  • Máy nén trục vít: Có kích thước nhỏ gọn, tuổi thọ lâu bền, hiệu suất làm việc cao. Song, máy đòi hỏi người chế tạo phải có trình độ chuyên môn cao. Bắt buộc phải sử dụng dầu bôi trơn chuyên dụng.
  • Máy nén xoắn ốc: Khởi động đơn giản, năng suất trung bình và vừa. Có khả năng tương thích cao, hạn chế tối đa rung động trong quá trình sử dụng.
  • Máy nén ly tâm: Có kích thước và trọng lượng nhỏ, cấu tạo đơn giản, vận hành tin cậy, tuổi thọ kéo dài. Nhưng máy cũng tồn tại một số khuyết điểm là hiệu suất khá thấp và cần có bộ tăng tốc khi sử dụng động cơ điện.

Trên đây là thông tin về máy nén khí gas lạnh. Mong rằng YP.VN đã mang lại nhiều thông tin bổ ích cho người đọc.

2024-06-18 / by / in
Vì sao ngành may mặc phụ liệu chưa gỡ được nút thắt về nguyên liệu

Mong muốn thu hút vốn FDI vào khâu thượng nguồn nhằm tự chủ nguồn nguyên, phụ liệu trong nước của ngành may mặc phụ liệu chưa đạt kỳ vọng.

Vốn FDI đổ mạnh vào ngành may mặc phụ liệu

Cuối tháng 3/2024, tại Khu công nghiệp Bỉm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, Công ty TNHH công nghiệp SAB Việt Nam thuộc Tập đoàn Weixing đã tổ chức lễ khánh thành Nhà máy công nghiệp SAB Việt Nam. Nhà máy có quy mô diện tích 66,44 ha, tổng vốn đầu tư khoảng 62 triệu USD, tương đương 1.443,220 tỷ đồng. Nhà máy chuyên sản xuất phụ kiện quần áo như dây khóa kéo kim loại, dây khóa kéo nhựa, dây khóa kéo nylon, cúc nhựa, cúc kim loại…

Sau khi đi vào hoạt động, Nhà máy công nghiệp SAB Việt Nam sẽ giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động có tay nghề kỹ thuật, với sản lượng hàng hóa ước tính khoảng 100 triệu USD/năm.

Trước đó, ngày 28/2/2024, tỉnh Nam Định đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Tập đoàn Crystal, Hồng Kông (Trung Quốc) với dự án Yi Da Denim Mill (VN) Co., LTD thuộc lĩnh vực dệt may, có tổng vốn đăng ký đầu tư 1.467 tỷ đồng, tương đương 60 triệu USD. Dự án chia làm 3 giai đoạn đầu tư, giai đoạn đầu là hơn 880 tỷ đồng, tương đương 36 triệu USD. Sản phẩm của dự án may mặc phụ liệu gồm: Vải có nhuộm, vải không nhuộm và quần áo.

Trước khi đầu tư dự án may mặc phụ liệu ở Nam Định, Tập đoàn Crystal đã có nhà máy hoạt động tại Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Giang, Phú Thọ và Bình Dương trong nhiều năm qua với tổng doanh thu xuất khẩu may mặc phụ liệu tại Việt Nam khoảng 1 tỷ USD, giải quyết việc làm cho 40.000 lao động.

may mặc phụ liệu hình 1

Thu hút mạnh vốn FDI: Vì sao ngành may mặc phụ liệu chưa gỡ được nút thắt thiếu nguyên phụ liệu?

Như vậy, những năm gần đây, cùng với tốc độ gia tăng các hiệp định thương mại tự do (FTA) được ký kết, vốn đầu tư nước ngoài (vốn FDI) đổ vào ngành may mặc phụ liệu ngày một nhiều.

Theo ông Trương Văn Cẩm- Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hiệp hội Dệt may Việt Nam, nhờ xu thế hội nhập và chiến lược thu hút đầu tư nước ngoài, ngành may mặc phụ liệu Việt Nam trở thành mảnh đất màu mỡ hút vốn FDI.

Cũng theo ông Cẩm, vốn đầu tư FDI vào may mặc phụ liệu tại Việt Nam hiện đang có khoảng 3.500 dự án, với tổng mức đầu tư khoảng trên 37 tỷ USD là lĩnh vực thu hút FDI khá lớn.

Cùng với dòng vốn FDI chảy mạnh vào ngành, doanh nghiệp dệt may trong nước cũng cố gắng bắt nhịp, đầu tư ứng dụng công nghệ hiện đại để tăng nhanh năng suất, đáp ứng đa dạng đơn hàng, nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Cộng hưởng hai yếu tố trên đã giúp may mặc phụ liệu nằm trong nhóm ngành hàng xuất khẩu chủ lực, giữ vai trò quan trọng đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Ngành dệt may hiện chiếm 12 – 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Vẫn phụ thuộc vào nguyên phụ liệu nhập khẩu

Một trong chủ trương của các cơ quan quản lý Nhà nước và mong muốn của Hiệp hội Dệt may Việt Nam là thu hút vốn FDI vào phát triển khâu thượng nguồn, hướng tới tự chủ nguyên phụ liệu cho sản xuất.

Tuy nhiên cho đến nay, định hướng cũng như mong muốn này chưa đạt kỳ vọng, phần lớn nguyên phụ liệu cho sản xuất doanh nghiệp của may mặc phụ liệu trong nước vẫn phải nhập khẩu.

Không khó có thể nhận thấy, nhiều dự án FDI trong lĩnh vực nguyên phụ liệu có đầu tư sản xuất tại Việt Nam, tuy nhiên đầu ra của sản phẩm hoặc là dành cho nội bộ sản xuất hoặc dành cho chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Không nhiều nguyên phụ liệu được cung cấp cho doanh nghiệp may mặc phụ liệu trong nước.

May mặc phụ liệu hình 2

Sản xuất hàng may mặc phụ liệu xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản

Bên cạnh đó là yếu tố giá, Trung Quốc nổi tiếng là “công xưởng sản xuất của thế giới” với yếu tố nhanh, đa dạng chủng loại, chất lượng và áp đảo về giá, quốc gia này đang là nguồn cung nguyên phụ liệu chủ yếu cho doanh nghiệp dệt may Việt Nam.

Sẽ không có vấn đề gì nếu như các FTA Việt Nam ký kết không đòi hỏi gắt gao về quy tắc xuất xứ. Cùng đó là những quy định chặt chẽ về truy xuất nguồn gốc, sử dụng nguyên liệu tái chế, nguyên liệu xanh thân thiện với môi trường từ các quốc gia nhập khẩu lớn hàng may mặc phụ liệu của Việt Nam đang dần đi vào thực thi.

Trong bối cảnh hiện nay, nếu không sớm giải quyết được vấn đề nguyên phụ liệu những lợi thế, ưu đãi từ các FTA lẽ ra các doanh nghiệp may mặc phụ liệu trong nước được hưởng sẽ dễ dàng rơi vào tay các doanh nghiệp nước ngoài.

Khi chúng ta tham gia vào các FTA là đã có sự đánh đổi, nếu doanh nghiệp trong nước không được hỗ trợ, tạo điều kiện để đáp ứng các tiêu chuẩn, lợi ích vốn có của doanh nghiệp trong nước sẽ thuộc về các doanh nghiệp FDI”, ông Cẩm quan ngại.

Bên cạnh đó, do thiếu một đầu mối kết nối cung – cầu khiến các doanh nghiệp may mặc phụ liệu phải loay hoay tự tìm nguồn cung nguyên liệu, hoặc chạy theo chỉ định của nhãn hàng. Điều này không chỉ tiềm ẩn rủi ro mà con đường “thoát gia công” của ngành may mặc phụ liệu còn khó khăn.

Được biết, để hỗ trợ ngành may mặc phụ liệu và da giày chủ động được nguyên phụ liệu cho sản xuất, mới đây, đoàn công tác của Bộ Công Thương đã làm việc với Hiệp hội Da giày Việt Nam về đề xuất thành lập Trung tâm giao dịch và phát triển cung ứng nguyên phụ liệu. Đây sẽ là nơi tập trung mẫu, phân phối nguyên phụ liệu, đầu tư, chuyển giao công nghệ và giao dịch giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhiều doanh nghiệp may mặc phụ liệu kỳ vọng Trung tâm sẽ sớm được thành lập nhằm gỡ được nút thắt về nguyên phụ liệu.

Đưa ra những giải pháp ở tầm vĩ mô hơn, đại diện Viện Nghiên cứu Chiến lược Chính sách Công Thương cho rằng: Cần có cơ chế nhằm tạo điều kiện để các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp may mặc phụ liệu trong nước tăng cường liên kết kinh doanh, trao đổi kinh nghiệm, hợp tác trong sản xuất nhằm “thúc” công nghiệp hỗ trợ dệt may phát triển.

Bên cạnh đó, khuyến khích đầu tư FDI nhưng cần xây dựng, bổ sung các nguyên tắc ưu đãi, nâng cao các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sản phẩm, bảo vệ môi trường, tài nguyên và tiết kiệm năng lượng phù hợp với tiêu chuẩn của khu vực và thế giới.

2024-06-17 / by / in
Cơ hội phát triển ngành sản xuất bao bì trong năm 2024

Cùng với sự phục hồi của các ngành sản xuất, ngành sản xuất bao bì cũng có triển vọng tăng trưởng lạc quan trong thời gian tới, mở ra nhiều cơ hội phát triển trong năm 2024.

I. Cơ hội phát triển ngành sản xuất bao bì

Tiềm năng của ngành sản xuất bao bì giấy tại thị trường nước ta là rất lớn do bao bì giấy hiện là sản phẩm chính, chiếm gần 50% tổng tiêu thụ toàn ngành giấy và chiếm 45% tổng kim ngạch nhập khẩu giấy. Một số ngành quan trọng chủ yếu sử dụng giấy bao bì là công nghiệp thực phẩm, hóa mỹ phẩm, hàng tiêu dùng, điện tử, da giày và thủy sản.

Số liệu từ Hiệp hội Giấy và Bột giấy cho thấy Việt Nam tiêu thụ 3,5 triệu tấn mỗi năm, trong đó giấy in 350.000 tấn, giấy bao bì 2,5 triệu tấn, tissue 195.000 tấn, còn lại là các loại giấy khác. Cho đến năm 2025, dự báo nhu cầu dành cho sản xuất bao bì giấy có thể lên đến 10 triệu tấn.

Doanh nghiệp ngành sản xuất bao bì nên tận dụng cơ hội phát triển trên đây để thúc đẩy nâng cao cạnh tranh trên thị trường. Bên cạnh đó, để duy trì phát triển ổn định và bền vững doanh nghiệp sản xuất bao bì nên triển khai công nghệ như phần mềm ERP vào hoạt động quản lý và vận hành doanh nghiệp.

II. Giải pháp LinkQ ERP ngành sản xuất bao bì

1. Lập đơn hàng (SO)/ lệnh sản xuất

1.1 Sau khi nhận đơn hàng từ khách hàng, người được giám đốc ủy quyền tiến hành lập đơn hàng trên hệ thống LinkQ. Mỗi đơn hàng là một lệnh sản xuất bao bì

1.2 Cập nhật các thông tin chính của đơn hàng:

– Thông tin khách hàng.​​

– Thông tin ngày giao hàng: Làm căn cứ để lên kế hoạch sản xuất, và căn cứ để quản lý đơn hàng theo màu (Đang trong tiến độ; Sắp tới thời gian giao hàng; Quá hạn;…).

– Thông tin công đoạn sản xuất/ máy sản xuất bao bì (Chạy sóng; Xả; In; Chạp; Đóng gói…).

Mỗi mã công đoạn/ máy sản xuất bao bì sẽ gán mặc định một máy hoặc công nhân, hoặc có thể nhập trên chứng từ đơn hàng nếu máy đó không sử dụng cố định cho một công nhân. Nhằm các mục đích: Thống kê số lượng sản phẩm trong kỳ mà một công nhân làm ra; Chỉ giới hạn trên màn hình nhập liệu (dưới xưởng) những đơn hàng mà nhân công đó được phân công; Làm căn cứ để cho phép công đoạn sau cập nhật số lượng/xác nhận hoàn tất khi công đoạn trước hoàn thành công việc.

– Thông tin số lượng kế hoạch cho mỗi công đoạn (số lượng chỉ cần cập nhật một lần, vì công đoạn sau thực hiện số lượng bằng với công đoạn trước).

Sản xuất bao bì giấy 1

Tiềm năng của ngành sản xuất bao bì giấy tại thị trường nước ta là rất lớn

– Trường thông tin số lượng sản xuất thực tế: Sau khi công nhân sản xuất bao bì và cập nhật số lượng thực tế dưới xưởng, dữ liệu sẽ được truyền về đơn hàng và thể hiện trên trường thông tin này.

– Thông tin kích thước sản phẩm (Dài; Rộng; Cao): Mỗi sản phẩm sẽ có chiều dài, rộng, cao khác nhau và không cố định, nên cần linh động nhập liệu theo mỗi đơn hàng. Từ các thông số này sẽ tính ra được chiều dài và chiều rộng của tấm giấy à Tính ra chính xác của mỗi sản phẩm cần sản xuất. Phục vụ cho việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu cho đơn hàng (Định mức kg nguyên vật liệu được thiết lập trên mỗi đơn vị sản phẩm).

– Thông tin về chất liệu (Kết cấu giấy sản xuất). Các chất liệu giấy được tổ hợp từ giấy có định lượng khác nhau ở các lớp và tạo ra sản phẩm khác nhau và số lượng vật liệu sử dụng khác nhau khác nhau. Nguyên liệu giấy cố định được khai báo khi nhập kho nguyên liệu nên công tác lập đơn hàng chỉ cần chọn nguyên liệu đã khai báo và tính ra vật liệu theo công thức định sẵn.

– Loại sản phẩm: Mỗi loại thùng khác nhau sẽ tính ra diện tích khác nhau, vì phần lưỡi và tề biên của mỗi loại là khác nhau. Vì vậy, từ danh mục loại thùng sẽ khai báo thêm các thông số, kết hợp với chiều dài, rộng, cao ở trên sẽ tính ra cho sản phẩm ứng với mỗi loại thùng.

​1.3  Đơn hàng lập xong, phải được giám đốc duyệt mới được phép thực thi

2. Duyệt đơn hàng

2.1 Chỉ khi Giám đốc duyệt “NHẬN” đơn hàng thì mới đi vào hệ thống qua bộ phận thiết kế thực hiện thiết kế thông tin đơn hàng và khách hàng duyệt thiết kế.

2.2 Sau khi khách hàng duyệt thiết kế Giám đốc thực hiện DUYỆT lệnh sản xuất bao bì thì đơn hàng mới chính thức được thực hiện.

2.3 Dữ liệu thể hiện ở bộ phận thiết kế

Sau khi bộ phận thiết kế xác nhận duyệt của khách hàng và đính kèm file scan thiết kế lên phần mềm. Dữ liệu lúc này mới được thể hiện trên máy tính bảng của các công nhân được phân công.

3. Cập nhật số lệnh sản xuất

3.1 Hỗ trợ trường lệnh sản xuất bao bì trên đơn hàng để giám đốc cập nhật số lệnh sản xuất

3.2 Số lệnh sản xuất bao bì có thể tự cập nhật hoặc khai báo để chương trình tự động tạo

4. Cân đối kho

4.1  Dựa vào định mức giấy được thiết lập trên mỗi sản phẩm. Chương trình tự động tính ra số kg giấy cần thiết để sản xuất bao bì giấy cho một đơn hàng.

4.2 Hỗ trợ chức năng xuất kho nguyên vật liệu theo định mức cho mỗi đơn hàng.

4.3 Hỗ trợ chức năng nhập kho nguyên liệu và báo cáo tồn kho để phục vụ công tác mua hàng.

4.4 Hỗ trợ báo cáo so sánh giữa số kg giấy cần thiết để sản xuất và số giấy tồn thực tế trong kho để có kế hoạch mua nguyên vật liệu.

5. Cập nhật dữ liệu sản xuất bao bì

5.1 Dưới xưởng sản xuất bao bì, màn hình của các công đoạn chỉ thể hiện đơn hàng đã được phân công cho công đoạn/máy móc/nhân công đó.

5.2 Công nhân có thể xác nhận hoàn thành bằng cách nhấn vào nút “hoàn thành” hoặc gõ số lượng đã hoàn thành.

5.3 Mặc định công nhân chỉ được sửa thông tin sản phẩm đã hoàn thành trong 3 tiếng. Ngoài 3 tiếng thì không được phép sửa.

5.4 Số liệu thể hiện trên màn hình cho công nhân:

– Khách hàng

– Sản phẩm: Tên (mã) sản phẩm, kích thước (dài, rộng, cao); loại thùng …

– Số lượng: (cần sản xuất)

– Thời gian hoàn thành.

5.5 Khi công đoạn trước chưa sản xuất bao bì và cập nhật số lượng, trên màn hình công đoạn sau bị che mờ và không thể nhập liệu.

5.6 Số liệu công nhân nhập từ màn hình sẽ được truyền về đơn hàng nằm ở máy Server của công ty thông mang mạng nội bộ (mạng LAN).

5.7 Nhúng file thiết kế trên mỗi sản phẩm, công nhân có thể mở xem trực tiếp từ màn hình máy tính bảng.

5.8 Ở trong quy trình sản xuất bao bì có công tác xuất kho trung gian giữa 2 phân xưởng thì được coi như một công đoạn sản xuất thông thường và được kiểm soát số lượng và chất lượng sản phẩm.

6. Nhập kho thành phẩm

1. Hỗ trợ phiếu nhập thành phẩm ở công đoạn hoàn tất.

2. Dữ liệu nhập kho thành phẩm được kế thừa qua bộ phận kế toán

7. Xuất kho giao hàng

7.1 Lập kế hoạch giao hàng.

7.2 Lập phiếu xuất kho giao hàng.

7.3 Ngày trên chứng từ giao hàng được so sánh với ngày giao hàng trên đơn đặt hàng để đánh giá tiến độ sản xuất và giao hàng.

7.4 Phiếu xuất kho được kế thừa qua bộ phận kế toán và được lưu trữ dạng file *dbf.

7.5 Kết nối và báo cáo tồn kho.

8. Hoá đơn tài chính, quản lý công nợ

1. Bộ phận kế toán kế thừa phiếu xuất kho từ bộ phân kho để lập hóa đơn tài chính.

2. Sử dụng chương trình kế toán LinkQ để hệ thống được đồng nhất (đi kèm với phần mềm quản lý sản xuất và LinkQ không tính phí).

9. Sản xuất

9.1 Từ các dữ liệu đã được cập nhật, Giám đốc xem được tiến độ sản xuất thực tế bất kỳ thời điểm nào (Nội dung thể hiện trên giao diện được thống nhất trong quá trình thực hiện).

9.2 Đơn hàng được quản lý dưa trên màu sắc:

– Màu trắng: Đơn hàng chưa thực hiện. (những đơn hàng chưa được duyệt và chuyển xuống sản xuất).

– Màu xanh: Đơn hàng chưa thực hiện.

– Màu vàng: Đơn hàng sắp đến hạn giao hàng (Cấu hình mặc định thời gian tiêu chuẩn dựa vào ngày giao hàng). Ví dụ trước ngày giao hàng 5 ngày, nếu đơn hàng chưa làm phiếu nhập kho thành phẩm hoặc chưa làm phiếu xuất giao hàng thì phần mềm tự động chuyển màu vàng.

– Màu đỏ: Đơn hàng quá hạn (Căn cứ vào ngày giao hàng trên đơn hàng bán và thời gian lập phiếu giao hàng thực tế).

9.3 Xem báo cáo tiến độ sản xuất bao bì giấy bằng điện thoại hoặc máy tính thông qua internet bất kỳ lúc nào và ở vị trí nào.

9.4 Giám đốc thực hiện thiết lập phân quyền cho các bộ phận được sử dụng và xem những thông tin trong quá trình sản xuất bao bì đối với các bộ phận (Kinh doanh; Kế hoạch; Kế toán; KCS, Bảng … (có thể tạo nguồn mở để thêm các bộ phận, user sử dụng).

9.5 Các thông báo nội bộ được gửi đến các bộ phận bằng bản Scan.

10. Tích hợp kế toán

10.1 Cung cấp phần mềm kế toán chuẩn theo thông tư số 200 của Bộ tài chính. Với các phân hệ:

– Vốn bằng tiền.

– Mua hàng và công nợ phải trả.

– Bán hàng và công nợ phải thu.

– Hàng tồn kho.

– Tài sản cố định và công cụ dụng cụ.

– Kế toán tổng hợp và hệ thống báo cáo tài chính.

10.2 Tích hợp bộ phận kho và bộ phận kế toán.

– Khi bộ phận kho thao tác nhập Nguyên vật liệu khi mua về, hoặc nhập nguyên vật liệu sản xuất bao bì thừa, …; Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất bao bì giấy thì ngay lập tức, bộ phận kế toán kế thừa được dữ liệu bộ phận kho vừa cập nhật.

– Khi bộ phận kho thao tác nhập kho thành phẩm đã sản xuất bao bì xong, thì ngay lập tức bộ phận kế toán kế thừa được dữ liệu bộ phận kho vừa cập nhật.

– Dữ liệu nhập xuất kho này cũng là cơ sở để Bộ phận kế toán tính giá thành sản xuất.

10.3 Tính giá thành sản xuất bao bì giấy

– Chi phí nguyên vật liệu chính (giấy) được tập hợp đích danh cho thành phẩm cuối cùng: Khi xuất giấy cuộn cho sản xuất, bộ phận kho chắc chắn chọn mã sản phẩm.

– Chi phí nguyên vật liệu phụ: Phân bổ căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất bao bì giấy và nhập kho trong kỳ.

– Chi phí nhân công và chi phí sản xuất bao bì chung: Phân bổ căn cứ vào số lượng sản phẩm sản xuất bao bì và nhập kho trong kỳ.

 

Với những cơ hội phát triển trên, doanh nghiệp sản xuất bao bì cần sớm triển khai phần mềm quản lý ERP vào doanh nghiệp. Phần mềm ERP ngành bao bì là giải pháp giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả từ khâu lập kế hoạch sản xuất, quản lý xuất nhập tồn kho, quản lý chi phí giá thành, nhân công sản xuất đến các báo cáo.

2024-06-14 / by / in
Cơ hội và thách thức với doanh nghiệp ngành sản phẩm nhựa

Ngành sản phẩm nhựa Việt Nam vẫn đang đối mặt với những thách thức lớn từ việc thực thi chính sách Quy định trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu (EPR), tới việc thị trường chưa có nhiều chuyển biến tích cực.

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, trong thách thức cũng mở ra cơ hội nếu DN Việt biết nắm bắt được kịp thời.

Nắm bắt công nghệ mới

Tổng Thư ký Hiệp hội sản phẩm Nhựa Việt Nam Huỳnh Thị Mỹ cho biết, hiện nay, cả nước có khoảng 4.000 DN ngành sản phẩm nhựa, lượng tiêu thụ chất dẻo khoảng 62kg/người và có 250.000 lao động thường xuyên trong lĩnh vực này.

Về cơ cấu thị trường sản phẩm nhựa tại Việt Nam, DN sản xuất trong mảng nhựa bao bì chiếm tỷ trọng lớn nhất với 38%. Tiếp theo là các DN hoạt động trong lĩnh vực nhựa gia dụng và nhựa xây dựng chiếm lần lượt 30% và 21%, 11% còn lại hoạt động trong lĩnh vực nhựa kỹ thuật.

Còn theo vùng miền, DN sản phẩm nhựa tập trung chủ yếu ở khu vực miền Nam, chiếm tỷ lệ khoảng 83,23%; khu vực miền Bắc và miền Trung lần lượt là 15,22% và 1,57%.

Trong khi đó, từ tháng 1/2024, theo quy định thực thi EPR chính thức có hiệu lực yêu cầu các nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm như pin, ắc quy, dầu nhớt, săm lốp và bao bì phải có trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của mình sau khi người tiêu dùng thải bỏ theo tỷ lệ và quy cách tái chế bắt buộc.

Cũng theo bà Huỳnh Thị Mỹ, vấn đề ô nhiễm sản phẩm nhựa, chính sách giảm thiểu sử dụng nhựa nguyên sinh, nhựa sử dụng một lần và tăng cường sử dụng sản phẩm nhựa tái chế trên toàn cầu, nhất là những thị trường lớn như Trung Quốc hoặc Malaysia, Philippines trong thời gian tới sẽ tạo ra thách thức cho các DN trong ngành, nhưng cũng mở ra nhiều cơ hội nếu biết nắm bắt kịp thời.

sản phẩm nhựa 1

Khách tham quan tìm hiểu thiết bị, vật liệu và cơ hội hợp tác sản phẩm nhựa tại HanoiPlas 2024

Đồng quan điểm, Phó Chủ tịch Hiệp hội nhựa Việt Nam Đinh Đức Thắng cho rằng, để tiếp cận được yêu cầu đối với sản phẩm nhựa trên thế giới, các DN sản xuất sản phẩm nhựa, nhà sản xuất trong nước cần tìm kiếm công nghệ, nguyên vật liệu mới phù hợp, thân thiện với môi trường để có thể đáp ứng được xu hướng phát triển kinh tế tuần hoàn, hướng đến sản phẩm nhựa bền vững và thân thiện với môi trường.

Các chuyên gia trong ngành đều nhìn nhận, trong mấy năm gần đây, nhu cầu sử dụng vật liệu xây dựng bằng nhựa sụt giảm đáng kể, khiến sản lượng đi xuống. Tuy nhiên, giá hạt nhựa PVC, PE, PP đầu vào được giao dịch ở mức ổn định trong năm 2023, giúp các DN nhựa giảm chi phí đầu vào và cải thiện biên lợi nhuận gộp.

Với Công ty CP Nhựa Bình Minh trong quý I/2024, doanh thu đạt 1.003 tỷ đồng, giảm 30% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, biên lãi gộp của DN sản xuất ống nhựa vẫn tích cực, đạt 42,4%, nhờ giá hạt nhựa PVC thấp. Sau khi trừ các khoản chi phí, DN này thu về 190 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, giảm 32% so với cùng kỳ năm trước.

Để đạt được hiệu quả kinh doanh trong thời điểm khó khăn hiện nay, Phó Chủ tịch Công ty CP Nhựa Bình Minh Chaowalit Treejak thông tin, DN quản lý chặt chẽ quy trình chuỗi cung ứng, cải thiện lượng hàng tồn kho, nỗ lực trong hoạt động tiếp thị và bán hàng.

Về đầu tư sản xuất, bên cạnh chủ động cam kết về môi trường, Nhựa Bình Minh đã phát triển hệ thống tự động hóa và hạ tầng IoT nhằm đảm bảo tính đồng nhất về chất lượng cao, tăng năng lực sản xuất sản phẩm nhựa cũng như chất lượng sản phẩm.

Đại diện Công ty CP Nhựa Thiếu niên Tiền Phong cũng chia sẻ, nhu cầu xây dựng và sử dụng ống nhựa trong thời gian tới nhiều khả năng khó tăng trưởng do các chính sách tháo gỡ khó khăn cho ngành bất động sản cần có thời gian để phát huy; trong khi đó, việc phát hành trái phiếu DN bất động sản, và cấp tín dụng cho ngành này ngày càng chặt chẽ hơn.

Để mở rộng thị trường, công ty đã hợp tác với hãng Sekisui (Nhật Bản) để nghiên cứu thành công công nghệ sản xuất ống và phụ tùng bằng nhựa cPVC sử dụng cho hệ thống phòng cháy chữa cháy thay thế ống gang mạ kẽm hiện nay.

Dự kiến trong quý III/2024, dòng sản phẩm trên sẽ được sản xuất đại trà, tung ra thị trường và kỳ vọng đem lại nguồn doanh thu mới cho Nhựa Tiền Phong trong các năm tới.

Bên cạnh đó, thông qua việc hợp tác với hãng Sekisui, Nhựa Tiền Phong đã sản xuất và xuất khẩu được một số sản phẩm dòng sản phẩm sang châu Âu, mở ra cơ hội thâm nhập sâu hơn vào thị trường này. Trong năm nay, công ty sẽ tiếp tục gia công các sản phẩm cho đối tác tại Autralia và New Zealand để tăng cường nguồn thu.

2024-06-13 / by / in
Khuyến cáo khi lắp thiết bị điện công nghiệp đề phòng cháy nổ

Tình hình tai nạn cháy, nổ diễn ra do thiết bị điện công nghiệp ngày càng phức tạp và đang có chiều hướng gia tăng toàn quốc, đặc biệt là những sự cố liên quan đến thiết bị điện công nghiệp ở tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các cơ sở và đáng chú ý là hộ gia đình.

Một trong những nguyên nhân chính gây ra các vụ cháy, nổ tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình trong thời gian qua là do sự cố điện. Cháy nổ đường dây, hệ thống điện không chỉ gây ảnh hưởng, thiệt hại đến cơ sở vật chất mà còn đe dọa tính mạng con người.

Theo các chuyên gia ngành điện, Tổng công ty Điện lực vừa đưa ra một số khuyến cáo đề phòng cháy nổ do chập điện các thiết bị điện công nghiệp, để tránh xảy ra những sự cố đáng tiếc, gây thiệt hại về người và tài sản.

Trong quá trình lắp hệ thống điện tại nhà bạn cần lưu ý những điều sau

Trước khi chọn dây dẫn điện, bạn nên hiểu rõ các thông số ghi trên dây điện như tiết diện, lõi đồng, số sợi đồng, điện áp, dòng điện… để tính toán và lựa chọn dòng điện phụ tải chính xác để chọn dây dẫn thích hợp.

Dây dẫn điện phải có tiết diện đủ để dòng điện cho phép đi qua dây lớn hơn dòng điện nguồn và phụ tải, ít nhất là gấp đôi để thiết bị điện công nghiệp tránh quá tải, không được chọn dây dẫn có dòng điện nhỏ hơn dòng điện phụ tải bởi dễ làm cháy nổ, chập mạch.

Dây đồng bên trong chất lượng tốt thì có màu vàng đỏ, bóng và mềm. Ngược lại, nếu dây đồng kém chất lượng thì có màu vàng đen và dễ gãy khi bị uốn cong.  Tốt nhất bạn nên chọn mua dây dẫn điện của những nhà sản xuất có uy tín.

Bạn không được dùng dây dẫn trần mà phải dùng dây dẫn có bọc cách điện chất lượng tốt và đặt bên trong ống cách điện.

Dây dẫn nếu sử dụng đi ngầm thì ít nhất phải có 02 lớp cách điện và phải luồn trong ống nhựa chống cháy.

Không để dây dẫn điện chạm vào bàn ủi, chạm vào bloc máy lạnh, không để dây dẫn điện gần lò nấu, bếp gas. Các thiết bị dụng cụ điện, thiết bị điện công nghiệp phát nhiệt như bàn ủi, bếp điện, bếp gas không để gần vật, chất dễ cháy để tránh phát hỏa khi tiếp xúc.

Thiết bị điện công nghiệp 1

Nên để các đồ vật dễ cháy như: gas, xăng dầu, vải giấy,…cách xa thiết bị điện công nghiệp

Cầu dao điện

Mỗi gia đình phải lắp cầu dao, attomat, hoặc rơle cắt điện nhanh ở phía sau điện kế, đầu đường dây chính trong nhà hoặc ở đầu mỗi nhánh dây phụ.

Để an toàn bạn cũng nên lắp cầu chì trước các ổ cắm điện, để khi có chạm chập hoặc quá tải tránh nguy cơ gây cháy, nổ.

Khuyến cáo sử dụng cầu dao tự động (MCB) cho hệ thống điện gia đình

Tất cả cầu dao, cầu chì phải có nắp đậy. Khi phát hiện các chỗ dây điện của thiết bị điện công nghiệp bong tróc lớp cách điện phải thay sửa ngay, các mối nối quấn lại băng keo chắc chắn.

Thường xuyên kiểm tra các automat, trường hợp thấy automat nóng và phát tiếng kêu phải thay thế ngay.

Khi sửa chữa điện trong nhà phải cắt cầu dao điện, thông báo cho mọi người cùng biết để không đóng điện bất ngờ. Tốt nhất là nhờ người có chuyên môn kỹ thuật về điện để sửa chữa nhằm tránh nguy cơ tai nạn hoặc chập điện gây cháy sau khi đóng lại cầu dao.

Thiết bị điện

Chọn loại thiết bị điện công nghiệp có công suất vừa đủ với nhu cầu sử dụng

Tính toán đảm bảo công suất thiết bị phù hợp với mức chịu đựng của dây dẫn, ổ cắm, phích điện

Không cắm nhiều thiết bị điện công nghiệp vào cùng 1 ổ điện để tránh quá tải dễ dẫn đến chập điện.

Khi sử dụng các thiết bị điện công nghiệp cầm tay như máy sấy tóc, máy masage, máy mài, máy khoan… phải mang găng tay cách điện để tránh giật nếu rò điện.

Không sử dụng sai hướng dẫn, sai mục đích được nhà sản xuất cho phép

thiết bị điện công nghiệp 2

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về điện, thợ điện trong việc sử dụng dây điện cho sinh hoạt và sản xuất.

Những thiết bị điện công nghiệp, đồ dùng điện quá cũ cần phải được kiểm tra thường xuyên để kịp thời sửa chữa hoặc thay thế (đặc biệt là máy điều hòa nhiệt độ).

Khi không còn nhu cầu sử dụng các thiết bị điện công nghiệp nữa hoặc trường hợp đang sử dụng mà bị mất điện thì phải ngắt ngay các thiết bị điện công nghiệp này ra khỏi nguồn điện nhất là các thiết bị sinh nhiệt như (bàn là, siêu điện, bếp điện,…).

1. Đối với sử dụng điện tại hộ gia đình, nhà để ở kết hợp sản xuất, kinh doanh

– Hệ thống điện được lắp đặt bảo đảm đủ công suất tiêu thụ của các thiết bị, được nối đất an toàn theo quy định; Có thiết bị bảo vệ, đóng cắt chung cho hệ thống, đóng cắt riêng cho từng tầng, từng nhánh và thiết bị tiêu thụ điện có công suất tiêu thụ lớn.

– Khi lắp đặt thêm các thiết bị tiêu thụ điện phải tính toán lại công suất của hệ thống điện để tránh quá tải, không câu mắc dây dẫn điện cấp cho thiết bị.

– Dây dẫn điện đặt trong nhà phải bảo đảm yêu cầu về an toàn PCCC (đặt trong ống gen, máng cáp; Dây dẫn đi qua khu vực ẩm ướt phải có giải pháp chống chạm, chập; Tại vị trí tiếp giáp với thiết bị vật dụng dễ cháy, nổ phải ngăn cách bằng vật liệu không cháy).

– Không được câu móc điện tùy tiện, luồn dây điện qua mái nhà, mái tôn. Các mối nối phải chắc, gọn, so le, quấn băng cách điện hoặc nối bằng cầu đâu trong hộp nối cố định.

– Không sử dụng nhiều thiết bị điện công nghiệp tiêu thụ điện trong cùng 1 ổ cắm, không cắm trực tiếp đầu dây điện vào ổ cắm; Không sạc điện thoại, máy vi tính, xe đạp điện… qua đêm hoặc cắm sạc khi không có người ở nhà.

– Tại khu vực có bảo quản, kinh doanh, sản xuất, sử dụng vật tư, hàng hóa, hóa chất dễ cháy phải sử dụng thiết bị điện là loại an toàn cháỵ nổ.

– Thường xuyên tổ chức kiểm tra, sửa chữa, thay thế để khắc phục ngay hoặc ngắt nguồn điện đến đường điện hoặc thiết bị hư hỏng, không an toàn.

2. Đối với sử dụng điện tại cơ sử sản xuất, kinh doanh

– Khi thiết kế thi công, lắp đặt hệ thống thiết bị điện công nghiệp, phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; thiết bị điện công nghiệp được sử dụng trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ phải là loại thiết bị an toàn về cháy, nổ.

– Tách riêng biệt hệ thống điện phục vụ kinh doanh, sản xuất; hệ thông điện cho chiếu sáng bảo vệ, hệ thống điện phục vụ thoát nạn và chữa cháy; Phải ngắt tất cả các thiết bị sử dụng điện ra khỏi nguồn điện (tắt công tắc, cầu dao, aptomat, rút phích cắm ra khỏi ổ cắm điện) khi không sử dụng.

– Lắp đặt thiết bị bảo vệ (aptomat) cho từng tầng, từng nhánh, từng thiết bị điện công nghiệp tiêu thụ công suất lớn và toàn bộ hệ thống điện chung; Không tự ý câu móc điện tùy tiện để tránh, hiện tượng quá tải gây chập cháy.

– Định kỳ bảo trì, bảo dưỡng hệ thống PCCC, máy móc thiết bị (tra dầu mỡ giảm hiện tượng phát sinh nhiệt do ma sát); Thường xuyên vệ sinh công nghiệp giảm nồng độ nguy hiểm cháy, nổ của bụi gây ra.

– Thường xuyên tổ chức kiểm tra, sửa chữa, thay thế để khắc phục ngay hoặc ngắt nguồn điện đến đường điện hoặc thiết bị hư hỏng, không an toàn.

2024-06-12 / by / in
5 cách cắt giảm chi phí gia công cơ khí hiệu quả trong sản xuất

Làm thế nào để cắt giảm chi phí gia công cơ khí mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm và tiến độ giao hàng? Đây hẳn là câu hỏi chung của nhiều doanh nghiệp cơ khí chế tạo. Bài viết này của YP.VN sẽ chia sẻ những bí quyết giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí gia công cơ khí hiệu quả, từ đó nâng cao lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường đầy biến động.

Cấu trúc chi phí gia công cơ khí

Để cắt giảm chi phí gia công cơ khí, trước tiên, doanh nghiệp phải nắm được cách tính giá thành sản phẩm gia công và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí gia công, từ đó có phương án điều chỉnh phù hợp.

Có nhiều cách tính giá thành sản phẩm gia công cơ khí, tuy nhiên, cách tính chi phí gia công cơ khí đơn giản nhất mà doanh nghiệp có thể áp dụng

Gia công cơ khí 1

Chi phí sản xuất Gia công cơ khí

Trong đó:

Chi phí chung bao gồm: Chi phí nhân công gián tiếp (những nhân sự ở bộ phận khác không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất), chi phí nguyên vật liệu gián tiếp (chất bôi trơn cho máy móc, dụng cụ bảo hộ,…)

Chi phí sản xuất trực tiếp bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính), chi phí trực tiếp khác (khấu hao máy, nhân công,…), chi phí khác trực tiếp (vật tư tiêu hao,…)

  • Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp là giá nguyên liệu thô ban đầu cần dùng để cho ra sản phẩm cơ khí (sắt, thép, inox, nhôm,…). Cách tính chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = Nguyên vật liệu trực tiếp hiện có + Nguyên vật liệu trực tiếp mua vào + nguyên vật liệu trực tiếp còn lại
  • Chi phí trực tiếp khác có thể bao gồm: Chi phí khấu hao máy, chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất (tiền công, tiền thưởng, tiền tăng ca,…).
  • Chi phí khác trực tiếp thường là số lượng vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất

4 Yếu tố chính ảnh hưởng đến chi phí gia công cơ khí

Chi phí gia công cơ khí có thể bị ảnh hưởng bởi một trong những yếu tố dưới đây:

Gia công cơ khí 2

Chi phí gia công cơ khí có thể bị ảnh hưởng bởi một trong những yếu tố

Nguyên vật liệu

Chi phí mua nguyên vật liệu đầu vào thường chiếm một tỷ trọng lớn trong cơ cấu tính giá thành gia công cơ khí. Tuy nhiên, việc quản lý giá mua vật liệu rất phức tạp bởi các loại nguyên vật liệu khác nhau (sắt, thép, nhôm, inox,…) sẽ có giá thành khác nhau. Bên cạnh đó, nếu doanh nghiệp sản xuất theo mô hình đơn chiếc, số lượng nhỏ và không có kế hoạch sản lượng rõ ràng sẽ rất khó để đàm phán giá cũng như chủng loại (kích thước, độ dày, chất lượng) tối ưu với nhà cung cấp.

Ngoài những rào cản trên, doanh nghiệp gia công cơ khí còn phải chịu thêm rủi ro về tỉ lệ dung sai được phép của nguyên vật liệu. Chẳng hạn, với các đơn hàng mua bán thép, tỷ lệ dung sai quy định thường là +-5% đến 10%. Dung sai (+) càng cao thì chi phí sản xuất càng cao, làm giảm đáng kể lợi nhuận của doanh nghiệp.

Thiết kế

Thiết kế càng phức tạp thì chi phí sản xuất ra bộ phận đó càng cao bởi doanh nghiệp cần phải đầu tư trang thiết bị hiện đại hơn, thời gian chế tạo lâu hơn, yêu cầu về quy trình – kỹ thuật của công nhân cũng cao hơn… Do đó, tối ưu hóa thiết kế theo hướng đơn giản, đúng mục đích sử dụng và lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí và thời gian gia công cơ khí

Quy trình kiểm tra chất lượng

Nhiều doanh nghiệp hiện nay chỉ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm ở công đoạn cuối cùng của quy trình sản xuất. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến chi phí gia công cơ khí cũng như uy tín của thương hiệu. Bởi nếu NG không được phát hiện sớm, để bị lọt sang các công đoạn tiếp theo, doanh nghiệp sẽ phải trả thêm chi phí để sửa chữa và thu hồi sản phẩm lỗi. Điều này làm tăng giá vốn sản xuất. Trong khi nếu NG được phát hiện ở khâu đầu tiên (tạo phôi) thì doanh nghiệp chỉ phải tốn chi phí về nguồn lực và nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm đó. Chính vì vậy, việc xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ là yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm nếu muốn cắt giảm chi phí gia công cơ khí.

Kiểm soát và phân bổ chi phí

Quy trình sản xuất phức tạp, doanh nghiệp không kiểm soát được dữ liệu sản xuất chi tiết của từng sản phẩm tại từng trạm máy là một trong những vấn đề lớn nhất gây ảnh hưởng đến chi phí gia công cơ khí.

Thông thường, các sản phẩm cơ khí có thiết kế đơn giản sẽ tốn ít thời gian gia công cơ khí hơn nên chi phí sản xuất cũng thấp hơn. Trong khi đó, các sản phẩm có thiết kế và quy trình gia công phức tạp sẽ mất nhiều thời gian để hoàn thiện, khiến chi phí sản xuất tăng cao.

Nếu doanh nghiệp quản lý hiện trường dựa vào báo cáo thu thập dữ liệu thống kê thủ công vào cuối ca/cuối ngày sẽ không kiểm soát được dữ liệu chi tiết về thời gian sản xuất, khấu hao máy, nhân công, vật tư tiêu hao,… của từng loại sản phẩm để phân bổ trực tiếp mà phải tiến hành phân bổ chung, dẫn đến tình trạng đơn hàng dễ sản xuất cần bán giá thấp nhưng lại bán giá cao, trong khi đơn hàng khó cần bán giá cao lại bán giá thấp. Điều này gây tổn thất lớn về lợi nhuận đơn hàng cũng như cơ hội bán hàng của doanh nghiệp.

Bí quyết cắt giảm chi phí gia công cơ khí

Để gia công cơ khí giá rẻ có rất nhiều phương pháp. Dưới đây là 5 cách đơn giản và tối ưu nhất mà các doanh nghiệp cơ khí chế tạo có thể tham khảo.

gia công cơ khí 3

5 cách đơn giản và tối ưu nhất mà các doanh nghiệp cơ khí chế tạo

Lựa chọn vật liệu thông minh

Các loại vật liệu khác nhau có giá thành, độ bền và tính ứng dụng khác nhau. Vậy nên việc lựa chọn vật liệu gia công sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí nguyên vật liệu đầu vào và quy trình gia công cơ khí.

Thông thường, phôi của các loại hợp kim cao cấp có giá thành đắt hơn và yêu cầu kỹ thuật gia công cao hơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu từ các công cụ cắt tiên tiến. Ví dụ, để gia công vật liệu Inconel, doanh nghiệp cơ khí phải sử dụng dao carbide hoặc dao cắt làm từ hợp kim cao cấp thay vì dùng dao thép thông thường. Ngoài ra, đối với các vật liệu độc hại thì sẽ có thêm các yêu cầu về biện pháp an toàn bổ sung. Điều này có thể làm tăng chi phí sản xuất lên. Đây chính là lý do doanh nghiệp nên lựa chọn vật liệu phù hợp với mục đích sử dụng để giảm thời gian gia công và chi phí máy móc.

Tối ưu thiết kế

Kích thước và độ phức tạp của mỗi chi tiết đều có ảnh hưởng nhất định đến chi phí gia công cơ khí. Những chi tiết lớn thường tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu hơn. Trong khi đó, những chi tiết nhỏ, phức tạp sẽ yêu cầu nhiều công đoạn gia công và máy móc hơn.

Để tiết kiệm chi phí gia công và dụng cụ, doanh nghiệp nên đơn giản hóa thiết kế, giảm thiểu chi tiết phức tạp, rãnh, lỗ, góc cạnh khó gia công; đồng thời tiêu chuẩn hóa kích thước của các chi tiết ngay từ khâu thiết kế CAD.

Đối với một số chi tiết phức tạp, doanh nghiệp có thể cắt giảm chi phí gia công bằng cách thiết kế các chi tiết này thành các phần độc lập rồi kết nối lại với nhau sau khi hoàn tất quá trình gia công.

 

Nguồn: itgtechnology.vn

2024-06-11 / by / in
Cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn? Nên mua loại cân nào ?

Nếu đang trong giai đoạn điều chỉnh vóc dáng và cần một thiết bị theo dõi cân nặng thì cân điện tử sức khỏe là một thiết bị không thể thiếu. Trên thị trường hiện nay có 2 loại cân chính là cân cơ học và cân điện tử, đôi lúc khiến người dùng băn khoăn không biết nên mua loại nào? Cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn? Hãy cùng YP.VN tìm hiểu trong bài viết này nhé :

Cân cơ học là gì? Ưu và nhược điểm của cân cơ học

Cân cơ học là loại cân truyền thống, được sử dụng phổ biến trong đời sống hàng ngày với tác dụng cân trọng lượng người, hàng hóa, đồ vật… Cân cơ hoạt động nhờ lò xo được lắp đặt bên trong, tính toán khối lượng của cơ thể người hoặc đồ vật nhờ cảm nhận được sự biến đổi trọng lực đè lên. Sau đó, lực nén của lò xo tác động lên kim chỉ vạch thể hiện cân nặng của người hoặc vật.

Ưu điểm:

  • Thiết kế đơn giản, có độ bền cao, khả năng chịu va đập tốt với vỏ ngoài làm từ nhựa cao cấp hoặc kim loại.
  • Không cần sử dụng đến điện hoặc pin nên không lo pin yếu khiến chỉ số sai lệch, tiện lợi khi dùng.
  • Chịu được sức nặng lớn mà không bị hư hỏng.
  • Giá thành tương đối rẻ.

Nhược điểm:

  • Cân sử dụng lò xo nên sau một thời gian sử dụng lò xo sẽ bị giãn hoặc rỉ sét, gây nên tình trạng sai số từ 0.5 đến 1kg, vì vậy cần thường xuyên phải điều chỉnh lại kim.
  • Chỉ có chức năng duy nhất là cân trọng lượng cơ thể, không có chức năng phụ trợ khác.

Cân điện tử là gì? Ưu và nhược điểm của cân điện tử

Cân điện tử có thiết kế hiện đại với kính cường lực, sử dụng cảm biến loadcell để xác định trọng lượng của cơ thể hoặc đồ vật. Cân điện tử cần có năng lượng từ pin hoặc dùng nguồn điện mới có thể hoạt động, chuyển đổi cảm biến lực sang tín hiệu điện thông qua các cảm biến của cân điện tử. Ngoài cân trọng lượng, cân điện tử được tích hợp các tính năng thông minh như đo chỉ số MBI, lượng mỡ trong cơ thể, kết nối với điện thoại…

Ưu điểm:

  • Khối lượng tương đối nhẹ, dễ dàng sắp xếp trong mọi không gian.
  • Trang bị màn hình LED hiển thị rõ ràng trọng lượng với sai số chỉ khoảng 0.1 kg.
  • Ghi nhớ các thông tin về cân nặng và chỉ số cơ thể người dùng như: Chỉ số BMI, lượng mỡ, lượng nước,…
  • Có thể kết nối cân điện tử với smartphone để người dùng tiện theo dõi sức khỏe.

Nhược điểm:

  • Bề mặt kính dễ bị trầy xước, khả năng chịu va đập không tốt.
  • Bạn cần thay pin định kỳ hoặc sạc pin thường xuyên cho cân điện tử để cho độ chính xác cao nhất.
  • Giá thành cao hơn so với cân cơ.
cân điện tử 1

cân điện tử ra đời sau và có độ chính xác cao

Cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn?

So sánh cân cơ và cân điện tử qua những ưu và nhược điểm trên, có thể thấy cân cơ học cho kết quả trọng lượng nhanh chóng hơn ngay khi bạn vừa đứng lên cân. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, kim chỉ vạch có thể sai lệch do lò xo bị giãn hoặc rỉ sét, khiến cân cơ học không có độ chính xác cao, sai số từ 0.5 đến 1kg.

Trong khi đó, cân điện tử ra đời sau, có độ chính xác cao, sai số chỉ từ 0.1kg. Cân còn được cải tiến hơn với nhiều tính năng thông minh giúp người dùng theo dõi chỉ số sức khỏe dễ dàng. Vì vậy, lời giải đáp cho cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn thì câu trả lời là cân điện tử chính xác hơn cân cơ.

Nên mua cân cơ hay cân điện tử?

Cả hai loại cân trên đều đo được trọng lượng với sai số không đáng kể, tùy vào nhu cầu sử dụng mà bạn chọn thiết bị phù hợp.

Nếu chỉ có nhu cầu cân khối lượng cơ thể hoặc đồ vật cơ bản, cân cơ học với thiết kế đơn giản và giá thành rẻ sẽ là lựa chọn hợp lý dành cho bạn. Đối với những người muốn đo chính xác trọng lượng cơ thể hoặc theo dõi các chỉ số khác để tiện cho quá trình điều chỉnh vóc dáng thì nên mua cân điện tử.

Trên đây là giải đáp cho thắc mắc cân cơ hay cân điện tử chính xác hơn. Hy vọng những thông tin hữu ích trên sẽ giúp bạn chọn mua được sản phẩm phù hợp.

2024-06-10 / by / in
Cần trục bánh xích chinh phục mọi địa hình xây dựng

Cần trục bánh xích là một thiết bị tiêu biểu, quan trọng, thiết yếu trong công tác thi công xây dựng, nâng hạ hàng hóa, cần trục bánh xích (cần cẩu bánh xích) còn được các chủ đầu tư đánh giá cao bởi khả năng hoạt động bất chấp mọi loại địa hình. Từ bằng phẳng, gồ ghề, dốc cao hay địa thế yếu, bánh xích vẫn bám chặt để trở thành bệ đỡ vững chắc và tạo sức nâng cho cần cẩu.

Cần trục bánh xích là loại xe cẩu có bánh là các dải xích được nối liền với nhau bởi mắt xích, được sử dụng để di chuyển và nâng các vật liệu nặng trong các công trình xây dựng. Các loại xe cẩu bánh xích di chuyển chậm nhưng lại có lợi thế là làm việc được ở nhiều địa hình phức tạp, gồ ghề như vùng đất nhão, đồi núi và thường được sử dụng để xây dựng các tòa nhà cao tầng, nhà máy sản xuất, cầu đường và các công trình khác.

Trên thị trường hiện nay có nhiều loại cần trục với tải trọng, khác nhau được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng công trình với địa hình, mục đích sử dụng. Người ta thường sản xuất các loại xe cẩu bánh xích có trọng tải lớn từ vài chục, vài trăm cho tới hàng nghìn tấn để sử dụng trong các công trường xây dựng, ít phải di chuyển liên tục.

Một số loại trọng tải tiêu biểu có thể kể đến như:: trọng tải trong khoảng 45 tấn, 50 tấn, 100 tấn, 200 tấn, 250 tấn và những trọng tải to lên đến 400 tấn, 500 tấn. Loại cẩu đặc biệt này sở hữu tính cơ động cao và có khả năng chuyển động trong khuôn khổ khá rộng.

cần trục bánh xích 1

Cần trục bánh xích là loại xe cẩu có bánh là các dải xích được nối liền với nhau bởi mắt xích

Một số loại cẩu bánh xích phổ biến

Cẩu bánh xích nhỏ: Đây là loại cẩu bánh xích nhỏ nhất và được sử dụng để xây dựng các công trình nhỏ. Chúng có tải trọng nâng từ 1 đến 10 tấn và thường được sử dụng trong các công trình xây dựng nhà cửa và công trình cơ sở hạ tầng nhỏ.

Cẩu bánh xích trung bình: Loại cẩu này có tải trọng nâng từ 10 đến 50 tấn và được sử dụng để xây dựng các công trình lớn hơn như nhà máy sản xuất và cầu đường.

Cẩu bánh xích lớn: Đây là loại cẩu bánh xích lớn nhất và được sử dụng để xây dựng các công trình rất lớn như nhà máy điện và nhà máy hóa chất. Chúng có tải trọng nâng từ 50 đến 1000 tấn.

Cẩu bánh xích hỗ trợ: Loại cẩu này được sử dụng để giúp đỡ các loại cẩu khác khi nâng vật nặng và được trang bị các thiết bị hỗ trợ như dây cáp và giá đỡ.

Cẩu bánh xích là một phần quan trọng của ngành xây dựng và đã được sử dụng trong nhiều năm để xây dựng các công trình quan trọng trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, các loại cần trục bánh xích đều được nhập khẩu. Có thể kể đến một số thương hiệu như: Zoomlion, Hitachi, Kobelco, Sumitomo, IHI, Nippon sharyo, Sany, Demag…

Cần trục bánh xích 2

Cẩu bánh xích thông thường sẽ bao gồm một toa phía trên được gắn trên một phần gầm

Tính năng của cẩu bánh xích

Cẩu bánh xích thông thường sẽ bao gồm một toa phía trên được gắn trên một phần gầm kiểu bánh xích. Toa trên và các phần đính kèm như cần cẩu, đối trọng… xoay 360º. Cần trục bánh xích có thiết kế dạng ống lồng hoặc cần thẳng kiểu xương và nó có thể được trang bị một cần phụ tùy chọn (cần phụ cố định hoặc di động).

Thiết bị này không sử dụng bánh lốp để di chuyển mà nó sử dụng các dãy xích tương tự như các máy xây dựng khác như máy xúc đào hoặc máy ủi.

Thiết kế tối ưu bằng dạng ống lồng hoặc thẳng kiểu xương khiến cần cẩu bánh xích có cánh tay nhẹ hơn so với những loại cần trục ống lồng và cho phép chúng vươn cao hơn nhiều loại cần trục khác.

Đặc biệt, cần cẩu bánh xích được thiết kế với các bánh xích giúp tích tiếp xúc rộng hơn do các bánh xích cung cấp giúp chúng ổn định hơn và không có chân chống ra như cẩu bánh lốp. Điều này làm cho cần trục bánh xích phù hợp với các ứng dụng thi công yêu cầu độ ổn định cao.

Ngoài ra, một ưu điểm khác khiến thiết bị này trở thành lựa chọn phổ biến của các nhà thầu chính là khả năng nâng cao và độ bền. Kể cả tại các môi trường thi công chịu nhiều ảnh hưởng của khí hậu, hóa chất… Bên cạnh đó, sự ổn định và tính linh hoạt của cẩu xích cũng là lý do khiến “cánh tay nâng hạ khổng lồ” này được tìm thấy trên rất nhiều công trình và công cụ hoàn hảo cho việc chạy tiến độ thi công.

 

2024-06-07 / by / in ,
Doanh nghiệp sản xuất thép công nghiệp chịu áp lực cạnh tranh thép nhập khẩu từ nước ngoài

Thông thường, thị trường thép công nghiệp sôi động và khởi sắc sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, khi mùa xây dựng trong năm được triển khai mạnh. Thế nhưng năm nay, sau khi thị trường thép công nghiệp có tín hiệu khởi sắc một chút thì lại đìu hiu trở lại. Hiện, các mặt hàng thép công nghiệp có giá dao động từ hơn 13.000 VNĐ đến hơn 14.000 VNĐ/kg. Đây là mức giá thấp, đã duy trì từ nửa cuối năm ngoái đến nay và là mức giá thấp nhất trong gần 4 năm trở lại đây.

Theo đánh giá của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), giá thép phế và phôi thép quý I/2024 tăng gần 5,5% so với quý IV/2023 và giảm 6,4% so với cùng kỳ. Thép xây dựng nội địa quý I/2024 có 7 đợt điều chỉnh giá, trong đó có 3 đợt điều chỉnh tăng giá trong tháng 1/2024 và 4 đợt điều chỉnh giảm giá trong tháng 3/2024. Ngày 1/4 vừa qua, một số nhà máy thép công nghiệp tiếp tục phải điều chỉnh giảm giá thép cuộn xây dựng, mức giảm phổ biến 100.000đ/tấn. Giá các mặt hàng thép công nghiệp dẹt trong nước liên tục giảm so với cùng kỳ. Các nhà sản xuất tôn mạ trong tháng 3/2024 cũng điều chỉnh giảm giá từ 300.000 – 600.000 đồng/tấn tùy theo chủng loại, khu vực, đồng thời tiếp tục áp dụng các chính sách chiết khấu, truy hồi.

Ông Nghiêm Xuân Đa, Chủ tịch VSA cho biết, nhìn chung, tình hình kinh tế vĩ mô nói chung và thị trường thép công nghiệp nói riêng vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc. Thị trường suy giảm nhanh hơn so với nhận định trước đó và tiềm ẩn nhiều rủi ro do tác động cộng hưởng của nhiều yếu tố bất lợi toàn cầu: Các cuộc xung đột leo thang gây đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu; ngành bất động sản trong nước và bất động sản Trung Quốc tiếp tục ảm đạm đã khiến thị trường quý I/2024 chưa phục hồi như kỳ vọng, nhu cầu thị trường vẫn thấp, sức mua yếu.

“Nhìn chung, thị trường thép công nghiệp hiện nay biến động không ổn định và khó khăn, triển vọng thị trường thép công nghiệp trong quý II và quý III tiếp tục phức tạp và đầy thách thức”, Chủ tịch VSA nhận định.

thép công nghiệp hình 1

Thị trường thép công nghiệp nói riêng vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc

Đại diện Tổng Công ty Thép Việt Nam (VNSTEEL) cho biết, thị trường thép công nghiệp trong những tháng đầu năm 2024 chưa có dấu hiệu tích cực, thị trường suy giảm tiềm ẩn nhiều rủi ro. Giá giảm sẽ ảnh hưởng tới tâm lý và nhu cầu của thị trường thép công nghiệp, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cải thiện lợi nhuận và bán hàng. “Giá thép công nghiệp thay đổi liên tục, xu thế giảm nhiều hơn tăng, gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp thép”, đại diện VNSTEEL nói.

Theo lãnh đạo VNSTEEL, đơn vị đang nỗ lực bám sát thực tế, đưa ra các giải pháp linh hoạt, phù hợp với diễn biến thị trường. Đặc biệt, khi thị trường trong nước khó khăn, đơn vị đang nỗ lực đem thép công nghiệp xuất khẩu. Ngoài ra, “Tổng” này cũng nỗ lực các giải pháp trong mua bán nguyên vật liệu, giảm chi phí để hạ thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh, giữ vững thị phần, thị trường. “Năm nay chúng tôi kiên định mục tiêu tăng doanh thu khoảng hơn 3% và lãi hơn 100 tỷ đồng dù năm 2023 lỗ hơn 200 tỷ”, đại diện VNSTEEL nói.

Áp lực từ thép công nghiệp nhập khẩu

Theo VSA, thị trường thép công nghiệp Việt Nam chịu tác động mạnh bởi thị trường thép công nghiệp Trung Quốc. Trong bối cảnh ngành bất động sản Trung Quốc đang “đóng băng”, tồn kho thép Trung Quốc ở mức cao nên các nhà sản xuất thép nước này đẩy mạnh xuất khẩu. Việt Nam là thị trường xuất khẩu thép công nghiệp lớn nhất của Trung Quốc trong khu vực Đông Nam Á. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan Việt Nam, nước ta nhập khẩu hơn 2,8 triệu tấn sắt thép công nghiệp các loại từ Trung Quốc trong quý I/2024, tăng 94,1% cùng kỳ năm 2023. “Trong bối cảnh nhu cầu tiêu thụ thép công nghiệp ở trong nước ta yếu, tình hình càng trở nên áp lực hơn trước chính sách xuất khẩu mạnh mẽ của Trung Quốc”, VSA nhận định.

Tình hình thép công nghiệp cán nóng từ Trung Quốc và Ấn Độ nhập khẩu vào nước ta căng thẳng đến mức Tập đoàn Hòa Phát và Công ty Formosa đã nộp đơn lên Bộ Công Thương kiến nghị điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với sản phẩm này.

thép công nghiệp hình 2

Thép công nghiệp Việt Nam chịu tác động mạnh bởi thị trường thép công nghiệp Trung Quốc

Thông tin với PLVN liên quan đến vấn đề này, đại diện Tập đoàn Hòa Phát cho rằng, doanh nghiệp này cảm thấy “không thể chấp nhận” khi năm 2023, sản xuất trong nước chỉ 6,7 triệu tấn thép công nghiệp cán nóng mà nhập khẩu lên tới 9,6 triệu tấn, riêng từ Trung Quốc là 6,2 triệu tấn.

Tại cuộc họp mới đây của Tập đoàn Hòa Phát, ông Trần Đình Long, Chủ tịch Tập đoàn Hòa Phát cho rằng: “Không một nước nào trên thế giới này chấp nhận lượng thép công nghiệp nhập khẩu lại lớn hơn sản xuất trong nước”. Vị này cho biết thêm, Việt Nam hiện là nước sản xuất thép công nghiệp lớn nhất ASEAN với trên 20 triệu tấn.

“Nhìn vào các cuộc xung đột gần đây trên thế giới thì cũng dễ dàng nhận thấy, thép công nghiệp rất có ý nghĩa với công nghiệp quốc phòng, an ninh quốc gia. Chủ trương của Đảng và Nhà nước luôn ủng hộ, khuyến khích sản xuất công nghiệp thượng nguồn. Bởi vậy, cần ủng hộ sản xuất trong nước nói chung, nhất là các ngành công nghiệp thượng nguồn”, ông Trần Đình Long chia sẻ. Đồng thời cho rằng việc đề xuất khởi xướng điều tra chống bán phá giá là theo tiêu chuẩn của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Qua quá trình điều tra, đánh giá tổng thể và khách quan, cơ quan quản lý nhà nước sẽ phân định đúng, sai theo quy định.

Trong khi đó, theo nhận định của giới chuyên gia, các sản phẩm thép công nghiệp Trung Quốc không chỉ cạnh tranh về bán hàng với các sản phẩm thép nội địa, mà còn ảnh hưởng đến giá thép công nghiệp Việt Nam do sự tương quan cao giữa hai thị trường. Sản phẩm dự kiến chịu nhiều ảnh hưởng, nhất là thép công nghiệp xây dựng, thép cán nóng.

2024-06-06 / by / in