Thêm kết quả...

Các loại sơn tĩnh điện phổ biến hiện nay và cách chọn loại phù hợp

Hiện nay, trên thị trường có đa dạng các loại sơn tĩnh điện khác nhau. Nên chắc chắn nhiều khách hàng còn chưa biết đến đặc tính của các loại sơn tĩnh điện. Trong khi đó, việc am hiểu đặc tính của các dòng sơn đóng vai trò rất quan trọng. Nhất là trong việc lựa chọn sơn tĩnh điện phù hợp với nhu cầu sản xuất. Bởi đó, trong bài viết hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ đến bạn các dòng sơn tĩnh điện phổ biến trên thị trường. Đồng thời chia sẻ về ứng dụng của từng dòng sơn tĩnh điện vào trong đời sống.

Phân loại các sản phẩm sơn tĩnh điện

Công nghệ sơn tĩnh điện được biết đến là một loại công nghệ sơn hiện đại đang rất phổ biến trên thị trường. Đây là việc phủ một lớp chất dẻo lên bề mặt các chi tiết cần che phủ. Lớp dẻo này gồm có hai loại phổ biến là nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn. Trong đó, nhựa nhiệt dẻo là hợp chất được hình thành. Chúng không cần đi qua quá trình biến đổi cấu trúc phân tử (như polyetylen polypropylene nylon polyvinyclorua và nhựa nhiệt dẻo polyeste). Còn nhựa nhiệt rắn trải qua quá trình biến đổi cấu trúc phân tử. Chúng sẽ xếp chéo qua nhau tạo thành lớp màng vĩnh cửu, không bị tác động bởi nhiệt.

Thành phần sản xuất ra loại sơn này:

Sơn tĩnh điện được sản xuất từ bột sơn. Chúng bao gồm các nguyên liệu chính như curatives, hợp chất polymer hữu cơ, bột màu, chất làm đều màu cùng các phụ gia khác. Tất cả sẽ được trộn đều lên để tạo thành hợp chất đồng nhất. Từ đó để nghiền thành dạng bột mịn. Theo từng cách thức sản xuất riêng, các hỗn hợp này được chia thành nhiều loại. Đặc tính sử dụng quy trình sơn ở mỗi loại sẽ khác nhau. Để có thể được thực hiện việc phân loại bột sơn tĩnh điện phổ biến. Người ta dựa vào những tiêu chí sau:

Phân loại theo tính chất

Phân loại các loại sơn tĩnh điện theo tính chất sẽ bao gồm:

  • Sơn tĩnh điện khô: hay còn được gọi là sơn tĩnh điện bột. Người đầu tiên phát minh ra công nghệ sơn này là tiến sĩ Daniel (US Patent). Sự ra đời của công nghệ này vào năm 1945. Nó đã giúp cho ngành công nghiệp sơn phát triển mạnh mẽ. Mang đến nhiều ưu điểm cả về mặt kinh tế lẫn môi trường. Trong bột sơn tĩnh điện, người ta cũng chia ra thành 4 loại bột sơn tĩnh điện phổ biến. Đó là: Gloss – bóng, Texture – cát, Wrinkle – nhăn, Matt – mờ. Các loại này có thể được sử dụng để sơn đồ vật trong nhà lẫn ngoài trời.
  • Sơn tĩnh điện ướt: đây là công nghệ sử dụng dung môi. Cũng như các loại sơn tĩnh điện khác nó mang điện tích dương và được làm khô bằng không khí. Trong khi một số dòng sơn khác được làm khô trong lò sấy. Khi sử dụng sơn tĩnh điện thường được kết hợp với một thể tích dung môi nhất định. Chúng cần ở khoảng nhiệt độ đã quy định nào đó.

Phân loại bột sơn tĩnh điện theo chức năng

  • Bột sơn Polyester: thuộc loại sơn bột, phổ biến với hai dạng là có TGIC và không có TGIC. Chúng có đặc điểm nổi bật là khả năng đóng rắn ở trong nhiệt độ thấp.
  • Bột sơn Epoxy: đây là loại sơn tĩnh điện bột được sử dụng rộng rãi và được biết đến nhiều nhất. Chúng có hai thành phần chính bao gồm chất đóng rắn và dung môi. Bên cạnh đó còn có sự tham gia của một số chất phụ gia khác.
  • Bột sơn Acrylic: đây là loại sơn bột có khả năng hòa tan trong nước. Nhưng lại có khả năng chống nước khi khô. Tuỳ vào việc cho sơn Acrylic được pha loãng với nước theo tỷ lệ bao nhiêu. Chúng có thể trở nên giống màu nước, bột màu hoặc tranh sơn dầu.
  • Bột sơn Fluoropolymer: hiện nay, sơn Fluoropolymer phổ biến với hai loại. Đó là sơn tĩnh điện FEVE và sơn PVDF. Chúng có hiệu suất cao và khả năng chống không bị ăn mòn bởi các hóa chất và môi trường.
  • Bột sơn hybrid (Epoxy-Polyester): đây là sơn được tạo từ hỗn hợp của Epoxy và Polyester. Bởi vậy chúng mang nhiều đặc tính của hai loại sơn. Chúng vừa có khả năng chống va đập, chống ăn mòn. Đồng thời vừa đảm bảo lớp màng siêu mỏng và mịn.
sơn tĩnh điện hình 1

Sơn tĩnh điện được sản xuất từ bột sơn

Ưu điểm và ứng dụng của các loại sơn tĩnh điện

Sơn tĩnh điện khô

Trong các loại sơn tĩnh điện, sơn tĩnh điện khô vẫn được ưu tiên chọn lựa hơn cả. Sơn tĩnh điện khô đóng vai trò rất quan trọng trong đời sống của con người. Chúng được sử dụng rộng rãi để sơn các loại sản phẩm có vật liệu được làm từ kim loại như nhôm, sắt thép hay inox,..

Ưu điểm của sơn tĩnh điện khô:

  • Sơn tĩnh điện khô không mang chất lỏng. Nên có thể tạo cho một lớp phủ dày cho bề mặt kim loại. Lớp phủ này có khả năng không bị chảy dù ở trong nhiệt độ cao. Đồng thời, với việc áp dụng nguyên lý của điện từ, khả năng bám dính vào bề mặt sơn rất tốt. Qua đó giúp lớp sơn phủ đều, đẹp và mịn, đảm bảo về mặt thẩm mỹ.
  • Sơn bột còn có tính kinh tế cao. Chúng ta có thể thu hồi được lượng sơn bột dư thừa một cách dễ dàng sau khi sơn và tái sử dụng. Nhờ đó, tiết kiệm được chi phí đầu tư cho sơn tĩnh điện. Hơn hết chúng cũng không gây ô nhiễm môi trường.
  • Có đa dạng các loại màu sơn tĩnh điện khô, có độ bền rất cao và khó phai màu. Do đó, người ta thường lựa chọn sơn bột để sơn cho các vật liệu ngoài trời.

Sơn tĩnh điện ướt

Sơn tĩnh điện ướt có hơi dung môi nặng hơn không khí. Nên chúng sẽ bị chìm xuống đáy nên không tránh khỏi việc gây ra ô nhiễm môi trường. Đồng thời, trong công nghệ sơn tĩnh điện ngày nay thì loại này cũng không thể thu hồi lại được. Vì thế trong quá trình sơn sẽ gây ra tốn kém. Sau thời gian dài, lớp sơn này có thể bị bong tróc. Tuy nhiên, bên cạnh những nhược điểm trên thì sơn tĩnh điện ướt cũng có rất nhiều ưu điểm. Nhờ đó, dạng ướt sử dụng của sơn tĩnh điện cũng được sử dụng rộng rãi:

  • Sơn tĩnh điện ướt có màu sắc đa dạng.
  • Bạn có thể dễ dàng sử dụng sơn tĩnh điện ướt cho hầu hết các loại vật liệu. Sơn được từ kim loại, nhựa, thuỷ tinh, gỗ mà sơn tĩnh điện khô chưa thể đáp ứng.
  • Lớp sơn phủ vô cùng đều và đẹp bởi chúng có độ bóng rất tốt.
  • Khả năng chịu nhiệt của sơn tĩnh điện ướt cũng rất cao.

Sơn tĩnh điện Polyester

Bột sơn polyester do chứa nhựa polyester nên khả năng chống tác động cơ học rất tốt. Bao gồm tính chống va đập và kháng hóa chất. Bên cạnh đó, bột sơn polyester cũng được đánh giá cao. Bởi có thể chống lại tia cực tím từ 1 đến 3 năm. Chúng còn có khả năng chống ố vàng trên sản phẩm trong thời gian dài.

Do đó, bột sơn polyester được lựa chọn để sơn các đồ vật trong và bên ngoài nhà. Người ta cũng thường sử dụng bột sơn này trong ngành công nghiệp. Có thể kể tới công nghiệp nhôm định hình, chế tạo máy móc nông nghiệp, làm xe đạp, hay các thiết bị chiếu sáng,..

sơn tĩnh điện hình 2

Bột sơn Epoxy cũng là dòng bột sơn tĩnh điện nổi bật

Sơn tĩnh điện Epoxy

Bột sơn Epoxy cũng là dòng bột sơn tĩnh điện nổi bật trong các loại sơn tĩnh điện. Chúng sở hữu rất nhiều ưu điểm nổi trội. Nên không có gì ngạc nhiên khi chúng được sử dụng trong rất nhiều công trình.

Dưới đây là 5 điểm sáng có thể kể đến ở bột sơn tĩnh điện Epoxy:

  • Độ bám dính cao: ở bột sơn Epoxy có tính bám dính chặt và lâu dài trên hầu hết các loại vật liệu.
  • Bề mặt của các vật liệu được sơn bằng bột Epoxy có mắt sơn sáng bóng. Hiệu ứng lên màu đẹp và mịn cũng như rất khó phai.
  • Tính chống thấm nước của bột Epoxy gần như là tuyệt đối. Có những loại sơn còn cho khả năng chống thấm nước đến 100%.
  • Nhờ có đặc điểm là bề mặt sơn sáng bóng. Nên ở những vật liệu được sơn Epoxy thường hạn chế được khả năng bám bụi. Đồng thời thuận tiện cho quá trình vệ sinh, lau chùi.
  • Ngoài ra, sơn Epoxy còn có nhiều đặc điểm nổi bật khác. Chẳng hạn như có khả năng chống tĩnh điện, chống cháy, chống chịu ma sát và chịu lực.

Tuy nhiên, ở bột sơn Epoxy vẫn còn kém ở khả năng chống nóng và cản sáng. Nên chúng được sử dụng phổ biến như một lớp sơn lót. Như vậy để có tác dụng chống ăn mòn cao hoặc dùng để sơn các đồ vật ở trong nhà.

Sơn tĩnh điện Fluoropolymer

Đây là loại bột sơn được kết hợp giữa nhựa polyester và hợp chất làm cứng. Ngoài ra còn thêm các chất phụ gia khác. Như vậy để tăng cường khả năng chống ăn mòn, chống ẩm và chống tia cực tím.

Xét trong tất cả các loại bột sơn tĩnh điện thì sơn Fluoropolymer có khả năng chống tác động thời tiết tốt. Chúng có thể giữ được độ bóng bền lâu với thời gian. Bằng việc sử dụng sơn Fluoropolymer sẽ giúp cho sản phẩm có bảo hành lên đến 20 năm.

Ứng dụng của bột sơn tĩnh điện Fluoropolymer là để dùng cho kiến trúc bên ngoài. Có thể kể tới như làm tường rèm, cửa sổ. Hoặc dùng cho phụ kiện phòng tắm, phục vụ cho ngành công nghiệp chế tạo ô tô,..

Sơn tĩnh điện Hybrid

Bột sơn tĩnh điện Hybrid là loại bột sơn kết hợp giữa nhựa Epoxy và Polyester. Bởi vậy, chúng vừa mang trong mình thuộc tính cơ học, vừa có khả năng bảo vệ bề mặt sản phẩm tuyệt vời. Bên cạnh đó, hệ màu sắc của dòng sơn này cũng rất phong phú, cho hiệu ứng bề mặt đa dạng như: màng sơn bóng, mờ, nhăn, cát, nhũ bạc,.. Đồng thời, sơn bột tĩnh điện Hybrid Epoxy Polyester có chi phí thấp. Do đó sản phẩm cũng rất được nhiều đơn vị ưa thích ứng dụng trong sản xuất.

Tuy nhiên, bột sơn Hybrid cũng có một số nhược điểm. Đó là chống chịu thời tiết kém. Vì thế được sử dụng phổ biến trong sơn phủ các sản phẩm trong nhà. Có thể kể tới như sơn các thiết bị chiếu sáng, sơn thiết bị gia dụng, đồ nội thất nhà, đồ chơi trẻ em,..

Sơn tĩnh điện Acrylic

Bột sơn Acrylic đặc biệt được yêu thích và sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp ô tô. Bởi chúng được đánh giá cao hơn so với những bột sơn tĩnh điện khác ở độ mạnh và bền. Đồng thời, chúng còn góp phần tạo cho lớp sơn trên bề mặt sản phẩm có hiệu ứng bóng và nhẵn mịn tốt. Hơn hết có độ bao phủ cao hơn so với những dòng sơn khác.

Hướng dẫn lựa chọn các loại sơn tĩnh điện phù hợp

Việc lựa chọn các loại sơn tĩnh điện phù hợp, chính xác nhất thì bạn cần phải xem xét một cách kỹ lưỡng về nhu cầu sử dụng, yếu tố chất lượng và điều kiện về kinh tế.

  • Nếu muốn sơn kiến trúc ở bên ngoài thì có thể lựa chọn dòng sơn Fluoropolymer. Còn nếu để sơn tĩnh điện cho vật dụng trong nhà có thể chọn bột sơn Hybrid.
  • Nếu có điều kiện về kinh tế thì nên lựa chọn dòng sơn tĩnh điện cao cấp.

Ngoài ra sau khi đã chọn được loại sơn thích hợp, thì bạn cũng cần thực hiện ước tính diện tích cần sơn nhằm xác định được lượng sơn mình cần dùng, tránh trường hợp gây lãng phí hay mất công chạy đi chạy lại để mua thêm hay nếu như mua thừa thì sẽ gây ra sự lãng phí.

2024-06-05 / by / in
Tổng quan và sự phát triển của ngành hóa chất công nghiệp

Ngành hóa chất công nghiệp hiện nay đang phát triển và mở rộng ra hầu hết các lĩnh vực trong đời sống, đặc biệt là ứng dụng trong sản xuất công nghiệp. Nếu bạn là doanh nghiệp đang muốn tìm hiểu về hóa chất công nghiệp là gì và ứng dụng của nó đối với doanh nghiệp của mình thì có thể tham khảo bài viết bên dưới.  

1. Hóa chất công nghiệp là gì?

Hóa chất là gì

Trong cuộc sống hiện nay, hóa chất công nghiệp được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi. Trong hóa học, hóa chất hay chất hóa học là một dạng của vật chất mà có hợp chất và đặc tính hóa học không đổi. Hiểu một cách đơn giản thì “hóa chất” là một đơn chất, hợp chất hoặc một hỗn hợp chất và không thể tách thành những phần nhỏ hơn bằng cách vật lý thông thường mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Những hóa chất công nghiệp này được con người khai thác từ tự nhiên hoặc từ nguyên liệu nhân tạo.

Các dạng tồn tại của hóa chất: Dạng khí, dạng lỏng,  rắn hay dạng plasma và có thể chuyển đổi trạng thái dưới tác dụng của nhiệt độ, áp suất,…

Nó là một dạng của vật chất mà có đặc tính hóa học không đổi. Không thể tách nó ra thành những thành phần nhỏ hơn bằng các phương pháp tách vật lý mà không làm bẻ gãy các liên kết hóa học. Hóa chất công nghiệp tồn tại ở nhiều trạng thái khác nhau: khí, lỏng, rắn, và plasma.

hóa chất công nghiệp 1

Hóa chất công nghiệp được ứng dụng và sử dụng vô cùng rộng rãi

Hóa chất công nghiệp là gì

Hóa chất công nghiệp cũng là một dạng của vật chất, được sản xuất từ nguồn nguyên liệu như không khí, nước và khoáng chất trong tự nhiên.

Chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều sản phẩm trong đời sống được tạo ra từ hóa chất công nghiệp như: Chất khử trùng, dung dịch tẩy rửa dùng trong nhà hàng – khách sạn, thuốc nhuộm, mực in, …

Về phân loại của hóa chất công nghiệp được chia làm 3 loại với những đặc tính riêng biệt phù hợp với từng nhu cầu sử dụng trong đời sống.

  • Hóa chất công nghiệp cơ bản: bao gồm các hóa chất có nguồn gốc từ dầu mỏ, chất vô cơ cơ bản (các chất như clo, natri hydroxit, sunfuric và axit nitric,..) và polyme.
  • Hóa chất công nghiệp đặc dụng: Loại hóa chất này thường được dùng trong ngành kỹ thuật, dệt may,… ứng dụng để bảo vệ cây, các loại sơn, mực in và chất màu.
  • Hóa chất công nghiệp tiêu dùng: Đây là những sản phẩm được tạo thành từ hóa chất công nghiệp cơ bản và được ứng dụng phổ biến như các chất tẩy rửa, các đồ dùng sinh hoạt hàng ngày.

2. Sự phát triển ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp

Lịch sử hình thành ngành hóa chất công nghiệp từ thời sơ khai tới nay đã trải qua khá nhiều giai đoạn. Khởi đầu từ những đơn vị sản xuất nhỏ lẻ cho tới bây giờ đã xuất hiện những ngành công nghiệp quan trọng với quy mô lớn trên thế giới và tại Việt Nam. 

Tại Việt Nam, ngành hóa chất công nghiệp được xây dựng với quy mô lớn từ năm 1954. Từ những năm 1980 – 1985, ngành hóa chất công nghiệp dần chiếm được vị thế và trở thành một ngành kinh tế kỹ thuật độc lập, đặc biệt năm 1985, ngành bước vào thời kỳ đổi mới và ổn định phát triển.

Ngành hóa chất công nghiệp đạt mức độ tăng trưởng cao nhất vào những 1992 – 1995.

Từ cuối thế kỷ XX đến nay vẫn tiếp tục tăng trưởng và phát triển rộng ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế.

Thực trạng ngành hóa chất công nghiệp hiện nay

Tổng quan về ngành hóa chất công nghiệp của nước ta hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, năng suất lao động không quá cao. Đối với một số ngành như hóa dầu hay hóa hữu cơ, về cơ bản vẫn chưa được hình thành hoặc mới bắt đầu. Hiện nay, ngành công nghiệp hóa chất chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và phục vụ tiêu dùng. 

Có thể kể đến hóa chất cho nông nghiệp như: Hóa chất bảo vệ thực vật; phân bón, phân đạm, phân NPK,..; Hóa chất vô cơ cơ bản như: Soda, axit sunfuric, axit photphoric, axit clohydric,… Hoá chất của ngành công nghiệp: đất đèn, oxy, cacbonic, than hoạt tính, amoniac, phụ gia của sản phẩm dầu mỏ, que hàn, nguyên liệu nhựa; Hóa chất dùng trong tiêu dùng: Xăng dầu, chất tẩy rửa, pin ắc quy, cao su, sơn…

Xu hướng ngành hóa chất công nghiệp trong tương lai

Hiện nay, Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành hóa chất công nghiệp được phát triển: Bộ trưởng Nguyễn Hồng Diên đã nhận định: Ngành hóa chất công nghiệp Việt Nam còn nhiều tiềm năng phát triển, nền công nghiệp đang phát triển mạnh, năng động với thị trường tiêu dùng nội địa gần 100 triệu dân. Ngoài ra, ngành cũng đang có sự đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, dự án quy mô lớn, cho thấy nhu cầu thị trường về ngành và chính sách hấp dẫn từ Nhà nước đối với sự phát triển của ngành này.

Mặt khác, chúng ta chưa khai thác hết được tiềm năng của ngành, chưa tận dụng được tối đa nguồn tài nguyên của ngành mà vẫn phải phụ thuộc vào nhập khẩu. 

Từ đó, mục tiêu phát triển ngành công nghiệp hóa chất là tập trung vào lĩnh vực có tính chất chủ chốt các hóa chất phục vụ nền nông nghiệp, hóa chất cơ bản và cao su. Cùng lúc đó, chúng ta cần tập trung nghiên cứu lựa chọn địa điểm, đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật nền tảng. Đẩy mạnh hỗ trợ, khuyến khích nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ hóa chất. Nhà nước cũng đề xuất xây dựng các giải pháp phát triển công nghiệp hóa chất xanh, thân thiện với môi trường. Theo đó là các chính sách để phát triển và quản lý mạng lưới các tổ chức tư vấn đầu tư, hỗ trợ cơ quan quản lý cũng như doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về quản lý hóa chất.

Hóa chất công nghiệp 2

Nhà nước đã ủng hộ và tạo điều kiện để ngành công nghiệp hóa chất được phát triển

3. Các loại hóa chất sử dụng trong công nghiệp

 Hóa chất axit sunfuric (H2SO4)

Là một trong những hóa chất phổ biến nhất và được ứng dụng nhiều nhất trong ngành công nghiệp hóa chất. Axit Sunfuric (Acide Sulfurique) có công thức hóa học là H2SO4. Đây là chất lỏng không màu, không mùi, có thể hòa tan trong nước, nặng hơn nước và khó bay hơi. H2SOlà thành phần của mưa axit, được tạo thành từ điôxít lưu huỳnh trong nước bị oxi hoá, hay là Axit Sunfuric bị oxi hoá.

H2SO4 là một hợp chất quan trọng để sản xuất ra axit photphoric – là thành phần không thể thiếu của phân bón, sản xuất nhôm sunfat, phẩm nhuộm, luyện kim, sơn, dầu mỏ,…

Ứng dụng của Axit Sunfuric được thấy nhiều trong sản xuất công nghiệp như sản xuất kim loại đồng, kẽm, chất tẩy rửa kim loại trước khi mạ,…; sử dụng trong phòng thí nghiệm để điều chế HNO3, HCL,..; xử lý nước thải; sản xuất phân bón,…

Hóa chất sodium hydroxide (NaOH)

Nói đến xút ăn da chắc ai cũng biết là chất Natri hydroxide hay hydroxide natri

Xút ăn da hay Natri hydroxide (hydroxide natri) có công thức hóa học là chất kiềm NaOH – một hợp chất vô cơ của natri. Trong cuộc sống hàng ngày ta thường bắt gặp hóa chất công nghiệp NaOH trong các chế phẩm như xà phòng, các chất tẩy rửa. Cách nhận biết NaOH khá đơn giản, ở thể rắn sẽ có màu trắng, không mùi; ở thể lòng hay dung dịch sẽ có tính nhờn.

Trong các ngành công nghiệp, NaOH được ứng dụng rất nhiều trong sản xuất các chất tẩy rửa, ngành nhuộm, công nghiệp giấy, xử lý nước bể, y học hay hóa dược mỹ phẩm,…

2024-06-04 / by / in
Hướng dẫn cách lắp đặt quạt hút thông gió chính xác

Các phương pháp và kỹ thuật lắp đặt quạt hút thông gió là gì? Việc lắp đặt quạt hút thông gió nói chung là do những người có chuyên môn lắp đặt nhưng đối với những người sử dụng thông thường, hiểu rõ về cách lắp đặt quạt hút thông gió mới có thể kiểm tra được việc lắp đặt quạt hút thông gió trong gia đình đã hợp lý chưa. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu cụ thể về việc lắp đặt quạt hút thông gió.

Quạt hút thông gió chủ yếu được chia thành ba loại: sử dụng trong nhà, sử dụng trong bếp và sử dụng trong phòng tắm. Ba loại quạt hút thông gió khác nhau có những yêu cầu khác nhau khi chúng được mua.

  1. Phòng tắm thường có diện tích nhỏ, khoảng 2-4m2, có thể sử dụng quạt hút thông gió dạng mở 150-200 mm.
  2. Bếp có thể chọn sử dụng quạt hút thông gió có tấm chắn 250 mm, nếu bếp đã trang bị máy hút mùi tầm gần thì không cần lắp quạt thông gió.
  3. Diện tích phòng ngủ và phòng khách thường khoảng 12-16 mét vuông, loại quạt hút thông gió hai chiều 250-300 mm là phù hợp hơn cả.

Khi lựa chọn quạt hút thông gió, các tiêu chuẩn sau có thể được sử dụng làm tiêu chuẩn thử nghiệm:

  1. Kiểu dáng của quạt hút thông gió mới lạ, màu sắc hài hòa với màu sắc của căn phòng, mặt phẳng không cong vênh, nhựa phẳng và được đánh bóng, các bộ phận mạ điện sáng, không có dấu vết rỉ sét, và cánh quạt có thể quay bình thường.
  2. Cánh quạt quay êm sau khi bật nguồn, không gây tiếng ồn bất thường, lượng gió lớn. Quạt hút thông gió hai chiều có thể thay đổi tùy ý. Nhiệt độ động cơ không cao và tiếng ồn thấp. Điều khiển tốc độ của quạt hút thông gió có chức năng điều khiển tốc độ là điều hiển nhiên.
quạt hút thông gió 1a

Thi công lắp đặt quạt hút thông gió

Những vấn đề cần lưu ý khi lắp đặt quạt hút thông gió

Quạt hút thông gió phải được lắp đặt chắc chắn, cách mặt đất từ ​​2-3m trở lên.

Khoảng cách giữa quạt hút thông gió và mái che phải lớn hơn 5cm.

Không nên lắp đặt quạt hút thông gió âm trần ở những nơi có nhiều khói bụi dầu mỡ, đồng thời tránh lắp đặt gần các nguồn nhiệt độ cao.

Loại gắn tường với quạt điện không chỉ có thể thông gió ở nhiều nơi khác nhau, mà còn có thể loại bỏ những chất lỏng trong nhà.

Trước khi lắp đặt quạt hút thông gió cần thực hiện những công việc gì

  1. Trước khi lắp đặt quạt hút thông gió, hãy kiểm tra cẩn thận xem máy có còn nguyên vẹn không, các chốt và bu lông có bị lỏng hay rơi không, cánh quạt có bị va đập không, cánh quạt hoặc cửa chớp có bị biến dạng hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển hay không.
  2. Khi chọn môi trường thoát gió, cần lưu ý không được có vật cản quá lớn trong vòng 2,5 -3M đối diện với cửa gió.

Xử lý quạt thông gió khi đã được lắp đặt

  1. Lắp đặt ổn định: Khi lắp đặt quạt hút thông gió cần chú ý đến vị trí nằm ngang của quạt, điều chỉnh quạt sao cho phù hợp với mặt bằng của nền, sau khi lắp đặt quạt hút thông gió không được bị lệch.
  2. Khi lắp đặt quạt hút thông gió, các bu lông điều chỉnh của động cơ phải ở vị trí thuận tiện cho việc vận hành, để điều chỉnh độ chặt của dây cu roa của quạt hút thông gió trong quá trình sử dụng.
  3. Khi lắp đặt giá đỡ quạt hút thông gió phải đảm bảo giá đỡ phù hợp với mặt bằng của nền, nếu cần thì lắp thêm sắt góc cạnh quạt hút thông gió để gia cố lại.
  4. Sau khi quạt được lắp đặt, hãy kiểm tra độ kín gió xung quanh nó. Nếu có không gian thoáng có thể bịt kín bằng ván nắng hoặc keo dán kính.
quạt hút thông gió 2a

Công trình thi công quạt hút thông gió

Khi việc lắp đặt quạt hút đã hoàn tất

  1. Sau khi lắp đặt, kiểm tra xem có dị vật bên trong quạt hút thông gió hay không, dùng tay hoặc đòn bẩy để di chuyển cánh quạt để kiểm tra xem có dấu hiệu siết chặt hoặc cọ xát quá mức, và có vật nào cản trở sự chuyển đổi.
  2. Trong quá trình làm việc, nếu thấy quạt hút thông gió chuyển động bất thường hoặc động cơ kêu “ù ù” hoặc các biểu hiện bất thường khác thì phải tắt máy và kiểm tra, sau đó mới bật máy và sử dụng sau khi khắc phục.

Tóm lược

Đối với người lắp đặt, trước khi lắp đặt quạt hút thông gió cần xác định hướng đặt thiết bị, việc định hướng này cần chú ý đến môi trường hoạt động và xem bộ phận nào của thiết bị phù hợp nhất, để quạt hút thông gió đạt được hiệu quả sử dụng tốt nhất.

Khi lắp đặt, hãy chú ý xem từng dây buộc đã được lắp chặt chưa để đảm bảo quạt hút thông gió có thể hoạt động bình thường và an toàn.Việc lắp đặt quạt hút thông gió cần đặc biệt chú ý đến độ ổn định của lắp đặt quạt hút nên đặt ở vị trí nằm ngang ổn định, cũng cần lắp đặt quạt hút thông gió ở vị trí dễ thao tác để sử dụng hàng ngày.

2024-06-03 / by / in
Quy trình gia công cơ khí chính xác là gì?
Quy trình gia công cơ khí chính xác là quá trình loại bỏ nguyên liệu thô thừa ra khỏi một chi tiết gia công. Đồng thời giữ các sản phẩm có dung sai gần nhau, để tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh.
Nói một cách đơn giản, đó có nghĩa là định hình các mảnh vật liệu lớn thành các bộ phận chính xác hơn. Để chúng có thể đáp ứng các thông số kỹ thuật một cách chính xác. Quá trình này có thể bao gồm gia công cơ khí cắt, phay, tiện và phóng điện. Chúng thường được thực hiện bằng các loại máy điều khiển số gọi là máy CNC.
Để quá trình gia công cơ khí chính xác diễn ra thuận lợi và nhanh chóng đòi hỏi chúng phải đúng với các bản thiết kế một cách chuẩn xác. Cụ thể quy trình gia công này được thực hiện bởi các chương trình thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính (CAD) hoặc gia công có sự hỗ trợ của máy tính (CAM).
Công nghệ gia công CNC hiện đại này tạo ra các sơ đồ hoặc phác thảo 3D cần thiết để tạo ra một sản phẩm nào đó. Có thể là máy móc, vật thể, thiết bị hoặc công cụ,… Các bản thiết kế phải được tạo ra rất chi tiết để đảm bảo chất lượng và độ chính xác sản phẩm sau gia công.
Những loại vật liệu thường được sử dụng cho quy trình gia công chính xác
Quy trình gia công cơ khí chính xác có thể tạo ra các sản phẩm từ đa dạng các loại vật liệu khác nhau bao gồm:
  • Kim loại.
  • Vật liệu tổng hợp.
  • Thép.
  • Đồng.
  • Than chì.
  • Thủy tinh.
  • Nhựa.
  • Gốm.
Để thực hiện các đường cắt một cách chính xác và loại bỏ vật liệu thô theo đúng ý muốn người vận hành có thể sử dụng kết hợp các loại máy móc khác nhau tùy thuộc vào loại nguyên liệu thô đó. Bao gồm máy phay, máy tiện, máy phóng điện (hay còn gọi là EDM), máy cưa và máy mài.
Các loại máy này được điều khiển bằng máy tính và được thiết kế, sử dụng để loại bỏ vật liệu nền. Chúng tạo ra các bộ phận và chi tiết có kích thước lớn, nhỏ, dày hay mỏng tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật trong bản thiết kế.
Trong một số trường hợp, thậm chí có thể sử dụng quy trình rô bốt và quang hóa tốc độ cao để đạt được kết quả mong muốn cho sản phẩm cuối cùng.
gia công cơ khí 1

Thợ cơ khí đang tiến hành gia công cơ khí trong nhà máy

Quy trình gia công cơ khí chính xác với 9 bước cơ bản
Trong gia công cơ khí chính xác hay còn gọi là gia công cơ khí CNC, quy trình thực hiện bao gồm 9 bước cơ bản như sau:
1. Kiểm tra dữ liệu thiết kế
Người thiết kế sẽ xem xét, kiểm tra các thông số như:
  • Kích thước sản phẩm.
  • Hình dáng.
  • Độ bóng sản phẩm.
  • Loại vật liệu gia công.
2. Thiết kế bản vẽ và thiết lập chương trình gia công
Bước 2 của quy trình gia công cơ khí chính xác là nghiên cứu chi tiết từng phần và tiến hành thiết kế bản vẽ kỹ thuật cơ khí. Các thông số phải được đảm bảo được phân loại đúng theo yêu cầu về mặt kỹ thuật.
Tiến hành thiết lập điều khiển chương trình CNC chuẩn. Chương trình CAM được kiểm tra thủ công bằng mắt hoặc kiểm tra bằng vi tính để phát hiện lỗi.
3. Xác định phương thức gia công
Hiện nay, quy trình gia công cơ khí chính xác được thực hiện với 3 phương thức phổ biến:
  • Gia công đơn chiếc từng sản phẩm cơ khí
Gia công đơn chiếc thường được áp dụng cho quy trình sản xuất có sản lượng hàng năm ít từ vài đến vài chục sản phẩm và không có chu kỳ sản xuất lại. Sản phẩm nhận được đạt mức gia công tỉ mỉ, độ chính xác cao.
  • Gia công hàng loạt sản phẩm cơ khí
Phương thức này trái ngược với phương pháp trên. Chất lượng sản phẩm thu về có chất lượng không được cao. Đây là phương pháp sản xuất phù hợp cho các sản phẩm có sản lượng hàng năm lớn và thường được tạo thành đợt và có chu kỳ xác định.
  • Gia công hàng khối sản phẩm cơ khí
Phương pháp này thường được áp dụng cho các sản phẩm có sản lượng lớn. Sản phẩm được chế tạo liên tục và lâu dài.
4. Lựa chọn phôi và tiến hành chế tạo
Lựa chọn phôi phù hợp với yêu cầu sản phẩm. Tùy theo kích thước sản phẩm mà lựa chọn phôi có kích thước phù hợp.
5. Xác định thứ tự thực hiện gia công
Nguyên công cần được xác định chính xác từ xác định loại dao, thứ tự dao và lắp đặt dao cụ phải được thực hiện theo quy định chuẩn.
6. Lựa chọn máy móc và thiết bị gia công chính xác phù hợp
Tùy vào nhu cầu gia công và yêu cầu về độ chính xác mà người vận hành phải chọn thiết bị gia công phù hợp.
7. Xác định lượng dư gia công ở các bước
Tại mỗi bước của quy trình thực hiện, một lượng gia công dư sẽ được cắt bỏ. Người vận hành sẽ dựa vào đó để so sánh lượng dư ước lượng và lượng dư thực tế để so sánh độ chính xác của sản phẩm.
8 Tiến hành quy trình gia công cơ khí chính xác
Ở bước này, quy trình gia công sẽ được tiến hành bao gồm cả giai đoạn gia công thô và gia công tinh. Đó có thể là phay thô – phay tinh, tiện thô – tiện tinh,…
9. Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Kiểm tra lại kích thước sản phẩm và đối chiếu với các yêu cầu gia công ban đầu. Bằng các loại dụng cụ đo như thước kẹp, calip, căn mẫu, thước panme, đồng hồ so,…
2024-06-02 / by / in
Thang máy không dùng cáp tải công nghệ thời đại mới

Công nghệ ngày càng phát triển, ngày càng có nhiều thiết bị hiện đại được ứng dụng rộng rãi để phục vụ cuộc sống của con người. Trong số đó, thang máy không dùng cáp được coi là bước tiến nhảy vọt của công nghệ sản xuất trong thời đại mới. Vậy thang máy không cáp là loại thang máy như thế nào và sở hữu những chức năng đặc biệt gì? Hãy cùng YP.VN khám phá câu trả lời trong bài viết bên dưới nhé.

Sơ lược về thang máy không dùng cáp

Sự phát triển chóng mặt của đô thị hóa toàn cầu ngày càng khiến nhiều tòa nhà cao tầng mọc lên như nấm. Độ cao của các tòa nhà cũng ngày càng gia tăng nhằm đáp ứng nhu cầu làm việc, nghỉ ngơi của dân cư, tránh gây ra sự chật chội về mặt diện tích đô thị.

Số lượng tòa nhà cao tầng ngày càng gia tăng đồng nghĩa với việc bắt buộc phải lắp đặt thiết bị thang máy nhằm hỗ trợ việc di chuyển. Với mục đích hỗ trợ việc di chuyển của con người một cách thuận tiện nhất, các đơn vị sản xuất đã phát minh ra loại thang máy không dùng cáp.

Trước đây khi khoa học công nghệ chưa phát triển, những loại thang máy có sử dụng cáp cùng hệ thống ròng rọc lớn có phần cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích. Bên cạnh đó, các loại thang máy sử dụng cáp còn tạo ra sự ma sát lớn, hạn chế việc di chuyển hơn bình thường. Chính vì vậy, kể từ khi thang máy không cáp tải xuất hiện, những hạn chế này đã được khắc phục một cách tối ưu.

Thang máy không dùng cáp có khả năng di chuyển linh hoạt và hỗ trợ các hoạt động di chuyển của con người một cách tốt nhất. Cho tới thời điểm hiện tại, chỉ có duy nhất một đất nước trên thế giới áp dụng công nghệ thang máy tiên tiến này – nước Đức. Nguyên do là bởi chi phí cho quá trình thi công lẫn vận chuyển nguyên vật liệu vô cùng đắt đỏ và nguy hiểm nên chưa có nhiều nước áp dụng công nghệ này.

thang máy 1a

Thang máy không dùng cáp có khả năng di chuyển linh hoạt

Ưu điểm vượt trội của thang máy không dùng cáp

Kể từ khi thang máy không dùng cáp xuất hiện, thiết bị đã đem lại rất nhiều hiệu quả vận chuyển cho người sử dụng. Những ưu điểm vượt trội của thang máy không dùng cáp có thể được liệt kê cụ thể hơn dưới đây:

Di chuyển linh hoạt

Ưu điểm đầu tiên của loại thang máy không cáp tải đó chính là khả năng di chuyển một cách linh hoạt.

Cụ thể hơn, loại thiết bị này hoạt động theo công nghệ động cơ tuyến tính transrapid kết hợp cùng đệm từ maglev để giúp thang máy lơ lửng và di chuyển ngang dọc linh hoạt.

Công nghệ này sử dụng sức mạnh từ nam châm điện, cho phép thang máy có thể di chuyển và giảm bớt ma sát cùng cáp tải. Công nghệ này giúp thang máy có thể di chuyển tới bất cứ tầng nào trong toàn bộ tòa nhà. Không chỉ di chuyển bên trong mà hành khách cũng có thể di chuyển ra bên ngoài tòa nhà.

Điều này cũng hỗ trợ các tòa nhà có thể linh hoạt trong hình dạng thiết kế. Thay vì chỉ xây dựng theo lối thẳng đứng giống trước đây, các tòa nhà có thể xây dựng với nhiều hình dạng đặc sắc.

Ít bị tác động khi có động đất

Công nghệ thang máy không dùng cáp còn hỗ trợ hành khách di chuyển an toàn hơn khi có động đất xảy ra.

Đối với những tòa nhà cao tầng, các loại thang máy dùng cáp đôi khi dễ gặp trục trặc, sự cố hơn so với các loại thang máy không dùng cáp. Nguyên do là bởi thang máy nặng sẽ cần rất nhiều sự hỗ trợ của dây cáp. Tuy nhiên khi có động đất, gió mạnh, thang máy bị lắc lư sẽ khiến dây cáp thang máy bị căng ra. Lúc này thang máy sẽ bắt buộc phải ngừng hoạt động vì lý do an toàn.

Đối với thang máy không dùng cáp tải, động cơ tuyến tính sẽ được cung cấp năng lượng bởi các cuộn dây được nhúng vào vị trí thành sau của trục nên vô cùng chắc chắn. Khi có động đất xảy ra cũng rất ít khi bị ảnh hưởng bởi toàn bộ dây đều nằm tại vị trí phía sau.

Tiết kiệm thời gian

Nhờ công nghệ di chuyển bằng động cơ tuyến tính, hành khách có thể tiết kiệm thời gian khi di chuyển tới bất cứ vị trí nào trong tòa nhà. Tình trạng phải đợi chờ thang máy cũng sẽ được hạn chế nhằm tiết kiệm thời gian di chuyển ít nhất có thể.

Tiết kiệm diện tích lắp đặt phòng máy

Loại thang máy không dây cáp thường được thiết kế với cabin di chuyển trên hệ thống trục linh hoạt, không lắp đặt phòng máy. Điểm này cũng giống với loại thang máy không phòng máy sử dụng dây cáp. Toàn bộ hệ thống, linh kiện sẽ được lắp tại hệ thống trung tâm điều khiển và phía sau của thang máy nhằm tiết kiệm diện tích.

thang máy 2a

Hành khách có thể tiết kiệm thời gian khi di chuyển tới bất cứ vị trí nào

Ưu điểm này của thiết bị hỗ trợ quá trình thi công, lắp đặt tốn ít công sức hơn. Ngoài ra cũng hỗ trợ tiết kiệm diện tích lắp đặt một cách tối ưu, giúp đội ngũ kỹ thuật có thể dễ dàng thi công hơn.

Dự án thang máy không dùng cáp trên thế giới

Như đã nhắc tới ở những phần trước, hiện nay trên thế giới chỉ có duy nhất nước Đức đã phát minh và ứng dụng công nghệ thang máy không dùng cáp. Đây là minh chứng về một cường quốc luôn đi đầu trong lĩnh vực khoa học công nghệ.

Công nghệ thang máy không dùng cáp được phát minh bởi công ty ThyssenKrupp. Công ty này cho biết lần đầu đưa ra ý tưởng về sản phẩm thang máy không cáp tải từ năm 2014. Vào năm 2017, ý tưởng đã được triển khai thành dự án và được áp dụng trên thị trường tại Rottweil (Đức).

Thang máy không sử dụng cáp có tên là Multi. Nguyên lý hoạt động của sản phẩm dựa trên công nghệ tàu đệm từ Hyperloop để có thể di chuyển nhanh chóng và mượt mà trên băng chuyền. Bên cạnh đó, hệ thống thang máy này có thể di chuyển linh hoạt lên xuống, trái phải, không chỉ di chuyển theo phương thẳng đứng giống các loại thang máy thông thường.

Khi ý tưởng sản xuất loại thang máy này xuất hiện lần đầu đã đón nhận không ít nghi ngờ về mức độ khả thi. Với mong muốn tạo ra hệ thống thang máy linh hoạt trong cấu trúc lớn nhằm hỗ trợ tối ưu người sử dụng, công ty ThyssenKrupp đã vô cùng cố gắng để biến ý tưởng này thành hiện thực.

Một công ty tại Đức mang tên OVG Real Estate đã thấy được tương lai cho hệ thống thiết bị này và khẳng định sẽ áp dụng loại hình thiết bị này trong tòa East Side Tower được xây dựng tại Berlin. Chi phí cho việc xây dựng tòa tháp này cũng vô cùng đắt, gấp khoảng 5 lần chi phí so với việc lắp đặt các loại thang máy thông thường.

2024-05-31 / by / in
Tìm Hiểu Về Chi Phí Thuê Luật Sư Khởi Kiện

Đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội, nghề luật sư hình thành và ngày càng phát triển lớn mạnh. Việc thuê luật sư không còn quá xa lạ. Khi gặp những vấn đề liên quan đến pháp luật thì người dân cũng dần có xu hướng tìm đến dịch vụ luật sư để được tư vấn, được bảo vệ quyền lợi, cũng như nhu cầu có sự hỗ trợ về kiến thức pháp luật, song hành trong cuộc sống để tuân thủ pháp luật, đảm bảo công bằng theo hệ thống pháp luật Việt Nam.

Trong tâm trí và suy nghĩ của người dân, doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng xã hội, luật sư là người tư vấn pháp luật, bảo vệ bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, đem lại sự công bằng thiết thực.

Ngày nay, có thể tìm thấy các dịch vụ pháp lý từ luật sư ở bất cứ nơi nào. Luật sư là người bào chữa, đại diện ủy quyền với các dịch vụ pháp lý. Các sản phẩm từ luật sư là tài sản vô hình, giá trị bằng trí tuệ gắn liền với quyền lợi của khách hàng. Và để duy trì hoạt động, tất cả những sản phẩm, dịch vụ pháp lý được cung cấp từ luật sư đều có mức phí nhất định.

Liên quan đến mức chi phí thuê luật sư, mỗi vụ việc của khách hàng đều có sự khác biệt, có mức độ phức tạp khác nhau, yêu cầu luật sư cũng khác nhau trong từng vụ việc, do đó mức chi phí thuê luật sư khởi kiện cũng sẽ khác nhau.

Phí thuê luật sư khởi kiện là gì?

Luật sư là những người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật, là người sẽ thực hiện các dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của khách hàng.

Theo Khoản 2 Điều 168 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, chi phí thuê luật sư giải quyết là khoản thù lao mà khách hàng phải trả cho công sức lao động trí tuệ của luật sư khi tham gia vào các hoạt động tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ về pháp lý thực hiện việc khởi kiện của các khách hàng là cá nhân và tổ chức.

Thù lao luật sư được áp dụng trên cơ sở thoả thuận giữa luật sư, công ty, văn phòng luật với khách hàng và được ghi nhận tại hợp đồng dịch vụ pháp lý ký kết giữa công ty, văn phòng luật sư với khách hàng.

Phí thuê luật sư thường căn cứ vào mức độ phức tạp, thời gian luật sư bỏ ra để thực hiện công việc, theo yêu cầu của khách hàng, kinh nghiệm và uy tín của luật sư chính, cũng như của văn phòng luật sư.

Thông thường,chi phí thuê luật sư khởi kiện sẽ bao gồm: Chi phí văn phòng của văn phòng luật sư, chi phí đi lại, sinh hoạt, lưu trú của luật sư khi thực hiện công việc, chi phí liên hệ công tác, chi phí thuế…

Trên cơ sở đặc thù của công việc, yêu cầu của khách hàng mà phí thuê luật sư giải quyết có thể thỏa thuận tính theo giờ làm việc hoặc tính trọn gói theo vụ việc.

Ai sẽ chịu chi phí thuê luật sư khởi kiện?

Chi phí thuê luật sư được xem là một khoản chi đáng kể đối với các bên liên quan đến vụ kiện. Trong một vụ kiện, thông thường bên thắng kiện có thể đưa ra yêu cầu buộc bên còn lại phải bồi thường toàn bộ chi phí hợp lý mà họ đã bỏ ra để theo đuổi vụ kiện, trong đó có thể có chi phí thuê luật sư.

Thực tiễn các tranh chấp tại tòa án ở Việt Nam cho thấy rất nhiều trường hợp đương sự đã đưa ra yêu cầu này. Tuy nhiên, theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, chi phí thuê luật sư là khoản tiền phải trả theo thỏa thuận của đương sự với luật sư.

Do vậy, thông thường ai thuê luật sư thì người đó phải trả tiền thuê, chứ chi phí thuê luật sư không được xem là chi phí mà bên thua kiện phải trả cho bên thắng kiện. Việc yêu cầu bên thất bại trong vụ kiện phải chịu chi phí này chỉ xảy ra khi có sự thỏa thuận tại hợp đồng hoặc văn bản giữa các bên liên quan.

thuê luật sư 1a

Chi phí thuê luật sư được xem là một khoản chi đáng kể đối với các bên liên quan đến vụ kiện

Thuê luật sư khi nào?

Nhu cầu thuê dịch vụ luật sư phụ thuộc vào ý chí, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi cá nhân, tổ chức.Khi một cá nhân, cơ quan, tổ chức cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình đang bị xâm phạm, cần sự giúp đỡ của người am hiểu các quy định của pháp luật và nhờ họ đứng ra để thực hiện các công việc, thủ tục nhằm bảo vệ quyền lợi cho mình thì có thể liên hệ tới các văn phòng, công ty luật uy tín để thuê luật sư hỗ trợ.

Dưới đây là những tình huống sau mà bạn nên xem xét một dịch vụ pháp lý và thuê luật sư giải quyết để bảo vệ quyền lợi của bản thân:

Thực hiện các thủ tục hành chính và giao dịch dân sự

Khi thực hiện các thủ tục hành chính hay trong các giao dịch dân sự, sự hỗ trợ của luật sư có thể góp phần đảm bảo việc thực hiện diễn ra nhanh và chính xác hơn, quyền lợi khách hàng được đảm bảo tốt hơn.

Luật sư sẽ giúp khách hàng soạn thảo các văn bản, hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, cũng như rà soát những điều khoản hợp đồng, đảm bảo việc thỏa thuận hợp đồng không trái pháp luật. Bởi lẽ, dịch vụ luật sư là những người am hiểu các quy định của pháp luật.

Thực hiện các vụ việc pháp lý có tính chất thường xuyên

Các công việc tư vấn doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật là công việc có tính chất thường xuyên.Thông thường, khách hàng có nhu cầu thuê luật sư giải quyết các vấn đề như hợp đồng, tư vấn doanh nghiệp…

Khách hàng cần luật sư tư vấn để có hướng đi thống nhất và phù hợp bởi sự tồn tại của một doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định đúng và luôn đi đúng hướng.

Khi có liên quan đến những vụ án hình sự

Khi khách hàng có liên quan đến những vụ án hình sự thì sự cần thiết phải có luật sư tư vấn và hỗ trợ là điều đúng đắn và đương nhiên. Thuê luật sư trong các vụ việc hình sự như bị khởi kiện, bị bắt, bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, khi bị tạm giữ, khi là bị cáo bị can, là người bị hại hoặc nguyên đơn, khi là bị đơn trong vụ án hình sự…

Nên thuê dịch vụ luật sư ngay từ khi có giấy mời, giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền, càng sớm càng tốt để đảm bảo bảo quyền và lợi ích của khách hàng trong trường hợp khách hàng là bị hại trong vụ án, cũng như đảm bảo thời gian nghiên cứu, bổ sung các tình tiết giảm nhẹ và chuẩn bị bản luận cứ bào chữa cho khách hàng trong trường hợp khách hàng là bị cáo.

thuê luật sư 2a

Khi khách hàng có liên quan đến những vụ án hình sự thì sự cần thiết phải có luật sư tư vấn

Cần lưu ý về thời điểm luật sư có thể tham gia khi bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng. Đối với trường hợp là luật sư bào chữa thì luật sư có thể tham gia từ khi có quyết định khởi tố bị can, trường hợp nếu khách hàng bị bắt tạm giữ, tạm giam thì luật sư có thể tham gia từ khi khách hàng có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra.

Đối với trường hợp là luật sư bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho khách hàng thì luật sư tham gia kể từ khi xác định tư cách đương sự… Ngoài ra luật sư cũng rất cần thiết khi khách hàng gặp những vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai, tài sản hoặc quyền nuôi con, thừa kế… Sử dụng dịch vụ pháp lý cần người đại diện đàm phán, khi thực hiện các giao dịch liên quan đến tài sản như là mua bán nhà, mua bán đất…

Chi phí thuê luật sư được tính như thế nào?

Chi phí thuê luật sư khởi kiện sẽ được các công ty luật hoặc văn phòng luật sư thỏa thuận với khách hàng. Có thể công khai hoặc không công khai tùy thuộc vào mỗi công ty. Cũng không có quy định chung về cách tính chi phí thuê luật sư tham gia.

Tùy từng trường hợp mà chi phí được tính với cách thức khác nhau căn cứ vào: Mức độ phức tạp của công việc, yêu cầu đặc biệt của khách hàng về trách nhiệm, hiệu quả công việc, thời gian của luật sư bỏ ra để thực hiện công việc, kinh nghiệm và uy tín của luật sư chính, của văn phòng luật sư.

Thông thường có thể chọn một trong các phương thức tính chi phí thuê luật sư như sau:

  • Phí cố định và thù lao.
  • Phí tính trọn gói vụ việc.
  • Phí tính theo từng công việc thực hiện.

Hay nói cách khác đơn giản là:

  • Chi phí thuê luật sư trọn gói.
  • Chi phí thuê luật sư theo giờ làm việc.

Riêng thù lao và chi phí thuê luật sư tư vấn khi tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng thì được quy định theo Điều 19 Nghị định 123/2013/NĐ-CP như sau:

Mức thù lao được trả cho 1 ngày làm việc của luật sư là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định. Thời gian làm việc của luật sư tư vấn được tính để thanh toán thù lao bao gồm:

  • Thời gian luật sư tư vấn gặp người bị tạm giữ, bị can, bị cáo. Thời gian luật sư thu nhập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến việc bào chữa.
  • Thời gian luật sư nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu.Thời gian mà luật sư tham gia phiên tòa.
  • Thời gian hợp lý khác để thực hiện việc tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng.
  • Ngoài ra thì luật sư tư vấn sẽ được trả thêm chi phí đi xe, lưu trú theo các quy định của chế độ công tác, chi phí cho cán bộ công chức nhà nước đi công tác trong nước.

Hiện nay chi phí thuê luật sư khởi kiện có giá dao động từ 30.000.000-50.000.000 đồng/vụ việc, tuy nhiên đây chưa phải là con số cụ thể vì tùy theo tình tiết vụ việc các mức giá có thể sẽ cao hơn hoặc thấp hơn so với giá trên.

2024-05-30 / by / in
Nên thuê công ty xây dựng nhà trọn gói hay thuê nhân công?

Xây dựng nhà trọn gói là hình thức xây dựng trong đó gia chủ sẽ không cần thực hiện bất cứ công đoạn xây dựng nào mà khoán toàn bộ cho nhà thầu. Nhà thầu xây dựng sẽ thực hiện từ A – Z các công đoạn từ công đoạn lên kế hoạch dự án, khảo sát mặt bằng, thiết kế kiến trúc, cung cấp các loại vật tư, thi công xây dựng…Sau khi xây dựng hoàn thiện sẽ bàn giao công trình cho gia chủ sử dụng.

Khi nhắc đến dịch vụ xây dựng nhà trọn gói, vẫn còn rất nhiều người có tâm lý e ngại, lo lắng về tính khả thi của dịch vụ này và đặt câu hỏi: Nên xây nhà trọn gói hay thuê nhân công? Tuy nhiên, quý vị sẽ ngay lập tức “đánh bay” nỗi căng thẳng và phân vân bằng việc điểm qua những lợi ích của xây dựng nhà trọn gói trong bài viết sau của YP.VN :

1. Xây nhà trọn gói giảm bớt nỗi lo nguồn vốn

Những ai đã từng xây dựng nhà theo cách bình thường chắc đã từng trải qua nỗi lo này. Hết thứ này đến thứ khác liên tiếp phát sinh, không việc nào là không dùng đến tiền. Cho đến thời điểm xây dựng xong mới thấy mức chi đã vượt khá nhiều so với mức dự tính. Nhưng với xây dựng nhà trọn gói, điều này sẽ không bao giờ xảy ra.

thuê xây dựng nhà

Thi công nhà xây dựng trọn gói

2. Thuận tiện cho gia chủ bận rộn công việc

Trước đây, việc xây nhà thường rất tốn thời gian và quý vị phải bỏ bê công việc để giám sát. Song giờ đã khác, quy trình xây dựng nhà trọn gói luôn được thực hiện theo bài bản, đúng tiến độ.

3. Xây nhà trọn gói tiết kiệm chi phí xây dựng

Hình thức xây dựng nhà trọn gói phù hợp với tất cả mọi đối tượng đặc biệt là những gia chủ có kinh phí xây dựng thấp, xây nhà để kinh doanh…Khi lựa chọn hình thức xây dựng nhà trọn gói giá rẻ, nhà thầu sẽ đảm nhận tất cả các hạng mục thi công kể cả việc thu mua vật tư.

4. Xây nhà trọn gói tiết kiệm thời gian xây dựng

Xây dựng nhà trọn gói giúp gia chủ tiết kiệm thời gian thi công nhờ đơn vị nhà thầu quản lý toàn bộ hạng mục thi công từ những khâu đầu tiên cho đến khi hoàn thiện và bàn giao. Nhà thầu là đơn vị có kinh nghiệm tính toán chi phí, vật tư, xử lý phát sinh, quản lý nhân công, thời gian thi công, có đơn vị cung cấp vật tư quen thuộc…

Ngoài ra, hình thức xây dựng nhà trọn gói gia chủ đã khoán toàn bộ quá trình xây dựng cho nhà thầu. Nên khác với hình thức thuê nhân công, thanh toán chi phí dựa trên thời gian thi công.

5. Xây nhà trọn gói tiết kiệm được công sức

Nhà thầu sẽ là người chịu hoàn toàn trách nhiệm quá trình thi công xây dựng cho đến khi hoàn thiện. Vì vậy, gia chủ sẽ không cần bận tâm hay lo lắng về bất cứ công đoạn nào.

6. Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng xây dựng thẩm mỹ của ngôi nhà

Với hình thức xây dựng nhà trọn gói, nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm về tính thẩm mỹ của căn nhà sau thi công, chất lượng công trình và theo đúng bản vẽ thiết ké ban đầu.

Xây dựng nhà 2

Xây dựng trọn gói không lo lắng về việc phát sinh chi phí thi công

7. Không lo phát sinh chi phí hoặc giá cả leo thang

Trước khi tiến hành xây dựng, giữa gia chủ và nhà thầu luôn có một hợp đồng về chi phí trọn gói và những cam kết của nhà thầu. Vì vậy, gia chủ hoàn toàn không lo lắng về việc phát sinh chi phí thi công hoặc giá cả vật tư lên xuống thất thường.

Sau cùng, để đạt được tất cả những lợi ích kể trên của xây nhà trọn gói, quý vị phải tìm được một đơn vị cung cấp dịch vụ uy tín.

Tuy nhiên, nếu bạn có ý định xây dựng nhà trọn gói thì cần đặc biệt chú ý những vấn đề sau:

  • Chuẩn bị hồ sơ thiết kế thật kỹ trước khi giao cho đơn vị thi công xây dựng.
  • Thỏa thuận chi tiết, rõ ràng về quy cách kết cấu, chủng loại vật tư và ghi rõ vào các phụ lục hợp đồng.
  • Thận trọng trong việc lựa chọn nhà thầu thi công, đặc biệt là những đơn vị chào giá thầu rẻ hơn so với thị trường.
2024-05-29 / by / in
Phân loại và xử lý sự cố máy nén khí gas lỗi nhiệt độ cao

Có nhiều phương pháp phân loại máy nén khí gas, phần lớn các kỹ sư cơ khí chế tạo và nhà sản xuất phân loại máy nén khí gas theo cơ chế hoạt động. Gồm có 7 loại máy nén khí gas hoạt động theo 7 cơ chế khác nhau sau đây

1. Máy nén khí chuyển động tròn

Máy nén khí gas sử dụng chuyển động tròn của trục vít sử dụng 2 buri được nối vào 2 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn. Chúng được sử dụng rộng rãi khi cần làm việc liên tục trong thương mại lẫn trong công nghiệp, và có thể để cố định hoặc di chuyển. Khả năng làm việc của chúng có thể dao động từ 5 đến trên 500HP, từ áp suất thấp đến áp suất rất cao (8,3 MPa).

Loại này được sử dụng để cấp khí nén cho nhiều loại máy công cụ. Chúng cũng có thể sử dụng cho những động cơ có bơm tăng áp suất khí nạp như ôtô hoặc máy bay.

2. Máy nén khí gas ly tâm

Máy nén khí gas ly tâm sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt hoặc bánh đẩy để ép khí vào phầm rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ của khí. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy nén khí gas ly tâm thường sử dụng trong ngành công nghiệp nặng và trong môi trường làm việc liên tục. Chúng thường được lắp cố định. Công suất của chúng có thể từ hàng trăm đến hàng ngàn mã lực. Với hệ thống làm việc gồm nhiều máy nén khí gas ly tâm, chúng có thể tăng áp lực đầu ra hơn 10000 lbf/in² (69 MPa).

Nhiều hệ thống làm tuyết nhân tạo sử dụng loại máy nén khí gas này. Chúng có thể sử dụng động cơ đốt trong, bộ nạp hoặc động cơ tua-bin. Máy nén khí ly tâm được sử dụng trong một động cơ tua-bin bằng gas nhỏ hoặc giống như là tầng nén khí cuối cùng của động cơ tua-bin gas cỡ trung bình.

3. Máy nén khí gas chuyển động tịnh tiến

Máy nén khí gas chuyển động tịnh tiến sử dụng piston điều khiển bằng tay quay. Có thể đặt cố định hoặc di chuyển đuợc, có thể sử dụng riêng biệt hoặc tổ hợp. Chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.

Máy nén khí gas sử dụng piston tịnh tiến loại nhỏ có công suất từ 5-30 mã lực thường được sử dụng trong lắp ráp tự động và trong cả những việc không chuyển động liên tục.

Những Máy nén khí gas loại lớn có thể có công suất lên đến 1000 mã lực được sử dụng trong những ngành láp ráp công nghiệp lớn, nhưng chúng thường không được sử dụng nhiều vì có thể thay thế bằng các máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của bánh răng và trục vít với giá thành rẻ hơn. Áp suất đầu ra có tầm dao động từ thấp đến rất cao (>5000 psi hoặc 35 MPa).

máy nén khí gas

                                                   Máy nén khí gas thông dụng

4. Máy nén khí gas đối lưu

Máy nén khí gas đối lưu sử dụng hệ thống các cánh quạt trong rotor để nén dòng lưu khí. Cánh quạt của stator cố định nằm phía dưới của mỗi rotor lại đẩy trực tiếp dòng khí vào hệ thống những cánh quạt của rotor tiếp theo. Vùng không gian của đường đi không khí ngày càng giảm dần thông qua máy nén khí gas để tăng sức nén. Máy nén khí gas theo phương pháp nén khí đối lưu thường được sử dụng khi cần dòng chuyển động cao ví dụ như trong những động cơ turbine lớn. Hầu như chúng được sử dụng nhiều máy trong một dây chuyền. Trường hợp tỉ lệ áp suất dưới tỷ lệ 4:1, để tăng hiệu quả của quá trình hoạt động người ta thường sử dụng những điều chỉnh về hình học.

5. Máy nén khí gas dạng cuộn

Máy nén khí gas dạng cuộn, tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít, nó bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí. Áp suất khí ra của nó không ổn định bằng của máy nén khí gas sử dụng bánh vít thông thường nên ít được sử dụng trong công nghiệp. Nó có thể sử dụng giống như một bộ nạp tự động, và trong hệ thống điều hòa không khí.

6. Máy nén khí gas màng lọc

Máy nén khí gas có màng lọc sử dụng để nén khí hydro và nén khí đốt thiên nhiên. Máy nén khí thông thường được đặt phía trên những bình chứa để giữ khí nén. Thường là máy nén khí có dầu hoặc dầu tự do đều được sử dụng nhiều vì dầu sẽ xâm nhập vào dòng khí. Nhưng trong trường hợp máy nén khí cho thợ lặn thì 1 số lượng dầu dù là nhỏ nhất cũng không thể chấp nhận.

7. Máy nén khí gas dòng hỗn hợp

Máy nén khí gas dòng hỗn hợp cũng tương tự như là máy nén khí gas ly tâm, nhưng vận tốc đối xứng tại lối từ rotor. Bộ khuyếch tán thường sử dụng để biến dòng khí hỗn hợp thành dòng khí đối lưu. Máy nén khí gas nén dòng hỗn hợp có một bộ khuyếch tán đường kính nhỏ hơn của máy nén khí ly tâm tương đương.

Xử lý sự cố máy nén khí gas lỗi nhiệt độ cao

Máy nén khí gas chạy bị nhiệt độ cao là một trong những lỗi rất phổ biến mà chúng tôi đã gặp. Đặc biệt là vào mùa hè hoặc trong điều kiện khí hậu oi nóng.

Hơi nóng là kết quả trực tiếp của quá trình nén khí. Khi bạn nén khí, nó sẽ trở nên nóng. Hơi nóng cần được loại bỏ để giữ nhiệt độ thấp.

Dầu được phun vào đầu nén. Sau khi dầu được tách từ khí nén, nó được làm mát bởi bộ làm mát/ bộ giải nhiệt dầu và tuần hoàn trở lại cụm đầu nén. Nhiệt độ được quy định và điều chỉnh bởi van hằng nhiệt – van làm chức năng đóng và mở tùy thuộc vào nhiệt độ dầu.

Đối với các máy nén khí gas trục vít điển hình, có hai bộ giải nhiệt: một bộ giải nhiệt dầu và một bộ giải nhiệt gió. Bộ giải nhiệt dầu giúp làm mát dầu lưu thông trong máy nén khí . Bộ giải nhiệt gió làm mát khí trước khi khí nén dời khỏi máy.

máy nén khí gas 2

                                            Máy nén khí gas bị quá tải nhiệt

Nguyên nhân dẫn đến máy nén khí gas lỗi nhiệt độ cao

Để máy nén khí gas luôn hoạt động mát trong mức nhiệt độ cho phép, chúng ta cần tuân theo:

Lưu lượng dầu qua bộ giải nhiệt (bên trong)

Lưu lượng khí làm mát thông qua bộ giải nhiệt dầu bên ngoài.

Dầu được phun vào đầu nén.

Nếu lưu lượng dầu qua bộ làm mát bị hạn chế, nó sẽ không giúp giảm nhiệt. Đây có thể là nguyên nhân do van nhiệt dầu bị trục trặc, hoặc bị tắc nghẹt, hoặc lượng dầu trong máy thấp. Thậm chí, nếu máy nén khí gas chạy ở nhiệt độ cao một thời gian dài và dầu máy nén khí gas bị xuống cấp hay kém chất lượng thì nó sẽ gây ra hiện tượng keo dầu ở cả bộ làm mát dầu (những keo dầu này giống như một lớp sơn mài hoặc véc ni).

Thế nhưng, lỗi phổ biến nhất gây ra hiện tượng nhiệt độ cao máy nén khí gas là bộ làm mát dầu bị bẩn hoặc phòng máy nén khí quá nóng. Giải pháp rất đơn giản: bạn chỉ cần vệ sinh két làm mát và cố gắng giảm nhiệt độ môi trường trong phòng máy nén khí xuống. Mà cách tốt nhất là lắp những ống thông gió cho phòng máy.

Ngoài ra, một số nguyên nhân khác bạn cũng nên kiểm tra như: va chạm cơ khí, quạt làm mát bị hỏng, bộ lọc dầu bị tắc nghẹt,…

 

2024-05-28 / by / in
Định hướng phát triển ngành thép công nghiệp Việt Nam đến năm 2045

Mặc dù ngành thép công nghiệp Việt Nam có bước phát triển mạnh mẽ, nhưng thời gian qua, do chưa có quy hoạch một cách bài bản nên các địa phương, doanh nghiệp còn khá lúng túng.

Mới đây, Bộ Công Thương đăng tải toàn văn Dự thảo Đề cương chiến lược phát triển các ngành thép công nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (Dự thảo đề cương) để lấy ý kiến đóng góp rộng rãi của các đơn vị, tổ chức, cá nhân.

4 điểm nghẽn

Theo Dự thảo Đề cương Chiến lược cho biết, giai đoạn trước đây Bộ Công Thương đã phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống sản xuất và hệ thống phân phối thép giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2025 tại Quyết định số 694/QĐ-BCT ngày 31/1/2013.

Sau hơn 10 năm thực hiện quy hoạch, cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế đất nước, nhu cầu thép công nghiệp của Việt Nam đều tăng ở mức 2 con số mỗi năm. Đáp ứng mức tăng ấy, sản lượng sản xuất thép công nghiệp của các doanh nghiệp trong nước tăng mạnh theo từng năm. Do vậy, các định hướng phát triển ngành thép Việt Nam đến nay tuy chưa đạt được đầy đủ một số mục tiêu đề ra nhưng cũng có bước phát triển mạnh mẽ, một số kết quả đạt được trong ngành như sản lượng thép tăng nhanh.

Cụ thể, thép công nghiệp xây dựng đã đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước, thép tấm cán nóng, cán nguội đáp ứng một phần, thép dùng cho chế tạo, thép hợp kim chưa sản xuất được. Sản lượng phôi thép liên tục tăng từ năm 2010 đã đạt khoảng 4,3 triệu tấn và đến năm 2016 đạt 7,8 triệu tấn và năm 2020 đạt 19,9 triệu tấn (năm 2020, năng lực sản xuất toàn ngành đạt khoảng 24 triệu tấn/năm). Năng lực sản xuất của các nhà máy trong nước đã đáp ứng đủ nhu cầu thép xây dựng thông thường. Một số sản phẩm xuất khẩu cao như: Tôn mạ, ống thép, thép cuộn cán nguội.

Tuy nhiên, các chủng loại thép công nghiệp khác phục vụ ngành chế biến chế tạo và công nghiệp hỗ trợ như: thép cuộn cán nóng, thép hợp kim, thép chế tạo cơ khí, thép tấm cán nóng, thép tấm cán nguội… còn phải nhập khẩu.

Đáng chú ý, các doanh nghiệp ngành thép công nghiệp đã chủ động, sáng tạo tìm hướng đi thích hợp như việc đầu tư các dự án sản xuất thép có quy mô lớn, công nghệ mới, thiết bị dây chuyền sản xuất hiện đại tạo ra sản phẩm mới đa dạng, có chất lượng ngày càng cao. Đến nay ngành thép công nghiệp Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò trong sự phát triển của nền kinh tế đất nước.

Bên cạnh sự phát triển chung của toàn ngành, Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) cũng chỉ ra những hạn chế, cơ cấu ngành về sản phẩm và vùng lãnh thổ vẫn còn một số bất cập, chưa phù hợp với vị thế phát triển của ngành trong thời gian tới.

Thứ nhất, tồn tại về công nghệ, ngoại trừ một số khu liên hợp gang thép mới hình thành thời gian gần đây có công nghệ khép kín từ thượng nguồn có công suất thuộc nhóm trung bình cao của thế giới như Khu liên hợp gang thép Hưng Nghiệp Fomosa, Dung Quất… thì hầu hết đều có quy mô nhỏ (dưới 0,5 triệu tấn/năm), sử dụng công nghệ không khép kín, lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng nên khả năng cạnh tranh thấp và gây ô nhiễm môi trường.

Thứ hai, về năng lực sản xuất và chủng loại sản phẩm. Đến năm 2023, năng lực sản xuất phôi của toàn ngành thép Việt Nam là khoảng 28 triệu tấn/năm, trong đó thép công nghiệp cuộn cán nóng (HRC) là 7-8 triệu tấn/năm, thép xây dựng (khoảng 14 triệu tấn) đảm bảo 100% cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và một phần cho thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó, cơ cấu nguyên liệu phục vụ sản xuất có 42% thép được sản xuất từ nguyên liệu là thép phế (chủ yếu là nhập khẩu) và 58% được sản xuất từ lò cao, sử dụng nguyên liệu là quặng sắt. Thép còn dùng để phục vụ ngành cơ khí, chế tạo. Thép cuộn cán nóng HRC chỉ sản xuất được 8 triệu tấn/năm trong khi nhu cầu là 10 triệu tấn.

Thứ ba, năng lực cạnh tranh của ngành thép công nghiệp Việt Nam còn khá thấp do nhà máy công suất nhỏ, thiết bị lạc hậu, tiêu tốn năng lượng và nguy cơ về môi trường, chất lượng thép công nghiệp không chiếm ưu thế so với sản phẩm thép nhập khẩu, nhất là thép công nghiệp chế tạo. Và các doanh nghiệp trong nước chủ yếu cạnh tranh lẫn nhau, chứ xuất khẩu còn rất hạn chế.

Thứ tư, ngành thép công nghiệp còn bị phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu nước ngoài dẫn đến tình trạng bị động về giá, khi giá nguyên liệu đầu vào biến động thì giá thép công nghiệp trong nước cũng phải điều chỉnh theo

thép công nghiệp 1A

Các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước bắt buộc phải chuyển đổi sản xuất theo hướng “xanh hóa” để có thể nâng cao sức cạnh tranh

Chuyển đổi xanh là xu hướng tất yếu

Từ phân tích những hạn chế ở trên, Bộ Công Thương cho rằng, nhằm hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050 của Chính phủ thì việc xây dựng Chiến lược phát triển ngành thép công nghiệp Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đóng vai trò định hướng giúp cho các cơ quan nhà nước và các địa phương xây dựng cơ chế, chính sách, huy động các nguồn lực để điều hành sự phát triển của ngành.

Chiến lược sẽ giúp cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thép công nghiệp xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn, cũng như chiến lược phát triển sản phẩm, đầu tư phát triển doanh nghiệp hài hòa với sự phát triển của ngành.

Liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp ngành thép công nghiệp, ông Đỗ Nam Bình- Trưởng phòng Khoáng sản luyện kim, Cục Công nghiệp cho hay, sản xuất thép sắt, thép là một trong những ngành chịu tác động lớn từ cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM). Chính sách này sẽ thí điểm áp dụng chuyển tiếp từ ngày 1/10/2023. Cơ chế CBAM được Liên minh châu Âu (EU) thí điểm áp dụng giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 1/10/2023 và thực hiện đầy đủ từ năm 2026.

Hiện, EU là một trong những thị trường xuất khẩu top đầu của ngành thép công nghiệp Việt Nam. Theo nhận định, nếu các doanh nghiệp thép công nghiệp Việt Nam không ứng phó tốt với CBAM, xuất khẩu sang EU sẽ bị ảnh hưởng, nguy cơ hơn là mất thêm nhiều thị trường khác khi những quốc gia này đang xem xét áp dụng các quy định tương tự như CBAM.

Chính vì thế, ông Bình khuyến cáo, các doanh nghiệp sản xuất thép công nghiệp trong nước bắt buộc phải chuyển đổi sản xuất theo hướng “xanh hóa” để có thể nâng cao sức cạnh tranh.

Tuy nhiên, thực tế, giữa thép xanh và thép xám đang có sự chênh lệch lớn về giá thành. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí của doanh nghiệp tiêu thụ. Do đó, đại diện một số doanh nghiệp mong muốn trong công cuộc chuyển đổi xanh này, Chính phủ có những chính sách ưu tiên, hỗ trợ trong quá trình giảm phát thải để hướng tới mục tiêu phát triển xanh, bền vững; giúp doanh nghiệp sản xuất thép công nghiệp cung ứng sản phẩm thép xanh giá thành phù hợp mặt bằng thị trường. Vẫn biết bất cứ sự chuyển đổi nào ban đầu cũng sẽ có khó khăn, nhưng sự chung tay, chia sẻ của Chính phủ sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy tiến trình giảm phát thải của Việt Nam cũng như toàn cầu, vì mục tiêu chung mang lại lợi ích cho cộng đồng, xã hội.

Do vậy, để đạt được mục tiêu phát thải ròng carbon bằng “0” vào năm 2050, ngành thép công nghiệp cần xây dựng nhiệm vụ, lộ trình cụ thể trong thực hiện cắt giảm khí thải ngành thép công nghiệp. Để làm được thép xanh chắc chắn còn cả một chặng đường dài phía trước, đòi hỏi nguồn lực lớn cả về con người cũng như công nghệ, tài chính.

Theo Tiến sĩ Nguyễn Văn Hội – Viện trưởng Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách Công Thương (Bộ Công Thương): Chuyển đổi xanh là xu hướng không thể thay đổi nên các doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị để sẵn sàng trong xu thế hội nhập.

 

Nguồn: congthuong.vn

2024-05-27 / by / in
Những lỗi thường gặp khi sử dụng cân điện tử trong cuộc sống

Ngày nay, cân điện tử được dùng phổ biến trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực nhờ cung cấp độ bền, độ chính xác cao. Tuy nhiên, nếu không được quan tâm bảo dưỡng bảo trì định kì, cân sẽ gặp các tình trạng lỗi cơ bản như cân không nhảy số, cân sai số, cân không lên nguồn….

Để giảm thiểu thiệt hại tối đa khi cân điện tử gặp các sự cố nêu trên, dưới đây YP.VN xin chia sẻ những lỗi thường gặp khi sử dụng cân điện tử và và hướng dẫn sửa chữa nhanh chóng, chính xác.

Lý do do cân gặp lỗi hay bị hỏng?

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến cân điện tử bị lỗi, nhưng thương gặp nhất là các nguyên nhân (lý do) dưới đây.

  • Đặt vật có trọng lượng vượt quá giới hạn cho phép của cân hay nói khác là vượt quá mức tải trọng tối đa mà cân quy định.
  • Đặt cân ở vị trí gập ghềnh, mất thăng bằng dẫn đến độ chính xác của cân bị giảm.
  • Không tuân thủ cân đúng cách dẫn đến chai pin, hỏng pin hay hỏng mã nguồn.
  • Không vệ sinh, bảo dưỡng, bảo trì cân theo định kì dẫn đến rỉ sét ngoài mất thẩm mỹ còn ảnh hưởng đến tính chuẩn xác của cân.

Các lỗi thường gặp và cách sửa chữa cân điện tử đơn giản nhất

  • Lỗi 1: Cân điện tử không lên nguồn
Nguyên nhân Cách sửa cân điện tử không lên nguồn
Dây dẫn nguồn chưa được cấp điện hoặc hết pin đối với các dòng cân điện tử sử dụng pin sạc. – Kiểm tra ổ cắm, dây cắm đảm bảo chúng đã được liên kết chắc chắn với nguồn điện.

– Kiểm tra dung lượng pin sạch, dây dẫn nguồn từ pin vào cân.

Cân sử dụng liên tục trong thời gian dài dẫn đến công tắc đỏng/mở nguồn cân bị nhờ, hỏng do sự hao mòn của chổi than. Thay nút bấm, công tác mới cho cân. Trường hợp cân dùng bo phím ma trận thì cần thay cả bo mạch.

Để đảm bảo sự an toàn và đúng kỹ thuật, bạn có thể liên hệ với đơn vị cung cấp cân điện tử để được hỗ trợ khắc phục tốt nhất.

Lỗi trên bo mạch chính, bo mạch nguồn cân điện tử. Bo mạch chính (loadcell) bị hỏng thì cân thay thế một bo mạch mới. 

Với lỗi này bạn nên liên hệ đến trung tâm bảo hành hoặc đơn vị cung cấp kiểm tra chi tiết. 

Ngoài ra, cân điện tử không lên nguồn còn xuất phát từ việc cân lâu ngày không được sử dụng dẫn đến các bộ phận thiết bị điện bị hư hỏng chủ yếu là đầu cân điện tử hoặc cảm biến lực (loadcell).

  • Lỗi 2: Cân điện tử bị sai số

Nguyên nhân: Xuất phát từ việc đặt vật quá nặng (quá khả năng chịu tải tối đa của cân) lên mặt bàn cân rất nhiều lần dẫn đến cảm biển lực hoạt động vượt quá biên độ cho phép làm giảm độ nhạy, độ chính xác cho các lần cần tiếp theo.

Bên canh đó, cân điện tử bị sai số còn do người dùng sử dụng cân trong điều kiện không được quy định từ nhà sản xuất, điển hình như nhiệt độ, độ ẩm quá cao hoặc quá thấp tại nơi đặt để cân….gây ra hiện tượng sai số lớn trong quá trình dùng cân.

cân điện tử 1

Cân điện tử hiển thị sai số

Hướng dẫn sửa cân điện tử bị sai số 

– Bước 1: Xác định khả năng chịu tải tối đa của cân (mức cân max).

– Bước 2: Lẫy mẫu cân chuẩn.

– Bước 3: Chỉnh mức sai số (bước nhảy) cho cân.

– Bước 4: Xác định lại số cân chuẩn.

– Bước 5: Kiểm tra.

Nhìn chung hầu hết các dòng cân điện tử từ cân bàn đến cân sàn, cân ô tô….đều thực hiện theo các bước nêu trên. Tuy nhiên, tương ứng với mỗi đầu cân điện tử (indicator) mà cân đó sử dụng thì sẽ có các thao tác thực hiện chi tiết cụ thể các bước nếu trên.

  • Lỗi 3: Cân điện tử bị nhảy số (loạn số)
Nguyên nhân Cách khắc phục lỗi cân điện tử bị nhảy số
Pin yếu nên có giá trị điện áp thấp không đủ cấp nguồn nuôi hệ thống. Cắm sạc, giắc nguồn đảm bảo dung lượng pin cân.
Đường truyền tín hiệu gặp vấn đề, như dây tín hiệu bị đứt, bị chập…. Kiểm tra lại kết nối đường dẫn tín hiệu, bọc cân thận tránh ẩm ướt, các giắc cắm kết nối loadcell phải đảm bảo chắc chắn và tiếp xúc tốt.
Hộp nối loadcell (bộ cộng tín hiệu loadcell) bị ảnh hưởng Kiểm tra thiết bị có bị ẩm ướt hay bị lỏng ở các đầu dây đấu nối….
Tín hiệu từ loadcell (cảm biến lực) không tốt Nếu các công đoạn nêu trên đã được thực hiện tốt thì có thể loadcell của bạn đang gặp trục và cần kiểm tra chi tiết.

Ngoài ra, cân điện tử bị nhảy số có thể do một vài nguyên nhân khác như nhiễu từ, tần suất sử dụng cân lớn…..

  • Lỗi 4: Cân điện tử hiển thị chữ LO, OL

Khi cân điện tử hiển thị chữ LO thì nguyên nhân chủ yếu là do nguồn điện trong cân còn rất thấp hoặc sắp hết (Low Battery). Cách khắc phục lỗi cân điện tử hiển thị LO như sau:

– Cắm sạc lại cân (đối với cân sử dụng ắc quy hoặc pin sạc trong đầu cân) hoặc mua pin mới thay thế (đối với các dòng cân nhà bếp, cân phân tích, cân sử dụng pin tiểu, pin nhỏ…).

– Trường hợp đã cắm sạc hoặc thay pin nhưng cân vẫn báo lỗi LO thì rất có thể pin cân / ắc quy đã bị chai do sử dụng lâu ngày và không đúng cách khiến điện dẫn lưu điện kém. Để khắc phục, xử lý trường hợp này, bạn cần mang cân đến trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp như hãng Cân điện tử Tân Phát để được thay thế phụ kiện cân chính hãng.

Khi cân điện tử hiển thị chữ OL thì có nghĩa là cân đang gặp tình trạng quá tải tối đa cho phép (Overload), trong trường hợp này, bạn cần khách phục như sau:

– Kiểm tra lại trọng lượng cân điện tử tối đa và chắc rằng vật bạn đang cân không quá tải về trọng lượng.

– Nếu vật cân không quá tải về trọng lượng nhưng cân vẫn báo lỗi thì cần hiệu chuẩn cân điện tử để đưa cân về trạng thái tiêu chuẩn ban đầu.

2024-05-24 / by / in